Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu kinh tế dung quất, tỉnh quảng ngãi - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGỌC TUẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN NGỌC TUẤN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:


iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi luôn nhận
được sự hướng dẫn tận tình, những lời động viên, khích lệ, sự thấu hiểu và sự giúp đỡ
to lớn từ quý Thầy Cô giáo, Gia đình và b n mạn bè của tôi. Nhân đây, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Phạm Thành Thái, Thầy
Trương Ngọc Phong người tận tâm hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nếu không có những lời
nhận xét, góp ý quý giá để xây dựng đề cương luận văn và sự hướng dẫn nhiệt tình, tận
tâm của các Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu thì luận văn này đã không hoàn
thành. Tôi cũng học được rất nhiều từ các Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong
làm việc và những điều bổ ích khác.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kinh tế
nói riêng và quý Thầy, Cô ở trường Đại học Nha Trang nói chung nơi tôi học tập và
nghiên cứu đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học này.
Vì có những hạn chế nhất định nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất trân trọng những ý kiến đóng góp của quý thầy cô giúp luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Ngọc Tuấn

iv


2.2.2. Lý thuyết về một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút Đầu tư ...................8
2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................11
2.3.1. Các nghiên cứu có liên quan ở nước ngoài .........................................................11
2.4. Mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu .................................16
2.4.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết .............................................................................16
2.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................18
TÓM TẮT CHƯƠNG 2. ...............................................................................................23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................24
3.1. Các bước thực hiện đề tài .......................................................................................24
3.2. Qui mô mẫu ............................................................................................................24
3.3. Phương pháp thu thập, chọn mẫu ...........................................................................25
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu...............................................................................25
3.4.1. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo................................................................25
3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................26
3.4.3. Phân tích hồi quy đa biến ....................................................................................27
3.5. Xây dựng thang đo .................................................................................................28
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................32
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........33
4.1. Giới thiệu tổng quan về Khu kinh tế Dung Quất....................................................33
4.1.1. Quá trình hình thành KKT Dung Quất ................................................................33
4.1.2. Quá trình phát triển KKT Dung Quất..................................................................34
4.1.3. Những thành tựu đạt được ...................................................................................34
4.2. Đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu .............................37
4.3. Thống kê cơ bản về các thang đo trong mẫu nghiên cứu .......................................39
4.4. Đánh giá sơ bộ các thang đo...................................................................................43
vi


4.4.1. Đánh giá sơ bộ bằng hệ số tin cây Cronbach alpha.............................................43
4.4.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA...................................46


NĐT:

Nhà đầu tư

DN:

Doanh nghiệp

NQ:

Nghị quyết.

TW:

Trung ương.

UBND:

Ủy ban nhân dân.

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các lý thuyết tham khảo...................................................................14
Bảng 2.2: Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu .................................................17
Bảng 3.1: Thang đo sơ bộ về các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư....................................28
Bảng 4.1: Đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp tham gia cứu ..................................38
Bảng 4.2: Thống kê cơ bản về các thang đo trong mẫu nghiên cứu .............................39

Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và Cục thống kê tỉnh) từ giai đoạn năm 2011 đến
năm 2015; Dữ liệu sơ cấp được điều tra bằng cách gửi câu hỏi phóng vấn đến 270
doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện đang đầu tư và đã hoạt động tại khu kinh tế Dung Quất.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình hồi quy đa biến để xác định các yếu
tố chính ảnh hưởng đến quá trình thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất trong giai
đoạn 2011 đến 2016. Qua đó, kết quả đánh giá cho thấy có 8 yếu tố ảnh hưởng có ý
nghĩa thống kê đó là: Cơ sở hạ tầng đầu tư (CSHT); Chế độ chính sách đầu tư
(CĐCS); Lợi thế ngành đầu tư (LTĐT); Môi trường làm việc (MTS); Chất lượng dịch
vụ công (DVC); Chế độ chính sách đầu tư (CĐCS); Chi phí đầu vào cạnh tranh
(CPCT); Nguồn nhân lực (NNL)
Từ những kết quả nghiên cứu đó, tác giả đề xuất một số giải pháp, chính sách
phù hợp để cải thiện tình hình thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất nói riêng và
tỉnh Quảng Ngãi chung, nhằm nâng cao vai trò trong việc thúc đẩy kinh tế miền Trung
- Tây nguyên ngày một tăng trưởng.
Từ khóa: Yếu tố ảnh hưởng, Thu hút đầu tư, chất lượng dịch vụ, Khu kinh
tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.

xi


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày 09/11/1994, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 658/QĐ-TTg
chọn Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi làm địa điểm xây dựng nhà máy lọc dầu đầu
tiên của Việt Nam. Đến ngày 11/4/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
207/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung Khu công nghiệp Dung Quất (KCN Dung
Quất), tỉnh Quảng Ngãi - đánh dấu một cột mốc quan trọng của tỉnh Quảng Ngãi, trong
giai đoạn phát triển kinh tế nước ta. Mãi đến ngày 11/3/2005, Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg thành lập Khu kinh tế Dung Quất (KKT
Dung Quất), tỉnh Quảng Ngãi.

nhiều nhà nghiên cứu đi trước với một số đề tài nghiên cứu như: Đinh Phi Hổ (2011)
trong nghiên cứu “Yếu tố ảnh hướng đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp”
mục đích của nghiên cứu là xác định sự ảnh hưởng của 8 yếu tố được tác giả chọn lọc,
qua đó đánh giá tác động của chúng lên vấn đề thu hút đầu tư ở Khu công nghiệp Việt
Nam – Singapore; Nguyễn Đình Thọ (2005) nghiên cứu về tác động của dịch vụ công
lên thu hút đầu tư Lý thuyết tiếp thị địa phương; Lê Văn Huy và Trần Thị Hân (2010)
nghiên cứu 7 nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - dịch
vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Huỳnh Thế Du và cộng sự (2015) trong nghiên cứu “Từ
Khu kinh tế đến phát triển và liên kết vùng tạo đột phá thể chế” đặt vấn đề về tính khả
thi của việc sử dụng mô hình Khu kinh tế để thay đổi thể chế và những thách thức,
điều kiện trong quá trình đó.
Tuy nhiên có thể thấy các nghiên cứu trước mang tính quy mô cả nước và của
một số tỉnh khác (không phải tại địa phương Quảng Ngãi). Và hiện nay chưa có nghiên
cứu nào về các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh
Quảng Ngãi. Mà mỗi khu vực kinh tế khác nhau, có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ
chịu tác động của những yếu tố khác nhau. Do đó không thể áp dụng một cách rập
khôn những kết quả nghiên cứu của các tác giả tại các khu vực kinh tế khác cho công
tác thu hút vốn đầu tư tại KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Tóm lại, để đẩy mạnh
thu hút đầu tư vào KKT Dung Quất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Quảng
Ngãi thì nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào Khu kinh tế
Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi” là rất cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là nhằm xác định các yếu tố ảnh hướng
đến thu hút đầu tư vào KKT Dung Quất. Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý chính
sách thu hút đầu tư tốt hơn vào KKT Dung Quất trong thời gian tới.
2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3


- Về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu thực tế, khoa học gợi ý các chính sách, các
giải pháp thu hút đầu tư vào KKT Dung Quất, có thể giúp chính quyền địa phương đưa
ra được những chính sách phù hợp, tìm hướng giải quyết phù hợp với thực tiễn, nhằm
đẩy mạnh sự phát triển bền vững kinh tế tỉnh Quảng Ngãi.
1.6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần danh mục bảng, danh mục biểu đồ, hình vẽ, danh mục từ viết
tắt thì nội dung luận văn gồm 5 chương. Chương 1 trình bày khái quát về sự cần thiết
của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu cần được giải quyết,
trình bày tối tượng nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa nghiên cứu. Chương 2 của Luận
văn trình bày tổng quan về lý thuyết nghiên cứu, các nghiên cứu trước có liên quan, từ
đó hình thành khung phân tích và mô hình nghiên cứu được sử dụng trong Luận văn.
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu, gồm quy trình thực hiện nghiên cứu, các
phương pháp phân tích, công cụ phân tích, xác định cỡ mẫu và phương pháp thu thập
mẫu. Chương 4 trình bày kết quả phân tích và thảo luận, trong đó, các phân tích trọng
tâm gồm phân tích thống kê mô tả các biến số trong mẫu khảo sát, phân tích hồi qui,
xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lên thu hút đầu tư tại KKT Dung Quất.
Chương 5 trình bày tóm tắt các kết quả chính trong nghiên cứu, đồng thời đề xuất các
chính sách cũng được thể hiện trong chương này.

4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm về Khu kinh tế (KKT)
Khu kinh tế (KKT) đã được thể hiện qua Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày
26/11/2014, “Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức

sản Việt Nam lần thứ VI và dần phát triển mạnh vào giai đoạn đầu của thập niên cuối
thế kỷ XX, mà đi đầu chính là sự ra đời của Khu chế xuất Tân Thuận vào năm 1991.
KCN khẳng định vai trò quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn
Việt Nam trên con đường hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn.
Như vậy, ta có thể dễ dàng nhận thấy được qua các định nghĩa trên và cả qua
kinh nghiệm thực tế, KCN chính là một khu vực đặc thù do chính phủ lập nên nhằm
mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp. Chính do mục đích phục vụ
sản xuất công nghiệp nên khu công nghiệp không bao gồm khu dân cư sinh sống.
2.1.3. Khái niệm về Công nghiệp
Công nghiệp là một thành phần của nền kinh tế. Trong nền công nghiệp, sản
phẩm được sản xuất, chế tạo trên quy mô lớn, hàng loạt, bằng cách áp dụng công nghệ,
khoa học kỹ thuật vào dây chuyền sản xuất nhằm cung cấp thành phẩm trong thời gian
ngắn và cung ứng đủ lượng cầu lớn của thị trường, là giải pháp vượt trột cho những
những tiêu chí mà sản xuất thủ công không thể hoàn thiện.
Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là "hoạt động kinh tế quy mô
lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hoá ". Theo nghĩa này,
những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành
một ngành công nghiệp, ngành kinh tế: công nghiệp giải trí, công nghiệp điện ảnh,
công nghiệp thời trang.v.v.. Ngày nay, nền công nghiệp như là một thước đó cho mức
độ phát triển của một quốc gia mà ở đó, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật đóng một
vai trò thiết yếu: Đất nước Anh quốc đã từng đi đầu trong 2 cuộc cách mạng công
nghiệp và từ đó, thế giới đã mang diện mạo mới, không ngừng phát triển; Nga đã từng
phóng thành công tàu vũ trụ đầu tiên lên mặt trăng; hiện tại Mỹ được xem là kẻ dẫn đầu
trong tốc độ phát triển công nghiệp khi mà nền công nghiệp vũ trụ đang đạt được nhiều
bước tiến và nền công nghiệp quân sự là một thế lực mạnh nhất trên toàn thế giới.
2.1.4. Khái niệm về Đầu tư
Thuật ngữ “Đầu tư” từ lâu hẳn cũng không còn xa lạ. Kể từ thời điểm nền kinh tế
mở cửa, chuyển mình sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã không ngừng cố gắng
tạo ra một môi trường thuận lợi nhằm thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước.
6

nước ngoài cùng tham gia các dự án theo cơ cấu hợp lý và quy hoạch thống nhất.
Hình thành và phát triển Khu kinh tế là quá trình tập hợp nhiều dự án đầu tư
được thực hiện liên tục trong một thời gian dài, từ khi chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng đến khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ các công trình hạ tầng đó, từ việc xác
7


định thu hút các dự án đầu tư sản xuất lấp đầy toàn bộ khu vực được quy hoạch của
khu khi tế sẽ đem lại hiệu quả kinh tế xã hội như dự kiến.
2.2. Lý thuyết về một số yếu tố ảnh hưởng đến thu hút Đầu tư
2.2.1. Khả năng thu hút đầu tư
Thu hút vốn đầu tư: Theo nghĩa hẹp, có thể hiểu là hoạt động của tổ chức, cá
nhân nhằm huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư để có thể đáp ứng nhu cầu vốn cần
thiết. Theo nghĩa rộng hơn, các hoạt động thu hút vốn đầu tư nhằm huy động một
nguồn vốn cho nền kinh tế. Các hoạt động này được thể hiện qua động thái ban hành
các cơ chế, chính sách ưu đãi… nhằm thu hút đầu tư nguồn vốn, công nghệ… để sản
xuất, kinh doanh nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế trong một không gian, thời gian
nhất định.
Khả năng thu hút vốn đầu tư được thể hiện qua môi trường kinh tế xã hội sau khi
đã thực hiện các hoạt động thu hút vốn. Chính sách, cơ chế ưu đãi, thủ tục tinh gọn…
sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước, qua đó cho thấy nền kinh tế có khả
năng thu hút đầu tư cao; trong trường hợp ngược lại, dù môi trường kinh tế thuận lợi,
tài nguyên phong phú nhưng thủ tục rườm rà, thuế suất cao, tham nhũng, quan liêu sẽ
làm nền kinh tế trở nên kém hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư.
2.2.2. Lý thuyết về một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút Đầu tư
Nghiên cứu về thu hút đầu tư đã được khai phá từ những năm đầu của thập niên
60. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu hút đầu tư trên thế giới đã được đề cập
đến trong các nghiên cứu của Dunning (1977); Romer (1986); Lucas (1988). Tại Việt
Nam, các nghiên cứu của Đinh Phi Hổ (2011), USAID & VCCI (2013) đã đặt nền
móng quan trọng cho các nghiên cứu về thu hút đầu tư vào các khu kinh tế.

nhiều chi phí do điều kiện cơ sở hạ tầng đã được đáp ứng sẵn (đường dây tải điện,
đường giao thông vào nhà máy, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải
rắn). Đây cũng là một trong những điểm thu hút đầu tư lớn, đa phần các doanh nghiệp
sản xuất tập trung tại KKT, KCN sẽ tận dụng được lợi thế theo quy mô, tiết kiệm về
kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và môi trường, đồng thời cung cấp các dịch vụ
thuận lợi.
Dựa trên nghiên cứu của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)
và Dự án sáng kiến cạnh tranh Việt Nam của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
(USAID & VCCI) (2013) các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp
tại một địa phương có thể bao gồm các yếu tố tiêu biểu sau:
Thứ nhất, chi phí gia nhập thị trường bao gồm các tiêu chí: thời hạn đăng ký
kinh doanh, thời hạn cho phép đăng ký kinh doanh bổ sung, phần trăm doanh nghiệp
9


cần thêm giấy phép kinh doanh khác, thời hạn được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử
dụng đất, thời hạn để hoàn tất cả các thủ tục để bắt đầu hoạt động.
Thứ hai, khả năng tiếp cận đất đai gồm: tỷ lệ doanh nghiệp có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, doanh nghiệp không bị gây khó khăn về mặt bằng kinh doanh, sự
thay đổi khung giá đất của tỉnh có phối hợp với sự thay đổi giá thị trường….
Thứ ba, tính minh bạch và tiếp cận thông tin gồm: tính minh bạch, đáng tin cậy
của tài liệu, khả năng có thể dự đoán được trong thực thi pháp luật của tỉnh, thương
lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh…
Thứ tư, chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước gồm: phần
trăm doanh nghiệp sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện các quy định của nhà
nước, số giờ làm việc với cơ quan thuế, hiệu quả làm việc của cán bộ nhà nước và
giảm giấy tờ sau khi thực hiện cải cách hành chính công…
Thứ năm, chi phí không chính thức gồm: tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng các doanh
nghiệp cùng ngành trả chi phí không chính thức, phần trăm doanh nghiệp phải chi hơn
10% doanh thu cho các loại chi phí không chính thức, doanh nghiệp chi trả chi phí

định hướng phát triển, tiềm năng của thị trường cũng như khả năng tăng trưởng, môi
trường văn hóa, thể chế chính trị, pháp luật. Tiếp đến là lợi thế về nội bộ hóa sản xuất,
thể hiện qua việc quy trình sản xuất được hoàn toàn kiểm soát nội bộ, từ khâu đầu vào
nguyên liệu thô đến kết thúc là thành phẩm cung ứng ra thị trường. Từ nền tảng của lý
thuyết Dunning, hàng loạt các nghiên cứu đã tiến hành phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến dòng vốn FDI đổ vào Việt Nam cả cấp quốc gia lẫn cấp tỉnh, vùng.
Lý thuyết về hành vi đầu tư của Romer (1986) cho thấy: hành vi của nhà đầu tư
chịu tác động trực tiếp bởi: (i) sự thay đổi trong nhu cầu; (ii) lãi suất; (iii) mức độ phát
triển của hệ thống tài chính; (iv) đầu tư công; (v) nguồn nhân lực; (vi) các dự án đầu tư
khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (vii) tình hình phát triển
công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (viii) mức độ ổn định của môi
trường đầu tư; (ix) các quy định về thủ tục; và (x) mức độ đầy đủ về thông tin.
2.3.2. Các nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam. Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên
cứu liên quan đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp và Khu kinh tế; tác giả tổng hợp
một số nghiên cứu đáng chú ý như sau:
Nguyễn Viết Bằng & cộng sự. (2016) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: quyết định của nhà đầu tư chịu tác động trực tiếp bởi 08
yếu tố: (1) cơ sở hạ tầng (CSHT); (2) nguồn nhân lực (NNL); (3) chất lượng dịch vụ
công (CLDV); (4) Lợi thế

ngành đầu tư (LTDT); (5) thương hiệu địa phương
11


(THDP); (6) chính sách đầu tư (CSDT); (7) môi trường sống và làm việc (MTS); (8)
chi phí đầu vào cạnh tranh (CPDT). Và trong 08 yếu tố này thì yếu tố về cơ sở hạ tầng
và nguồn nhân lực là 02 yếu tố có tác động nhiều nhất đến quyết định của các nhà đầu tư.
Hà Nam Khánh Giao & cộng sự. (2015) nghiên cứu nhằm khám phá các nhân
tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào tỉnh Cà Mau, tác động đến việc quyết định

lại tính phù hợp của mô hình. Kết quả điều tra ở địa phương này sẽ chưa chắc giống
với kết quả ở địa phương khác. Đặc thù về cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên, hay các
yếu tố khác trong thang đo sẽ có nhiều điểm khác nhau, do đó ảnh hưởng đến cách trả
lời khảo sát của những người thuộc mẫu được chọn.
Lê Văn Huy và Trần Thị Hân (2010) về thu hút đầu tư tại Phú Yên đã chỉ ra 7
nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ với các chỉ
báo đo lường (items): (1) Điều kiện tự nhiên, (2) Hệ thống cơ sở hạ tầng, (3) Lực
lượng lao động, (4) Ưu đãi đầu tư, (5)Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, (6)
Sự phát triển của nền hành chính quốc gia, (7) Chính sách thu hút vốn đầu tư (CS).
Tác giả tiến hành nghiên cứu chọn mẫu dựa trên số liệu sơ cấp thu hồi được từ
313 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Các doanh nghiệp này bao gồm: 48 công
ty cổ phần, chiếm 15,3%; 187 công ty TNHH và tư nhân, chiếm 59,7%; 48 ban quản
lý, chiếm 15,3% và 30 chi nhánh cửa hàng, chiếm 9,6%. Phần lớn các doanh nghiệp
đầu tư trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ (203 doanh nghiệp), chiếm 64,9%; 89
doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, chiếm 28,4%; còn lại là lĩnh vực xây
dựng và các lĩnh vực khác (chiếm 6,7%). Số lượng doanh nghiệp dưới 50 lao động
chiếm tỷ lệ 71,2% (223 doanh nghiệp), trên 50 lao động (90 doanh nghiệp) chiếm
28,8%. Đa phần (308 doanh nghiệp) đầu tư vào Phú Yên là các doanh nghiệp đầu tư
trực tiếp (chiếm 98,4%), có 292 doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước chiếm 93,3%
và vốn đầu tư nước ngoài chiếm 6,7% (21 doanh nghiệp).
Nguyễn Mạnh Toàn (2010) đã nghiên cứu các nhân tố sau đây tác động đến thu
hút FDI vào một địa phương ở Việt Nam gồm: Nhóm động cơ về kinh tế, Nhóm động
cơ về tài nguyên, Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng, Nhóm động cơ về chính sách. Kết
quả điều tra cho thấy một số nhân tố được đánh giá là quan trọng hơn các nhân tố
khác. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển, nhận được nhiều ưu đãi và hỗ trợ của chính
quyền địa phương cũng như trung ương, chi phí hoạt động thấp là những yếu tố quan
trọng bậc nhất, có ảnh hưởng mang tính quyết định khi xem xét lựa chọn địa điểm đầu
tư tại Việt Nam. Thị trường tiềm năng, sự dồi dào về nguồn nhân lực và tài nguyên
thiên nhiên cũng được tính đến tiếp theo. Cuối cùng, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng xã
hội xem ra có vẻ ít quan trọng hơn các nhân tố khác. Tuy vậy, có thể có một mối quan


điểm và nội bộ hóa.

Hành vi của nhà

Các yếu tố tác động: (i) sự

đầu tư

thay đổi trong nhu cầu; (ii) lãi

Romer (1986)

nhân

tố

suất; (iii) mức độ phát triển
của hệ thống tài chính; (iv) đầu
tư công; (v) nguồn nhân lực;
(vi) các dự án đầu tư khác
trong cùng ngành hay trong
các ngành có mối liên kết; (vii)
tình hình phát triển công nghệ,
khả năng tiếp thu và vận dụng
công nghệ; (viii) mức độ ổn
định của môi trường đầu tư;
(ix) các quy định về thủ tục và
(x) mức độ đầy đủ về thông
tin.

mức độ quan trọng động thấp. Các yếu tố ít quan
của 8 tiêu chí: (1) trọng: (1) Cơ sở hạ tầng xã
Thị

trường

tiềm hội; (2) Vị trí địa lý; và (3) Tài

năng; (2) Lợi thế nguyên thiên nhiên.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status