VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ DOÃN HUY
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, 2017
Công trình nghiên cứu được hoàn thành tại: Học viện Khoa
học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN TUẤN HƯNG
Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trung
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Minh Châu
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
thạc sĩ tại: Học viện Khoa học Xã hội hồi 10h00 ngày 01 tháng
10 năm 2017
Có thể tham khảo công trình nghiên cứu tại:
Thư viện Học viện Khoa học Xã hội
nghiên cứu nào một cách toàn diện về giải pháp xây dựng hệ thống
1
KSNB. Vì lý do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống
KSNB, vấn đề hội nhập và đưa ra những giải pháp căn bản nhằm xây
dựng hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập quốc tế hiện nay là một trong những nhiệm vụ cấp
bách.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề cơ bản thuộc về lý luận
và khoa học của hoạt động kiểm soát nội bộ trên thế giới cũng như và
phân tích thực trạng cơ chế điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
tại Công ty cổ phần Visma Việt Nam, tìm ra những hạn chế và nguyên
nhân từ đó đề ra giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích của nhiệm vụ nghiên cứu, Luận văn tập
trung làm sáng tỏ các vấn đề sau: (1) Hệ thống hóa vấn đề lý luận về
lịch sử hình thành HTKSNB; (2) Bài học kinh nghiệm và thực trạng
HTKSNB của 1 số quốc gia và Việt Nam; (3) Phân tích thực trạng
HTKSNB của Visma Việt Nam; (4) Đề xuất giải pháp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn việc xây dựng và tổ
chức thực hiện HTKSNB tại Visma Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế hiện nay thông qua việc nghiên cứu, phân tích số liệu
quản trị và thực trạng hệ thống hành chính, quản trị và KSNB tại
Công ty cổ phần Visma Việt Nam trong giai đoạn 2014 - 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển lý luận KSNB
Giai đoạn tiền COSO (Từ năm 1992 trở về trước), có nhiều tổ
chức như: Ủy ban quốc gia về phòng chống gian lận báo cáo tài
chính (Treadway Commission) - 1985; Ủy ban chứng khoán Mỹ
(SEC - 1988); Tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ (IIARF:1991) đã
đưa ra các hướng dẫn kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin.
3
Những quy định này đều hướng chung đến mục tiêu phát triển vai trò
của kiểm soát nội bộ trong tổ chức, nhưng theo nhiều phương diện
khác nhau và có tồn tại một số điểm không đồng nhất, vì thế dẫn đến
yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về
KSNB.
Giai đoạn Báo cáo COSO (từ năm 1992 đến nay): Nền tảng lý
luận chuẩn cơ bản về KSNB mà báo cáo COSO đã tạo dựng là cơ sở lý
luận hoàn thiện cho các nghiên cứu mở rộng trong nhiều lĩnh vực như:
COBIT -1996; SAS 78 - 1995 và SAS 94 - 2001; Báo cáo Basel - 1998
của Ủy ban Basel về vận dụng KSNB của COSO; ERM - 2001; Liên
đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã ban hành một số chuẩn mực kiểm
toán mới trong đó có ISA: ISA 310, ISA 401, ISA 315…, theo đó
KSNB là một chức năng thường xuyên của đơn vị, tổ chức và trên cơ
sở xác định rủi ro có thể để tìm ra biện pháp, giải pháp ngăn chặn,
nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu đề ra của đơn vị, tổ
chức.
Sự phát triển hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam: Về cơ
bản, hệ thống lý luận về KSNB ở Việt Nam gắn liền với sự ra đời và
phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập và việc thành lập Công ty
kiểm toán đầu tiên của Việt Nam (VACO) vào tháng 5/1991 đánh
Mục tiêu của hệ thống KSNB gồm 04 mục tiêu: (1) Đảm bảo
tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính; (2) Bảo đảm chấp hành
luật pháp và các quy định; (3) Bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và
tính kinh tế của hoạt động; (4) Đảm bảo tài sản và thông tin của
doanh nghiệp được bảo vệ.
1.4. Các yếu tố cấu thành và tác động đến hoạt động
HTKSNB
1.4.1. Quan điểm chung: Theo MACPA “Hệ thống KSNB là
cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủ tục”; Theo AICPA
“KSNB bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp
phối hợp và đo lường được”; Theo IFAC “ HTKSNB là kế hoạch của
đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà nhà quản
lý doanh nghiệp tuân theo”; Theo COSO 2013, HTKSNB bao gồm:
5
1. Môi trường kiểm soát; 2. Đánh giá rủi ro; 3. Hoạt động kiểm
soát; 4. Thông tin và truyền thông; 5. Hoạt động giám sát;
1.4.2. Yếu tố tác động và chi phối sự thành công trong xây
dựng HTKSNB
Thứ nhất, cái “tâm” - “tài” về lao động và quản lý;
Thứ hai, quyết tâm của người đứng đầu doanh nghiệp;
Thứ ba, nguồn lực doanh nghiệp: nhân, tài, vật lực;
Thứ tư, phương pháp triển khai (không chỉ dám nghĩ, dám làm
mà còn biết cách làm và làm đến cùng)
Thứ năm, văn hóa doanh nghiệp;
Thứ sáu, sự đồng thuận trong doanh nghiệp;
Thứ bẩy, sự phản ứng tiêu cực, sự e ngại của nhân viên khi
triển khai tái thiết lập hay hoàn thiện hệ thống KSNB
Tiểu kết Chương 1
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KSNB
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VISMA VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Visma Việt Nam
Visma Việt Nam được thành lập năm 2010 và là thành viên
của Visma Na Uy năm 2014, được sáng lập bởi các chuyên gia trong
lĩnh vực tư vấn quản trị, tài chính và hoạt động phi chính phủ với sứ
mệnh mang lại những giá trị cốt lõi và nền tảng phát triển chuyên
nghiệp, ổn định, bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp Việt trong xu
thế hội nhập và phát triển quốc tế,
Visma Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực:
1. Tư vấn doanh nghiệp_Visma Việt Nam: tư vấn đầu tư, tư
vấn hành chính quản trị; tái cấu trúc doanh nghiệp, hệ thống tiêu
chuẩn chất lượng, hệ thống Mapworking.
2. Giải pháp công nghệ_Visma Fsoft: cung cấp phần mềm
quản lý DRM, CRM, HRs, ERP, ISO Online, Mapworking.
3. Kinh doanh xuất nhập khẩu, thương mại_Visma Asia: mua
bán doanh nghiệp, kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa
nông sản, thực phẩm.
4. Dự án tài trợ NGOs_Visma Icom: dự án phát triển bền vững
7
SGP; dự án nâng cao năng lực; dự án bình đẳng giới.
2.2. Thực trạng về hoạt động KSNB tại Công ty cổ phần
Visma Việt Nam hiện nay
2.2.1. Môi trường kiểm soát: theo bộ 17 nguyên tắc của COSO
năm 2013. Qua bảng khảo sát Q&A 01, môi trường kiểm soát của
Visma Việt Nam còn chứa đựng nhiều bất ổn và rủi ro, hệ gene văn
hóa, vẫn chưa được xây dựng đồng bộ, thực thi một cách triệt để.
2.2.2. Đánh giá rủi ro: Thực tiễn nghiên cứu và khảo sát thông
mô hình và các giải pháp quản trị khác nhau, nhận diện các cơ hội
trong các hoạt động đầu tư để hình thành chuỗi doanh nghiệp thành
viên trong các lĩnh vực tương ứng hiện nay.
Thứ hai, cơ cấu quản lý gọn nhẹ và đội ngũ nhân sự chất
lượng cao: từ lợi thế trong lĩnh vực kinh doanh, thông qua kinh
nghiệm thực tiễn, Visma Việt Nam đã xây dựng và vận hành một cơ
cấu quản lý gọn nhẹ, sở hữu nguồn nhân sự chất lượng cao.
Thứ ba, về chính sách dịch vụ linh hoạt: nhờ cơ cấu gọn nhẹ,
giá thành được coi là một trong những vũ khí lợi hại nhất của Công
ty Visma Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường luôn “thiên
biến vạn hoá” hiện nay.
Thứ tư, bài toán từ chuyển giao công nghệ: đổi mới công
nghệ được xem là chìa khóa, nhân tố quyết định những giá trị kinh
doanh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… và tạo nền tảng để tăng
cường năng lực cạnh tranh. Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay
cũng như sự bùng nổ của công nghệ thông tin và kỷ nguyên cách
mạng công nghiệp 4.0, sự thay đổi này cũng chính là lý do doanh
nghiệp đã tăng trưởng trên hai con số trong kỳ đánh giá.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Thứ nhất, lợi thế từ lĩnh vực hoạt động: Trên nền tảng nghiên
cứu và phân tích thực tiễn thông qua các trải nghiệm của các doanh
nghiệp khác, điều này làm cho các nhà quản trị quá tự tin trong lĩnh
vực hoạt động và đôi khi đưa ra quyết định chủ quan về thị trường và
ngành hàng hoặc đôi khi quá máy móc, suy diễn dẫn đến mất cơ hội
và lợi thế trong đầu tư kinh doanh.
9
Thứ hai, cơ cấu quản lý gọn nhẹ và đội ngũ nhân sự chất
lượng cao: Tư duy “văn bất nhất, võ bất nhị’ nên khi đưa một hệ
Tiểu kết Chương 2
Những mặt đã làm được đáng ghi nhận đó là từ một doanh
nghiệp hoạt động đơn ngành, đến nay Visma Việt Nam đã trở thành
một doanh nghiệp với nhiều thành viên trong nhiều lĩnh vực khác
nhau và đã có vị thế nhất định trên thị trường. Mặc dù doanh thu
trong các năm gần đây luôn giảm nhưng lợi nhuận năm sau luôn cao
hơn năm trước ở hai con số. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã tập
trung vào tính hiệu quả và xây dựng giá trị bền vững trong định
hướng phát triển của một nền kinh tế đầy biến động.
Bên cạnh những thành công, hoạt động của Visma Việt Nam
đã và đang chứa đựng những nguy cơ và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Bài toán
cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập luôn được xem là mục tiêu
tối thượng khi mà các giới hạn bị thu hẹp và sân chơi chỉ dành cho
người hiểu luật chơi thì việc doanh nghiệp phải hiểu hơn bao giờ hết
giá trị của tổ chức cũng như đánh giá sâu sắc vai trò đặc biệt quan
trọng của hội nhập cũng như những tồn tại ảnh hưởng đến phát triển
bền vững như: môi trường kiểm soát yếu kém, không đầy đủ; hoạt
động đánh giá rủi ro từ việc nhận thức, tổ chức, thực hiện và phân tích
thay đổi chưa được xem trọng; hoạt động kiểm soát thông qua việc áp
dụng biện pháp, cơ chế ngăn ngừa chưa được thực hiện bài bản, khoa
học và thực thi chính trực; hoạt động thông tin và truyền thông, hoạt
động giám sát và môi trường kiểm soát không được thực hiện thường
xuyên, khoa học.
Nguyên nhân của những hạn chế và những tồn tại trên là do
doanh nghiệp chưa xây dựng một hệ thống KSNB đầy đủ, đồng thời,
đồng bộ, chuyên nghiệp và khoa học. Trong xu thế hội nhập hiện
nay, xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu theo báo cáo COSO 2013 là
một giải pháp tối thượng để phát triển bền vững nếu không muốn
doanh nghiệp đi vào bế tắc và rủi ro là điều tất yếu.
của doanh nghiệp hiện tại từ đó xác định mục đích, mục tiêu và định
hướng giải pháp quản trị, kiểm soát hữu hiệu nhằm đáp ứng hoạt
động của doanh nghiệp trong tương lai không chỉ đối với người bên
ngoài doanh nghiệp mà đối với cả nội bộ doanh nghiệp.
12
Tăng cường kiểm soát
và kiểm tra quá trình
thực hiện chiến lược
Tối ưu hóa
Quản trị
Chuẩn hóa
Chứng từ hóa
Cơ bản
Chỉ số thực thi hoạt động
quản trị
kiểm soát
3.2. Xác lập nguyên tắc của HTKSNB tại Visma Việt Nam
3.2.1. Xác định giá trị cốt lõi của doanh nghiệp
Việc xây dựng và áp dụng thành công hay thất bại đối với hệ
thống KSNB phụ thuộc vào việc xác định các mục tiêu của doanh
nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp, sứ mệnh và
tôn chỉ hoạt động, tầm nhìn chiến lược và đặc thù hoạt động kinh
doanh. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải đặt ra các mục
của từng bộ phận hay từng quy trình nghiệp vụ được xác định căn cứ
vào mục tiêu của doanh nghiệp, chức năng của bộ phận đó hay chức
năng của quy trình nghiệp vụ đó
3.2.3. Xác định mối liên hệ giữa hoạt động thực tiễn của
doanh nghiệp với xu thế hội nhập quốc tế hiện nay
Trong bối cảnh và xu thế chung của môi trường kinh doanh
hiện đại, thể chế pháp lý của nhà nước Việt Nam cũng như pháp luật
quốc tế , việc xây dựng HTKSNB phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
cũng như làm cơ sở, làm công cụ hữu hiệu đánh giá rủi ro từ các quy
trình trong doanh nghiệp gồm: rủi ro tuân thủ pháp luật (vi phạm
pháp luật Việt Nam, vi phạm pháp luật quốc tế) và rủi ro tuân thủ
hoạt động (cán bộ kiêm nhiệm, bộ phận kiêm nhiệm, cán bộ chuyên
trách..)
14
3.2.4. Xác định rủi ro của doanh nghiệp và yêu cầu thiết lập
hệ thống KSNB tại doanh nghiệp
Rủi ro của doanh nghiệp là các yếu tố (các nguyên nhân) làm
cho doanh nghiệp không đạt mục tiêu của mình. Vậy doanh nghiệp
nên làm gì với rủi ro? từ chối rủi ro; chấp nhận rủi ro; chuyển giao rủi
ro hay giảm thiểu rủi ro thông qua việc thiết lập hệ thống KSNB?.
Thứ nhất, rủi ro từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp (hay
còn gọi là rủi ro kinh doanh);
Thứ hai, rủi ro từ bên trong doanh nghiệp (hay còn gọi là rủi ro
hoạt động & rủi ro tuân thủ);
Thứ ba, rủi ro hoạt động: là rủi do vi phạm quy chế quản lý &
nguồn lực của doanh nghiệp;
Thứ tư, rủi ro tuân thủ: vi phạm pháp luật nhà nước;
kiểm soát nội bộ với 05 nguyên tắc: (1) Thực thiện các cam kết về
chính trị và giá trị đạo đức; (2) Thực thi trách nhiệm tổng thể; (3)
Thiết lập cấu trúc quyền lực và trách nhiệm (4) Thiết lập các cam kết
về năng lực; (5) Đảm bảo trách nhiệm về giải trình.
3.3.2. Xây dựng cơ chế đánh giá rủi ro
Không có cách nào để triệt tiêu rủi ro vì vậy, theo COSO
2013, đánh giá rủi ro gồm các nguyên tắc sau: (6) Thiết lập các mục
tiêu phù hợp và cụ thể; (7) Xác định và phân tích rủi ro, (8) Đánh giá
rủi ro và gian lận; (9) Xác định và phân tích các thay đổi quan trọng.
3.3.3. Tổ chức hoạt động kiểm soát
Mọi hoạt động kiểm soát đều bao gồm hai yếu tố: (i) Chính
sách kiểm soát và (ii) Thủ tục kiểm soát: Vì vậy, theo COSO 2013,
hoạt động kiểm soát gồm những nguyên tắc sau: (10) Lựa chọn, phát
16
triển các hoạt động kiểm soát; (11) Lựa chọn và phát triển kiểm soát
chung với công nghệ; (12) Ứng dụng chính xác và áp dụng thủ tục
3.3.4. Thông tin truyền thông
Theo COSO 2013, thông tin và truyền thông chính là điều kiện
không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm
soát mọi hoạt động của tổ chức đặc biệt trong kỷ nguyên cách mạng
công nghệ 4.0 hiện nay cũng như yêu cầu thực tiễn của hội nhập kinh
tế toàn cầu. Vì vậy, cần thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau: (13) Sử
dụng thông tin phù hợp; (14) Thực hiện truyền thông nội bộ; (15)
Truyền thông bên ngoài đơn vị
3.3.5. Hoạt động giám sát
Mục tiêu chính của việc giám sát là nhằm đảm bảo hệ thống
KSNB luôn hoạt động hữu hiệu. Vì vậy, khi thực thi hoạt động giám
sát của một tổ chức theo báo cáo COSO 2013 cần áp dụng những
những người đứng đầu doanh nghiệp, quyết tâm của người đứng đầu,
nguồn lực, văn hóa doanh nghiệp, sự đồng thuận của cả doanh
nghiệp.
3.4.6. Kiểm tra giám sát việc thực thi các quy chế quản lý
Việc kiểm soát giám sát sự vận hành các cơ chế kiểm soát, hay
sự vận hành của hệ thống KSNB: có đầy đủ?; có chính xác?; có kịp
thời? và khoa học.
Việc kiểm tra giám sát này có thể được thực hiện bởi: lãnh đạo
tự làm; cử cán bộ kiêm nhiệm; cử cán bộ chuyên trách; thành lập bộ
phận chuyên trách.
18
Người được bổ nhiệm làm công việc kiểm tra, giám sát phải
có: năng lực; có chuyên môn; độc lập; được trao đầy đủ thẩm quyền;
có đạo đức nghề nghiệp, có trung thực, khách quan.
Việc giám sát phải: vừa định kỳ; vừa đột xuất; có quy trình và
phương pháp kiểm tra khoa hoc
Thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện giám sát, một số
dạng bộ phận chuyên trách thường có trong doanh nghiệp để thực
hiện việc giám sát sự vận hành của hệ thống KSNB, trong đó, thành
lập Ban kiểm soát Công ty thực hiện kiểm soát HĐQT và CEO,
KSNB thực thiện kiểm soát hoạt động. Việc kiểm soát phải được
thực hiện tách biệt, vừa định kỳ, vừa đột xuất nhưng không cản trở hệ
thống.
3.4.6. Kết quả của quá trình xây dựng hệ thống KSNB
Người ngoài doanh nghiệp nghĩ về doanh nghiệp, người của
doanh nghiệp nghĩ về doanh nghiệp: về công việc của mình (quá khứ,
hiện tại và tương lai); về công ty của mình (qua sứ mệnh & tôn chỉ);
Nhà quản trị và điều hành doanh nghiệp: có công cụ để kiểm soát,
doanh nghiệp với thực tiễn yêu cầu hệ thống KSNB.
Thứ ba, nhận thức kiểm soát và đánh giá rủi ro không lệ thuộc
vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, thể chế.
Thứ tư, các yếu tố, nhân tố bên trong như sự quản lý thiếu
minh bạch, không coi trọng văn hóa, đạo đức, chất lượng cán bộ,
công nghệ.. sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc và hiệu năng của HTKSNB.
Thứ năm, tăng cường công tác đào tạo, tái đào tạo nhân sự
chuyên trách và nhân sự toàn hệ thống nhằm tiếp cận với xu thế mới
chuyên nghiệp, hiện đại về hệ thống KSNB.
20
Thứ sáu, tuân thủ nguyên tắc xây dựng hệ thống KSNB,
nguyên tắc phê duyệt, sử dụng mục tiêu, bất kiêm nhiệm, bảo vệ tài
sản, đối chiếu, báo cáo bất thường, kiểm tra theo dõi và định dạng.
Thứ bay, xây dựng hệ thống pháp chế, quy trình, quy định nội
bộ đủ mạnh, quy định, phân công, phân nhiệm rõ ràng, đầy đủ phù
hợp với khả năng của từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp.
Thứ tám, hoạt động kiểm soát phải được thực hiện thường
xuyên, liên tục. được thực hiện bởi những người có trình độ năng lực,
đạo đức nghề nghiệp, các biện pháp kiểm soát phải đảm bảo công
khai, được điều chỉnh kịp thời khi môi trường thay đổi.
Thứ chín, hệ thống thông tin và truyền thông cần được tổ chức
để bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng
người có thẩm quyền.
Thứ mười, tăng cường công tác đào tạo, tái đào tạo nhân sự
chuyên trách và nhân sự toàn hệ thống nhằm tiếp cận với xu thế mới
chuyên nghiệp, hiện đại về hệ thống KSNB thông qua các tổ chức,
đơn vị tư vấn, khuyến khích cập nhật, mở rộng kiến thức quản lý và ý
của nhiều tác giả trong và ngoài nước cũng như thực tiễn nghiên cứu,
thẩm tra, đánh giá về hoạt động của Công ty cổ phần Visma Việt
Nam để từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu
cho doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Trong chương 3, thông qua yêu cầu cấp bách cũng như mục
tiêu tối thượng của doanh nghiệp đối với hoạt động và vai trò của
HTKSNB, tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa KSNB và thực tiễn hoạt
động của doanh nghiệp trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay cũng
như đề cập mười nhóm rủi ro cơ bản của doanh nghiệp từ đó đề xuất
mô hính xây dựng hệ thống KSNB mang tính ưu việt nhất, phù hợp
22
nhất với điều kiện thực tiễn của Visma Việt Nam đó là mô hình xây
dựng hệ thống KSNB trên nền tảng báo cáo COSO 2013 với 5 nhóm
tiêu chí và 17 nguyên tắc.
Việc nhận diện và áp dụng mô hình báo cáo COSO 2013 cũng
như đưa ra các phương thức tiếp cận thông qua ma trận kiểm soát
(kiểm soát theo chiều dọc và kiểm soát theo chiều ngang) vào thực
tiễn Visma Việt Nam thông qua việc xác định giá trị cốt lõi, tầm
nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp, chức năng cơ bản cũng như mối
liên hệ giữa hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp trong bối cảnh hội
nhập quốc tế hiện nay từ đó xác định rủi ro của doanh nghiệp và làm
cơ sở thiết lập hệ thống kiểm soát cũng như tiến trình triển khai, xây
dựng và vận hành hữu hiệu hệ thống KSNB tại Công ty cổ phần
Visma Việt Nam nhằm thực thi đầy đủ chiến lược quản trị, tối ưu hóa
nguồn lực cũng như tạo dựng và nâng tầm giá trị của tổ chức.
23