BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẾ
H
U
Ế
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
N
H
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
KI
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN
Ư
Ờ
N
G
Đ
H
TẾ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
KI
ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN
ẠI
H
Ọ
C
TỈNH QUẢNG TRỊ
Mã số: 8310110
TR
Ư
Ờ
N
G
Huế, ngày tháng năm 2019
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Tác giả luận văn
i
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
KI
thập dữ liệu cho luận văn này.
Ọ
C
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn cùng lớp đã góp ý giúp tôi trong quá trình
Đ
ẠI
H
thực hiện luận văn này.
N
G
Huế, ngày
tháng năm 2019
TR
Ư
Ờ
tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp, nhằm thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh
N
H
trong thời gian tới.
KI
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Đề tài nghiên cứu đƣợc sử dụng
Ọ
C
các phƣơng pháp nhƣ phƣơng pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu; phƣơng
H
pháp so sánh; thống kê mô tả; phƣơng pháp toán kinh tế; phƣơng pháp chuyên gia.
ẠI
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: (1), đề tài nghiên cứu đã hệ thống
Đ
hoá các cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tƣ. (2), đề tài cũng đã chỉ ra đƣợc các
N
G
Cơ sở hạ tầng
:
Khu công nghiệp, khu kinh tế
FDI
:
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
ICOR
:
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
SXKD
:
ĐTNN
:
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
KCN, KKT :
H
Sản xuất kinh doanh
U
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
TẾ
H
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ ........................................................ix
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
N
H
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
KI
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
Ọ
C
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 3
H
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
v
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ ....................................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tƣ ....................................................................... 16
1.2.1. Tình hình thu hút đầu tƣ ở Việt Nam .............................................................. 16
1.2.2. Kinh nghiệm thu hút đầu tƣ của một số địa phƣơng tại Việt Nam ................. 19
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với Quảng Trị ......................................................... 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THU
HÚT ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ........................................ 27
2.1. Thực trạng thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2017 ......... 27
2.2.1. Quy mô thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ........................................ 27
U
Ế
2.2. Tác động của thu hút đầu tƣ đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị .......... 31
H
2.2.1. Tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ......................................... 31
TẾ
2.2.2. Đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc ................................................................. 33
N
H
Ờ
2.3.4. Nguồn nhân lực ............................................................................................... 48
TR
2.3.5. Chính sách đầu tƣ ............................................................................................ 50
2.3.6. Xúc tiến đầu tƣ và Marketing địa phƣơng ...................................................... 55
2.3.7. Về lợi thế chi phí ............................................................................................. 57
2.3.8. Về thị trƣờng ................................................................................................... 57
2.3.9. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ........................................................... 58
2.4. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị từ kết quả khảo sát ................................................................................... 60
2.4.1. Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra ......................................................................... 60
2.4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ vào Quảng Trị ................ 62
vi
2.5. Kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ........................ 82
2.5.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 82
2.5.2. Những hạn chế ................................................................................................ 83
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................... 84
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI ............................................................. 87
3.1. Quan điểm, mục tiêu thu hút đầu tƣ ................................................................... 87
3.1.1. Quan điểm về thu hút đầu tƣ trong thời gian tới ............................................. 87
3.1.2. Mục tiêu thu hút đầu tƣ trong thời gian tới ..................................................... 87
U
ẠI
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 96
N
G
Đ
2.1. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài và các Bộ ngành
Trung ƣơng: ............................................................................................................... 96
Ư
Ờ
2.2. Đối với UBND tỉnh Quảng Trị .......................................................................... 96
TR
3. Hạn chế của đề tài nghiên cứu .............................................................................. 97
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Bảng 2.8. Kiểm định KMO and Bartlett's Test ......................................................... 70
KI
Bảng 2.9. Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập ............................. 71
Ọ
C
Bảng 2.10. Tổng phƣơng sai đƣợc giải thích ............................................................ 72
H
Bảng 2.11. Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc .............................................. 73
Đ
ẠI
Bảng 2.12. Kiểm định mối tƣơng quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc........... 74
N
G
Bảng 2.14. Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy ...................................... 76
Ờ
Bảng 2.15. Kiểm tra đa cộng tuyến ........................................................................... 77
Biểu đồ 2.5. Số lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ
N
H
2013-2017.................................................................................................................. 35
KI
Biểu đồ 2.6. Chỉ số tính năng động của lãnh đạo tỉnh .............................................. 48
Ọ
C
Biểu đồ 2.7. Chỉ số đào tạo lao động ........................................................................ 50
H
Biểu đồ 2.8. Chỉ số tiếp cận đất đai........................................................................... 51
TR
Ư
Ờ
N
G
N
H
kiện giao thông thuận lợi. Quảng Trị cũng là một trong những địa phƣơng dẫn đầu
KI
cả nƣớc về diện tích trồng rừng, sản xuất, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ
Ọ
C
gỗ; có trữ lƣợng cát thạch anh rất dồi dào, chất lƣợng tốt, là nguyên liệu quan trọng
H
để sản xuất các sản phẩm thủy tinh cao cấp và các loại vật liệu xây dựng. Bên cạnh
Đ
ẠI
đó, tỉnh còn có tiềm năng rất lớn để phát triển năng lƣợng tái tạo, du lịch, đặc biệt là
N
G
du lịch sinh thái và du lịch ven biển. Đồng thời, với Khu Kinh tế Đông Nam sẽ là
Ờ
Ế
đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
H
U
Mặc dù đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách, biện pháp để thu hút đầu
TẾ
tƣ nhƣng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế về quy hoạch phát triển, số lƣợng dự án
N
H
chƣa nhiều, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu cần đƣợc quan tâm giải quyết, thiếu
KI
những dự án mang tính động lực, chƣa có các dự án chế biến sâu, công nghệ hiện
Ọ
C
đại; đặc biệt là việc tạo ra cơ chế nhằm thu hút các dự án đầu tƣ; chính sách hỗ trợ,
ƣu đãi đầu tƣ của tỉnh Quảng Trị chƣa tạo đƣợc lợi thế thực sự khác biệt để kêu gọi,
đến thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” làm luận văn cao học của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thu hút đầu tƣ và các yếu tố ảnh hƣởng đến
thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đề xuất các giải pháp, nhằm thu hút đầu
tƣ trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tƣ, các yếu
tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ;
- Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút đầu tƣ; các yếu tố ảnh hƣởng đến
U
Ế
thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị từ năm 2013 – 2017;
H
- Đề xuất các giải pháp thu hút đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời
TẾ
gian tới.
KI
Ư
Ờ
- Về thời gian:
TR
+ Đối với số liệu thứ cấp: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2013 - 2017.
+ Đối với số liệu sơ cấp: khảo sát các nhà đầu tƣ với các dự án đang thực
hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Quảng Trị, Cục thống kê tỉnh Quảng Trị. Đây là những số liệu có sẵn, đƣợc tổng
hợp từ trƣớc đã đƣợc công bố. Ngoài ra thu thập trên sách báo, Niên giám thống kê
tỉnh Quảng Trị và các công trình khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
3
- Thu thập số liệu sơ cấp
Nghiên cứu về các yếu tố thu hút đầu tƣ chủ yếu thông qua điều tra phỏng
vấn bằng bảng hỏi. Tiến hành điều tra đại diện những nhà đầu tƣ hoạt động trên địa
bàn tỉnh. Thu thập đánh giá của các doanh nghiệp về các yếu tố thu hút đầu tƣ.
Ngoài ra, bảng hỏi còn thu thập thông tin về tổng quan doanh nghiệp, loại hình, lĩnh
vực, vốn kinh doanh, số lao động của doanh nghiệp; phiếu điều tra bao gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan
Phần II: Các câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ
ẠI
H
tỉnh Quảng Trị do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Quảng Trị cung cấp, sử dụng phƣơng
Đ
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để xác định các doanh nghiệp đƣa vào mẫu khảo sát.
N
G
Sau đó dùng hàm ngẫu nhiên trong máy tính bỏ túi để chọn ra từng đơn vị trong
Ờ
tổng thể vào mẫu cho đến khi đủ 185 mẫu.
TR
Ư
Hair (1999) kết luận rằng, kỹ thuật phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp
cho việc phân tích số liệu đa biến vì đây là phƣơng pháp cho phép các nghiên cứu
rút gọn biến dựa trên phƣơng pháp khoa học và giảm khối lƣợng công việc. Tuy
nhiên, để sử dụng kỹ thuật này thì quy mô của mẫu phải đủ lớn. Thông thƣờng số
câu trả lời của những ngƣời đƣợc phỏng vấn phải là 50 thì đƣợc xem là số lƣợng tối
thiểu để thực hiện kỹ năng phân tích nhân tố hoặc có thể sử dụng quy tắc 5/1, tức là
mỗi một vấn đề trong bảng câu hỏi cần phải có ít nhất 5 câu trả lời. Do đó, với một
N
H
- Phân tích nhân tố khám phá EFA để rút gọn các biến quan sát và xác định
KI
lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu.
Ọ
C
- Phân tích tƣơng quan hồi quy tuyến tính để xác định các yếu tố thực sự có tác
động đến thu hút đầu tƣ của doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Trị. Từ đó, đề xuất giải pháp
ẠI
H
chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tƣ vào tỉnh Quảng Trị trong những năm tới.
Đ
- Sử dụng Phƣơng pháp chuyên gia.
N
G
4.3. Công cụ xử lý số liệu
Ế
doanh nghiệp một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát
H
U
ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng
TẾ
mới hoặc thực hiện việc hiện đại hoá mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay
N
H
phát triển phúc lợi công cộng...” [10].
KI
Theo Luật đầu tƣ thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản
Ọ
C
hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo
H
Thu hút đầu tư
Các hoạt động hay chính sách của chủ thể ở các địa phƣơng hay lãnh thổ
(nhƣ các cơ quan chính phủ hay chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và dân cƣ
địa phƣơng hay vùng lãnh thổ) nhằm xúc tiến, kêu gọi, tạo điều kiện thuận lợi để
6
các nhà đầu tƣ bỏ vốn thực hiện các dự án đầu tƣ (thực hiện hoạt động bỏ vốn) hình
thành vốn sản xuất trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội trên địa bàn của mình.
Thu hút đầu tƣ có nghĩa là làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà
đầu tƣ, nhằm hƣớng đến những lợi ích trƣớc mắt và lâu dài của chủ thể thực hiện
cũng nhƣ các đối tƣợng. Trong xu thế hiện nay, các địa phƣơng hay sử dụng cụm từ
“cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh”; về cơ bản, nội hàm của nó cũng bao gồm
một số các hoạt động nhằm thu hút đầu tƣ.
Tóm lại thu hút đầu tƣ là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn
đầu tƣ để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế. Thu hút đầu tƣ bao
U
Ế
gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý,
H
kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trƣờng… để thu hút các
TẾ
Đầu tƣ tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ tác
Ư
Ờ
động cũng nhƣ thời gian ảnh hƣởng là khác nhau.
TR
Đối với tổng cầu: Đầu tƣ là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng cầu.
Bởi vì , đầu tƣ một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nó lại
tiêu thụ và sử dụng một khối lƣợng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trình thực
hiện đầu tƣ. Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu tƣ tác động trực tiếp tới tổng cầu theo
một tỉ lệ thuận - Mỗi sự thay đổi của đầu tƣ đều ảnh hƣởng tới ổn định của tổng cầu
nền kinh tế.
Đối với tổng cung: Ta biết rằng, tiến hành một công cuộc đầu tƣ đòi hỏi một
nguồn lực, một khối lƣợng vốn lớn, thành quả (hay các sản phẩm và dịch vụ mới
của nền kinh tế) của các công cuộc đầu tƣ đòi hỏi một thời gian khá dài mới có thể
7
phát huy tác dụng. Do vậy, khi các thành quả này phát huy tác dụng làm cho sản
lƣợng của nền kinh tế tăng lên. Nhƣ vậy, đầu tƣ có tính chất lâu dài và nó sẽ làm
cho đƣờng tổng cung dài hạn của nền kinh tế tăng lên.
Qua sự phân tích trên ta thầy rằng, đầu tƣ ảnh hƣởng mạnh tới cả tổng cung
và tổng cầu. Bởi vì, xét về mặt cầu thì đầu tƣ tiêu thụ một khối lƣợng lớn hàng hoá
và dịch vụ cho nền kinh tế nhƣng đứng về mặt cung thì nó làm cho sản xuất gia
tăng, giả cả giảm, tạo công ăn việc làm và làm tăng thu nhập từ đó kích thích tiêu
tăng vọt, dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng lên dấn đến sản xuất bị đình
trệ, và ngƣời lao động thất nghiệp, nền kinh tế bị giảm thu nhập và đời sống của các
tầng lớp dân cƣ bị gảm sút. Tất cả những điều đó làm cho nền kinh tế lâm vào
khủng hoảng trì trệ và làm giảm tốc độ phát triển. Tuy nhiên nếu các quốc gia điều
tiết đầu tƣ thì không những khắc phục đƣợc những ảnh hƣởng tiêu cực mà còn làm
cho nó trở thành động lực cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế [17].
8
1.1.2.3. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế
Ta thấy rõ rằng đầu tƣ có ảnh hƣởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động
đến sự ổn định của nền kinh tế. Nhƣ vậy, sự tăng trƣởng và phát triển của nền kinh
tế sẽ chịu ảnh hƣởng rất lớn của đầu tƣ.
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh hoạ mối
quan hệ giữa tốc độ tăng trƣởng và vốn đầu tƣ.
i
g
k=
Trong đó:
Ế
+ k: Hệ số gia tang vốn trên sản lƣợng hay hệ số ICOR
H
U
Đối với mỗi quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau, nó tuỳ thuộc vào
N
G
trình độ phát triển kinh tế xã hội và cơ chế chính sách của nhà nƣớc. Đối với các
Ờ
nƣớc đang phát triển có ICOR thấp còn các nƣớc phát triển ngƣợc lại. Đồng thời chỉ
TR
Ư
số ICOR của nhiều ngành kinh tế là khác nhau, trong đó ICOR trong nông nghiệp
thƣờng là rất thấp tốc độ tăng trƣởng của nông nghiệp cũng không cao.
Ngoài ra đầu tƣ còn làm tăng năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm, năng
lực sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế. Vì vậy đối với mỗi quốc gia
cần có một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu tƣ có hiệu quả nhằm nâng
cao tốc độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế nƣớc mình [17].
1.1.2.4. Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Một quốc gia đƣợc coi là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hƣớng công
nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm một tỷ lệ cao
9
trong GDP của nƣớc đó. Bởi vì nông nghiệp do nhiều hạn chế về điều kiện tự nhiên
và khả năng sinh học của cây trồng vật nuôi nên chỉ có tốc độ tăng trƣởng tối đa từ
Ọ
C
1.1.2.5. Đầu tư góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ
H
Ta biết rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hội
ẠI
hiện đại. Một đất nƣớc, một quốc gia chỉ phát triển đƣợc khi có khoa học công nghệ
N
G
Đ
tiên tiến và hiện đại. Ở các nƣớc phát triển, họ có mức đầu tƣ lớn, có quá trình phát
triển lâu dài nên trình độ khoa học công nghệ của họ hơn hẳn các nƣớc khác trên thế
Ư
Ờ
giới. Khi họ áp dụng các thành tựu này làm cho nền kinh tế có mức độ tăng trƣởng
TR
của doanh nghiệp. Trong đó:
TẾ
Theo Dunning, John H (1977), một doanh nghiệp chỉ thực hiện việc đầu tƣ ra
N
H
nƣớc ngoài khi hội tụ ba điều kiện: Doanh nghiệp phải sở hữu một số lợi thế nhất
KI
định so với doanh nghiệp khác; Nội vi hóa, tức là việc sử dụng những lợi thế đó
Ọ
C
trong nội bộ doanh nghiệp có lợi hơn là bán hay cho các doanh nghiệp khác thuê;
H
Sản xuất tại địa điểm đầu tƣ đó có chi phí thấp hơn so với những địa điểm khác hay
ẠI
có thể gọi là lợi thế địa bàn đầu tƣ [21].
N
đầu tƣ (CSDT); Chi phí đầu vào cạnh tranh (CPCT); Nguồn nhân lực (NNL);
Thƣơng hiệu địa phƣơng (THDP); Sự đồng ý của nhà đầu tƣ(SDY).
Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai của tác giả Nguyễn Viết Bằng; Lê Quốc Nghi, Lê
Cát Vi Trƣờng [9]: Kết quả nghiên cứu cho thấy: quyết định của nhà đầu tƣ chịu tác
động trực tiếp bởi 08 yếu tố: (1) cơ sở hạ tầng (CSHT); (2) nguồn nhân lực (NNL);
(3) chất lƣợng dịch vụ công (CLDV); (4) Lợi thế ngành đầu tƣ (LTDT); (5) thƣơng
U
Ế
hiệu địa phƣơng (THDP); (6) chính sách đầu tƣ (CSDT); (7) môi trƣờng sống và
H
làm việc (MTS); (8) chi phí đầu vào cạnh tranh (CPDT). Và trong 08 yếu tố này thì
TẾ
yếu tố về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực là 02 yếu tố có tác động nhiều nhất đến
N
H
sự thỏa mãn của các nhà đầu tƣ.
KI
Trên cơ sở lý thuyết đề cập nhƣ trên, kết hợp với việc thảo luận với các
sông suối sẽ ảnh hƣớng lớn đến giao lƣu kinh tế, hạn chế thu hút đầu tƣ. Ngƣợc lại,
nếu lãnh thổ có vị trí thuận lợi sẽ hấp dẫn các nhà đầu tƣ hơn. Chẳng hạn, gần đầu
mối giao lƣu kinh tế, gần thị trƣờng tiêu thụ, gần các hệ thống giao thông, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia, gần các trung tâm kinh tế lớn. Thực tế
cho thấy, địa phƣơng có những điều kiện nhƣ cảng biển, đƣờng quốc lộ 1A, đƣờng
sắt xuyên Việt đi qua, nằm trong trung tâm kinh tế lớn hoặc ở gần kề đều thu hút
đƣợc nhiều dự án đầu tƣ.
- Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên giàu có sẽ là điều kiện thuận lợi
để thu hút đầu tƣ hơn những vùng nghèo tài nguyên. Địa phƣơng nằm trong vùng
12
sẵn có nguyên liệu cho sản xuất, các nhà đầu tƣ sẽ giảm bớt đƣợc chi phí vận tải,
tránh đƣợc gián đoạn sản xuất trong trƣờng hợp khó khăn về giao thông. Khí hậu
thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi cũng nhƣ đất đai đảm bảo cho việc xây dựng
những vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho phát triển công
nghiệp chế biến những sản phẩm nông nghiệp. Trái lại, khí hậu khắc nghiệt, nắng
lắm mƣa nhiều, bão lụt thƣờng xuyên sẽ ảnh hƣởng xấu đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp cũng nhƣ sản xuất công nghiệp, hạn chế thu hút đầu tƣ.
1.1.3.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Cơ sở hạ tầng là yếu tố cơ bản và cần thiết cho việc sản xuất kinh doanh của
U
Ế
bất kỳ công ty nào. Các yếu tố này bao gồm các yếu tố về hạ tầng cơ bản nhƣ điện,
H
G
Đ
quyết các thủ tục hành chính cần thiết trong hoạt động đầu tƣ và sản xuất kinh
doanh cũng nhƣ hƣởng lợi từ những hỗ trợ của Nhà nƣớc ở những khu vực mà Nhà
Ư
Ờ
nƣớc có lợi thế và doanh nghiệp khó có khả năng tự tiếp cận. Để thu hút đầu tƣ, cần
TR
cung cấp cho các nhà đầu tƣ các dịch vụ công có chất lƣợng nhƣ thủ tục hải quan
nhanh gọn; hỗ trợ thông tin xuất nhập khẩu, quảng cáo; sở hữu công nghiệp; xúc
tiến thƣơng mại [4]. Do vậy, Chất lƣợng dịch vụ công tại địa phƣơng có tác động
cùng chiều đến quyết định của các nhà đầu tƣ vào địa phƣơng này.
1.1.3.4. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng mà một doanh nghiệp phải cân nhắc khi
quyết định có đầu tƣ vào địa phƣơng hay không. Nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ là
yếu tố hấp dẫn để thu hút các doanh nghiệp có trình độ công nghệ không cao và
thâm dụng lao động; lao động có kỹ năng và có kỷ luật thích hợp cho những dây
13
chuyền sản xuất công nghiệp; và đặc biệt là lao động quản lý, lao động kỹ thuật có
trình độ ngoại ngữ làm việc cho các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài [4]. Một địa
Ọ
C
quyết định của khách hàng đầu tƣ đối với địa phƣơng. Doanh nghiệp quyết định đầu
H
tƣ vào địa phƣơng khi họ hoạt động có hiệu quả tại địa phƣơng đó. Một doanh
ẠI
nghiệp có thể coi là hoạt động hiệu quả khi các mục tiêu mà nó đề ra đạt đƣợc nhƣ ý
N
G
Đ
muốn. Trong đó hai mục tiêu quan trọng nhất là tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận
theo ý muốn. Các nhà đầu tƣ thƣờng tìm đến những địa phƣơng có thƣơng hiệu để
Ư
Ờ
đầu tƣ vì họ có thể tiết kiệm đƣợc chi phí tìm hiểu môi trƣờng đầu tƣ và tránh đƣợc
TR