Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay (LV thạc sĩ) - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ DOÃN HUY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ DOÃN HUY

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY

Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

phần Visma Việt Nam cho việc đánh giá, phân tích thực tiễn hoạt động kiểm soát
nội bộ góp phần hoàn thiện nội dung đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ sự cảm ơn tới các chuyên gia, các doanh
nhân và bạn đồng nghiệp công tác trong lĩnh vực kiểm soát nội bộ đã động viên,
giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thiện Luận văn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Doãn Huy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘTRONG
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................6
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển lý luận kiểm soát nội bộ ....................................6
1.2. Khái niệm và bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ ................................ 11
1.3. Mục tiêu và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ .....................................15
1.4. Các yếu tố cấu thành và tác động đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội
bộ ........................................................................................................................18
Chương 2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM HIỆN NAY ............................... 23
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Visma Việt Nam ........................................23
2.2. Thực trạng về xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần
Visma Việt Nam hiện nay ...................................................................................30
2.3. Thế mạnh và hạn chế tiềm tàng từ hoạt động của Visma Việt Nam ...........36
2.4. Ý nghĩa từ thực tiễn và bài học kinh nghiệm xây dựng vận hành hệ thống
KSNB từ doanh nghiệp tại Việt Nam .................................................................39
Chương 3. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP

COBIT

: Chuẩn mực quốc tế về quản lý công nghệ thông tin (Control
Objectives for Information and Related Technology)

ERM

: Quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Risk Management
Framework)

ISA

: Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (International Standard on Auditing)

IFAC

: Liên đoàn Kế toán Quốc tế (International Federation of Accountant)

KSNB

: Kiểm soát nội bộ (Internal Control)

HTKSNB

: Hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal Control System)

NC&PT

: Nghiên cứu và phát triển (Research & Development)




MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang bước vào thập niên thứ 2 của thế kỷ 21. Đứng trước sự suy thoái
kép của nền kinh tế thế giới và đối mặt với thách thức cũng như cơ hội lớn trong sự hội
nhập khu vực mậu dịch tự do Asean (AFTA) và nền kinh tế toàn cầu. Đối với các
doanh nghiệp, việc xây dựng một cơ chế kiểm soát đủ mạnh là một trong những nhiệm
vụ tối thượng nhằm hướng tới mục tiêu hiệu quả và thích ứng với những thay đổi của
thực tiễn thị trường và xã hội hiện đại.
Tại Việt Nam, mặc dù đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức kinh tế lớn
như WTO, Diễn đàn hợp tác châu Âu (ASEM), Diễn đàn kinh tế khu vực châu ÁThái Bình Dương (APEC), đặc biệt là Khu vực mậu dịch tự do (AFTA). Tuy nhiên,
vấn đề cốt lõi của hội nhập và khả năng thích ứng, trong đó vai trò của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chưa được đánh
giá đúng hoặc chưa được xem trọng. Một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)
hữu hiệu không những có thể đảm bảo các mục tiêu bảo vệ tài sản của doanh
nghiệp, mà còn đảm bảo độ tin cậy của thông tin, thực hiện các chế độ pháp lý, văn
hóa, quản trị, sứ mệnh và chiến lược của mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ quá trình nghiên cứu thực tiễn, với mong muốn đánh giá đúng,
đủ, kịp thời vai trò của HTKSNB đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
đặc biệt tại Công ty Cổ phần Visma Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế ngày càng sâu rộng, biến cơ chế, quy chế kiểm soát hành chính thành lợi thế cạnh
tranh và những đột phá trong tương lai thì việc nghiên cứu luận văn thạc sĩ về Đề
tài “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay” là hết sức cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trên thế giới, từ đầu thế kỷ 20, đã có nhiều tổ chức đã đưa ra những khái
niệm và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ như: Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ
(Federal Reserve Bulletin) đưa ra khái niệm và chính thức công nhận vai trò của hệ
thống KSNB trong doanh nghiệp_1929. Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận

vừa và nhỏ tại Bình Định”; PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn & PGS.TS. Phan Huy
Đường (2013), Giáo trình: Khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội; Vi
2


Hồng Quân (2013) đã nghiên cứu về “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh các
nghiệp Việt Nam hiện nay”; Ngô Như Vinh & Hoàng Thanh Hạnh (2014), Tăng
cường kiểm soát nội bộ, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, Bài đăng trên Tạp chí
Tài chính số 8- 2014; Nguyễn Thị Thu Hoài (2015), Hoàn thiện hệ thống KSNB tại
Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Lạc
Hồng…Các nghiên cứu này đã chỉ ra được những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB,
thực trạng và những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại doanh nghiệp.
Mặc dù các nghiên cứu về hệ thống KSNB khá phong phú, đề cập đến nhiều
giải pháp mang tính ứng dụng cao, nhưng tác giả chưa tìm thấy công trình nghiên
cứu nào một cách toàn diện về giải pháp xây dựng hệ thống KSNB đối với một tổ
chức hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản trị, công nghệ và thương mại quốc tế như
tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện
nay. Vì lý do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống KSNB, vấn đề hội nhập
và đưa ra những giải pháp căn bản nhằm xây dựng hệ thống KSNB tại Công ty cổ
phần Visma Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay là một trong những
nhiệm vụ cấp bách đối với Công ty cổ phần Visma Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề cơ bản thuộc về lý luận và khoa học
của hoạt động kiểm soát nội bộ trên thế giới cũng như phân tích thực trạng cơ chế
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam, tìm ra
những hạn chế và nguyên nhân từ đó đề ra giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

tổng hợp, phân tích, so sánh, sơ đồ, nguồn số liệu và thực tiễn khách quan để chứng
minh và hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
Kế thừa những kết quả nghiên cứu lý luận, khoa học về hệ thống KSHB đã
được công bố vận dụng vào thực tiễn hoạt động tại Công ty Visma Việt Nam nhằm
làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu của đề tài.
4


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
a)Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
vai trò của hệ thống KSNB, đồng thời ứng dụng vào phân tích HTKSNB trong hoạt
động kinh doanh tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam.
b)Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích hiện trạng và đưa ra những giải pháp
xây dựng và hoàn thiện HTKSNB với việc tăng cường kiểm soát công tác quản trị
của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả và căn cứ kiểm soát tổng thể hoạt động
kinh doanh trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chữ viết tắt,
danh mục bảng biểu,danh mục lưu đồ, sơ đồ, phụ lục, kết cấu của Luận văn được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Visma
Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Giải pháp xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ
phần Visma Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

5


Chương 1

phần Tài chính Financial Corp. of America, năm 1988… các nhà lập pháp buộc
phải quan tâm nhiều đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như:
Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận báo cáo tài chính (Treadway
Commission) - 1985, đưa ra hàng loạt các quy tắc về đạo đức, kiểm soát và làm rõ
các chức năng của kiểm soát nội bộ.
Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC: Securities and Exchange Commission) 1988 ban hành các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của
kiểm soát nội bộ.
Tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ (IIARF: The Institude of Internal
Auditors Research Foundation) - 1991 đã đưa ra các hướng dẫn kiểm soát và kiểm
toán hệ thống thông tin.
Những quy định này đều hướng chung đến mục tiêu phát triển vai trò của
kiểm soát nội bộ trong tổ chức, nhưng theo nhiều phương diện và có tồn tại một số
điểm không đồng nhất, vì thế dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận
có tính chuẩn mực về KSNB.
1.1.1.2. Giai đoạn Báo cáo COSO (năm 1992)
Ủy ban COSO (Committed Of Sponsoring Organization) là một Ủy ban gồm
nhiều tổ chức nghề nghiệp nhằm hỗ trợ cho Ủy ban Treadway như: Hiệp hội kế toán
viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội các nhà
quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán
viên quản trị (IMA). COSO đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho KSNB. Đây là
hệ thống lý luận đầy đủ nhất về KSNB cho đến thời điểm hiện nay.
Tóm lại, Báo cáo COSO là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu về định
nghĩa KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Đặc điểm là tầm nhìn rộng, mang
tính quản trị, đề cập các vấn đề liên quan báo cáo tài chính, lĩnh vực hoạt động và
tính tuân thủ. Báo cáo COSO tạo lập một cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB.
1.1.1.3. Giai đoạn hậu COSO (Từ năm 1992 đến nay)
Nền tảng lý luận chuẩn cơ bản về KSNB mà báo cáo COSO đã tạo dựng là
cơ sở lý luận hoàn thiện cho các nghiên cứu mở rộng trong nhiều lĩnh vực.
7


8


Thứ nhất, Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: thông tin kinh tế tài chính
do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các
quyết định của nhà quản lý vì vậy các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời
về thời gian, tính chính xác và độ tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy
đủ khách quan các nội dung kinh tế chủ yếu của mọi hoạt động.
Thứ hai, Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: KSNB được thiết kế
trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức. Cụ
thể hệ thống KSNB cần duy trì kiểm tra việc tuân thủ chính sách có liên quan tới
các hoạt động của doanh nghiệp, ngăn chặn phát hiện kịp thời, xử lý các sai phạm
và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ chính xác, lập BCTC trung thực khách quan.
Thứ ba, Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý: các quá trình
kiểm soát được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp,
gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực.
Ba mục tiêu nói trên của KSNB đều nằm trong một thể thống nhất tuy nhiên
đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau. Vậy nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng
một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa mục tiêu nói trên.
Với chuẩn mực ISA 315 của Liên đoàn Kế toán quốc tế, KSNB có liên quan
và được thể hiện ở các nội dung: “Môi trường kiểm soát, thông tin và truyền thông,
quá trình đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, giám sát” [265]. Về thực chất
ISA 315 đề cập tới khái niệm về KSNB mà không phải HTKSNB. Môi trường kiểm
soát bao gồm các nhân tố tác động đến sự thiết kế và xử lý dữ liệu thuộc các loại hình
kiểm soát khác nhau, còn đánh giá rủi ro, hoạt động giám sát, kiểm soát là một biểu
hiện của sự vận hành các loại hình kiểm soát trong quá trình KSNB của đơn vị.
Như vậy, quan điểm của IFAC và COSO đã cho thấy sự phát triển về cả vai
trò và nội dung của KSNB. Kiểm soát nội bộ không chỉ dừng lại hoạt động phục vụ
cho yêu cầu bắt buộc từ cấp trên hoặc từ hệ thống luật pháp mà đã hướng đến các

tổ chức tín dụng Việt Nam.
Bên cạnh các văn bản đã được ban hành, nhìn chung ở Việt Nam, lý luận và
thực tiễn triển khai về KSNB còn sơ sài và chưa được coi trọng. KSNB chủ yếu vẫn
10


chỉ được xem là công cụ quan trọng hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện kiểm
toán hay giải pháp về tài chính. Chức năng KSNB chưa thực sự tách rời hoàn toàn
khỏi kiểm toán nội bộ và KSNB chưa được xem là công cụ hữu hiệu giúp ích cho
quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp, chưa đi sâu, phân tích, đánh giá hiện
trạng rủi ro của toàn bộ hệ thống, đặc biệt công tác quản trị và công tác chiến lược,
chưa thực sự được xem là một sứ mệnh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
1.2. Khái niệm và bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm về kiểm soát nội bộ
Với Luận văn, tác giả tiếp cận trên quan điểm là hệ thống KSNB mà không
phải là KSNB đơn thuần, vì vậy khái niệm về hệ thống KSNB cũng được đề cập
trên nhiều góc độ, nhiều quan điểm khác nhau. Với mỗi tổ chức và mô hình, tiêu
chuẩn nghiên cứu cũng đưa ra những quan điểm lý luận khác nhau.
1.2.1.1. Theo Đại từ điển Tiếng Việt
Hệ thống, xét một cách chung nhất là “thể thống nhất được tạo lập bởi các
yếu tố cùng loại, cùng chức năng, có liên hệ chặt chẽ với nhau” hoặc “thể thống
nhất bao gồm những tư tưởng, những nguyên tắc, quy tắc liên kết nhau một cách
chặt chẽ, khoa học và logic”.
1.2.2.2. Quan điểm của Liên đoàn Kế toán Quốc tế- IFAC
Theo chuẩn mực Kiểm toán về đánh giá rủi ro và kiểm toán nội bộ (ISA 400
trước đây) của Liên đoàn kế toán quốc tế thì “Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm các
chính sách và thủ tục (các loại hình kiểm soát) được áp dụng bởi các nhà quản lý
đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã định như: thực hiện hoạt động hiệu
quả và tuân thủ pháp luật, bám sát chủ trương mà nhà quản lý đã đặt ra; bảo vệ tài


2. Đánh giá rủi ro

6. Các mục tiêu phù hợp và cụ thể
7. Xác định và phân tích rủi ro
8. Đánh giá rủi ro gian lận
9. Xác định và phân tích các thay đổi quan trọng

3. Hoạt động kiểm soát

10. Lựa chọn, phát triển các hoạt động kiểm soát
11. Lựa chọn và phát triển các kiểm soát chung với
công nghệ
12. Ứng dụng chính xác và thủ tục

13. Sử dụng thông tin phù hợp
4. Thông tin và truyền thông 14. Truyền thông nội bộ
15. Truyền thông bên ngoài đơn vị

5. Hoạt động giám sát

16. Thực hiện đánh giá liên tục và tách biệt
17. Đánh giá và tính truyền thông giữa các nội
dung
12


KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện
hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh
nghiệp. KSNB tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xây dựng như một phần cơ bản trong


1.2.2. Đặc điểm chung của lý luận về kiểm soát nội bộ
Mỗi một khái niệm đều có cách nhìn nhận về hệ thống KSNB trên các góc
độ khác nhau. Từ cơ sở lý luận và bản chất của hệ thống KSNB có thể rút ra được
đặc điểm chung của chúng:
Một là, hệ thống KSNB bao gồm các quy định, các chính sách như quy định
về quản lý nhân sự, tiền lương, quản lý vật tư, tài sản. Các chính sách về tài chính,
kế toán, mua hàng, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ… Các bước kiểm soát là trình tự tiến
hành để xem xét và khẳng định về tính hiệu quả của các biện pháp quản lý. Các thủ
tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do nhà quản lý thiết lập và chỉ đạo.
Hai là, hệ thống KSNB gắn liền với trách nhiệm và quyền hạn của mọi bộ
phận, mọi quy trình, nghiệp vụ và mọi nhân viên trong một đơn vị. Nó được thiết kế
bởi các nhà quản trị doanh nghiệp.
Ba là, xét về mục tiêu hệ thống KSNB bao gồm bốn mục tiêu: Bảo vệ tài sản
của đơn vị, đảm bảo tính trung thực của các thông tin kế toán, đảm bảo tuân thủ
pháp luật, đảm bảo hiệu quả hoạt động. Ở mỗi loại hình hoạt động các mục tiêu có
thể được ưu tiên khác nhau: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: ưu tiên mục
tiêu là lợi nhuận, hướng tới việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Đối với các đơn vị
hành chính sự nghiệp thì hệ thống KSNB lại ưu tiên hướng tới việc đảm bảo tính
tuân thủ pháp luật nhà nước.
Bốn là, phạm vi của hệ thống KSNB không còn dừng lại ở chức năng quản lý
tài chính kế toán nữa mà sang cả chức năng khác như: tổ chức nhân sự, kế hoạch,
quản lý sản xuất.
Năm là, hệ thống KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải
đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ thực hiện được bởi những hạn chế vốn có trong
bất kỳ HTKSNB của doanh nghiệp nào.
Trong quá trình vận dụng hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp cụ thể cần
phải ý thức và nhận diện những hạn chế có thể tiềm ẩn trong bản thân hệ thống
cũng như thực trạng về năng lực thiết kế, vận hành hệ thống KSNB.
14

15


sản và thông tin nhất định như: tiền vốn, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng
hoá, thành phẩm, tài sản cố định, bằng phát minh sáng chế, công nghệ sản xuất,
thông tin. Tất cả các nguồn lực này đều tham gia vào các khâu trong mọi hoạt động
của doanh nghiệp, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Và rủi ro có thể xảy ra là chúng
có thể bị đánh cắp, bị lạm dụng vào các mục đích khác, bị hư hại và dẫn đến lợi ích
kinh tế mà đơn vị thu được từ tài sản bị giảm sút thậm chí không thu được lợi ích
kinh tế. Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ giúp đơn vị ngăn chặn các rủi ro trên đối với
tài sản để đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản.
Ta có thể thấy rằng các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao
trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Và cũng cần phải hiểu rằng các mục tiêu trên có mối quan hệ mật
thiết với nhau nhưng cũng có đôi lúc mâu thuẫn với nhau. Ví dụ như khi thực hiện
mục tiêu đảm bảo tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính thì mục tiêu đảm
bảo tính tuân thủ pháp luật phần nào cũng được thực hiện bởi Báo cáo tài chính
được xem là trung thực, hợp lý khi quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
thực hiện theo các quy định của Luật, chuẩn mực và chế độ kế toán... và các quyết
định kinh tế tài chính được đưa ra trên cơ sở các thông tin trung thực, hợp lý đảm
bảo cho việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoặc khi thực
hiện mục tiêu tuân thủ luật pháp và các quy định thì cũng có nghĩa là tính hiệu quả
của các hoạt động được đảm bảo. Nhưng khi thực hiện mục tiêu bảo vệ tài sản hoặc
cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực thì mục tiêu hiệu quả hoạt động có thể không
được đảm bảo hoàn toàn. Do vậy, hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng trên cơ
sở kết hợp hài hoà các mục tiêu.
1.3.2. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trên cơ sở phân tích bốn nhóm mục tiêu của hệ thống KSNB trong hoạt
động quản lý điều hành doanh nghiệp, vai trò cơ bản của hệ thống KSNB được xác

1.3.3. Sự tác động của hệ thống KSNB trong bối cảnh hội nhập quốc
tế hiện nay
Sau hơn ba mươi năm đổi mới, Việt Nam đã tham gia với vai trò là thành
viên chính thức của nhiều tổ chức kinh tế, chính trị lớn như WTO, Diễn đàn hợp tác
châu Âu (ASEM), Diễn đàn kinh tế khu vực châu Á-Thái Bình Dương (APEC). Hội
nhập kinh tế quốc tế mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội lớn trong
17


việc buôn bán, giao thương, thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, đây cũng là cơ
sở, là tiền đề quan trọng để nước ta nâng cao vị thế và tầm ảnh hưởng đối với khu
vực cũng như trên toàn thế giới. Tuy nhiên, việc hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt là
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 buộc doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó
khăn, khi sân chơi chỉ dành cho người hiểu luật chơi đòi hỏi doanh nghiệp Việt cần
có cơ chế kiểm soát cho mình và cơ chế thích ứng với điều kiện hội nhập hiện nay.
Nhằm kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro tiềm ẩn trong quá trình hội nhập hiện
nay nhằm ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, buộc doanh nghiệp phải đưa ra các giải
pháp quản lý hữu hiệu. Đây cũng là một trong những bài toán vừa mang tính chiến
lược, vừa mang tính thực tiễn cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và kiện
toàn hệ thống KSNB trong doanh nghiệp kỷ nguyên công nghệ số hiện nay. Đồng
thời cũng là con đường chung cho các doanh nghiệp khi tiếp cận hội nhập quốc tế.
1.4. Các yếu tố cấu thành và tác động đến hoạt động của hệ thống kiểm
soát nội bộ
1.4.1. Quan điểm chung về các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Cho đến nay, vẫn tồn tại nhiều quan điểm về các yếu tố cấu thành của hệ
thống KSNB. Dưới đây là môt số luồng quan điểm cơ bản:
Văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 được Hội đồng Liên hiệp các nhà
kế toán Malaysia (Malaysian Assembly of Certificated Public Accountant MACPA) và Viện kế toán Malaysia (Malaysian Institute of Accountant - MIA) đưa
ra như sau : “Hệ thống KSNB là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục
do Ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mục tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status