Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học TS. NGUYỄN PHÚ THÁI

1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ................................................................ 16
1.3.1. Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế............................. 16
1.3.2. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế GTGT..................... 18
1.3.3. Kiểm soát hoàn thuế GTGT........................................................... 21
1.3.4. Quản lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế..................................... 22
1.3.5. Kiểm tra, thanh tra thuế ................................................................. 23
1.3.6. Tổ chức thu nợ và xử lý vi phạm pháp luật về thuế ...................... 24
1.3.7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế .............................................. 25


1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ................................ 26
1.4.1. Cơ chế chính sách của nhà nước.................................................... 26
1.4.2. Các nhân tố thuộc cơ quan thuế..................................................... 26
1.4.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp ..................................................... 27
1.5. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ................................................................ 28
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của một số địa phương
trong nước ....................................................................................................... 28
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT ở một số quốc gia .............. 29
1.5.3. Một số bài học về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ............................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở THÀNH PHỐ
QUY NHƠN ................................................................................................... 34
2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ THU THUẾ Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN................................ 34
2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội của thành phố Quy Nhơn............... 34

thuế .................................................................................................................. 78
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT đối
với DN-NQD................................................................................................... 80
3.2.3. Tăng cường giải pháp kiểm soát hoàn thuế GTGT ....................... 83
3.2.4. Đồng bộ hóa các cơ sở dữ liệu quản lý thuế đối với DN-NQD .... 85
3.2.5. Nâng cao chất lượng kiểm tra, thanh tra thuế thông qua kỹ thuật
phân tích rủi ro ................................................................................................ 87


3.2.6. Chú trọng công tác quản lý nợ thuế, đồng thời đẩy mạnh biện
pháp cưỡng chế thu nợ thuế ............................................................................ 91
3.2.7. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức thuế và cơ cấu hợp lý bộ
máy quản lý thu thuế ....................................................................................... 93
3.2.8. Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý thu thuế đối với DN-NQD ...... 96
3.2.9. Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện một số đề án quản
lý thu thuế GTGT đặt thù phù hợp với điều kiện ở địa phương ..................... 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

CBCC

Cán bộ công chức


Sản xuất kinh doanh

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1



Tình hình phân cấp quản lý DN-NQD thành phố Quy
Nhơn

2.6

44

Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục Thuế thành phố
Quy Nhơn giai đoạn 2008 - 2012

47

2.7

Kết quả tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế

50

2.8

Tình hình đăng ký thuế của DN-NQD qua các năm

53

2.9

Tình hình nộp tờ khai thuế GTGT của DN-NQD

54


65

2.15

Tình hình xử lý vi phạm về thuế đối với DN-NQD

67

3.1

Bảng đánh giá phân loại rủi ro

90

3.2

Bảng phân bổ nguồn lực quản lý thu thuế DN-NQD

96


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình
2.1


Tỷ lệ số hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp qua các
năm

60

2.6

Phần mềm ứng dụng tin học của Tổng cục Thuế

61

2.7

Phần mềm ứng dụng tin học của Chi cục Thuế TP.Quy
Nhơn

61

2.8

Biểu đồ nợ thuế GTGT của các DN-NQD qua các năm

66

2.9

Sơ đồ tiếp nhận, xử lý Hồ sơ khai thuế GTGT của DNNQD tại Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn

3.1


thành phố là 2.662 đơn vị, tăng 1,87 lần so với năm 2007 và chiếm 79% tổng
số DN-NQD của cả tỉnh Bình Định; với tổng vốn đầu tư 18.960 tỷ đồng, tăng
gấp 2,1 lần năm 2007. Riêng khoản thu thuế GTGT từ các DN-NQD do Chi
cục Thuế thành phố quản lý cũng không ngừng tăng lên, năm 2012 là 224,1 tỷ
đồng tăng gấp 9,2 lần năm 2007 và chiếm 90,3% số thu của DN-NQD và
bằng 48,3% tổng số thu NSNN của thành phố [5].
Tuy vậy, việc quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD hiện nay còn
nhiều hạn chế, bất cập. Một mặt, thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế
vẫn còn nhiều kẽ hở để doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế, chiếm đoạt tiền
hoàn thuế. Mặt khác, một số chính sách quản lý thu thuế GTGT không đảm
bảo tính thống nhất, minh bạch gây khó khăn, cản trở doanh nghiệp.
Nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém góp phần hoàn thiện công tác


2

quản lý thu thuế GTGT ở địa phương. Tôi chọn đề tài "Quản lý thu thuế
GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định" làm luận văn thạc sĩ ngành kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với
DN-NQD để làm cơ sở nghiên cứu đề tài;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, chỉ ra những kết quả đạt
được và hạn chế, yếu kém trong công tác này;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong thời gian
đến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thời gian đến.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua khảo sát một số đề tài nghiên cứu trước đây đã được công bố mà
cá nhân tôi thu thập được có liên quan đến vấn đề thuế và quản lý thu thuế
GTGT. Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau. Dưới đây là một số
công trình tiêu biểu
- Hồ Minh Khiêm (2012), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Luận văn thạc sĩ
Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đi sâu phân tích, đánh giá về đặc
điểm kê khai, nộp thuế TNDN của DN-NQD, về tính tự giác thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế, cũng như mức độ phục vụ của cơ quan thuế. Xác định các yếu tố
tác động đến số thu NSNN và đánh giá sự tăng trưởng về thuế TNDN đối với
DN-NQD. Qua đó đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT để nghiên cứu


4

các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu TNDN đối với các DN-NQD
trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Lê Thị Hồng Lũy (2012), Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng
tại Cục Thuế tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ Kế toán, Đại học Đà Nẵng. Tác
giả đã sử dụng phương pháp phân tích, thống kê để đánh giá chuyên sâu về
thực trạng kiểm soát việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
do Cục Thuế tỉnh Bình Định trực tiếp quản lý thu (tập trung chủ yếu là doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), đề xuất giải
pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT do Cục Thuế quản lý thu.
- Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai,
Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã sử dụng

Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là hết cần thiết và đáp ứng yêu cầu thực
tiễn hiện nay. Phù hợp với mục tiêu tổng quát của Chiến lược cải cách hệ
thống thuế giai đoạn 2011 - 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011, đó là: "Xây dựng ngành thuế
Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thu thuế, phí và lệ phí
thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng
cơ bản thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế
đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất
lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết,
tích hợp, tự động hóa cao" [27].


6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
a. Khái niệm về thuế GTGT
Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất lưu thông tiến
tiêu dùng.
Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất
cung ứng hàng hóa dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng.
Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu
dùng chính là người chịu khoản thuế này. [11, tr.251]
b. Đặc diểm của thuế GTGT
So với thuế Doanh thu và một số thuế gián thu khác thì thuế GTGT có

1.1.2. Nội dung của chính sách thuế GTGT
a. Phạm vi áp dụng
- Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở
Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ một số đối tượng không chịu thuế
theo quy định của pháp luật thuế GTGT được nêu dưới đây.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT
Hiện nay theo Luật thuế GTGT năm 2008 [16], quy định 25 nhóm hàng
hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế, thuộc một số lĩnh vực sau:
+ Một số ngành sản xuất trong các lĩnh vực đang còn khó khăn, cần
khuyến khích, tạo điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp, hoạt động
tưới tiêu, làm muối...;
+ Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng xã


8

hội như: dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, dạy nghề...;
+ Hàng hoá, dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh như: vũ
khí; khí tài; các hoạt động di tu, sửa chữa các công trình văn hoá nghệ thuật...;
+ Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được;
+ Hàng hoá của cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu của các doanh nghiệp trong nước theo quy
định của Chính phủ.
- Đối tượng nộp thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hàng hoá, dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình
thức, tổ chức kinh doanh bao gồm: Các tổ chức kinh doanh được thành lập
theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; các tổ chức kinh tế khác; các

nhất cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở tất cả các khâu sản xuất, kinh doanh
trong nước hay nhập khẩu. Trong đó, mức thuế suất 10% là phổ biến nhất.
+ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt
động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế;
hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Trừ một
số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như: tái bảo hiểm, chuyển giao công nghệ,
xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản.[4, tr.24]
+ Thuế suất 5%: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón,
thuốc phòng trừ sâu; thức ăn gia súc, gia cầm; dịch vụ phục vụ sản xuất nông
nghiệp; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến.
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết
bị, dụng cụ y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻ em;
sách các loại.
Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;
sản xuất phát hành phim và các dịch vụ khoa học và công nghệ.[4, tr.27]
+ Thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc thuế
suất 0% và 5%.


10

c. Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT phải nộp được tính theo 2 phương pháp: Phương pháp
khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT [16] .
- Phương pháp khấu trừ thuế
* Đối tượng áp dụng: Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh
doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; trừ các đối tượng áp dụng phương
pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
* Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:

GTGT của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất
thuế GTGT


11

Trong đó:
GTGT của
hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế

=

Giá thanh toán
của hàng hoá,
dịch vụ bán ra

-

Giá thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ
mua vào tương ứng

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ghi trên
hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn
lại, viện trợ nhân đạo;
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam
để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên
chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.[4, tr.52]
1.2. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.2.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, có rất nhiều các
loại hình DN hoạt động và được phân chia theo các tiêu chí khác nhau. Theo
phân theo khu vực kinh tế và hình thức sở hữu thì các DN được chia thành 3
loại: DN quốc doanh hay còn gọi là DN Nhà nước; DN có yếu tố nước ngoài
gọi là DN có vốn đầu tư nước ngoài và DN-NQD.
DN-NQD có tính chất tư hữu rõ rệt, sự tư hữu được thể hiện ở chỗ tài
sản, tiền vốn của QN-NQD là do một cá nhân hoặc của một nhóm người đầu
tư thành lập, có quyền quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN.
Do đó, có thể nói DN-NQD là tổ chức kinh tế ngoài nhà nước, do một
cá nhân hoặc một nhóm người tham gia đầu tư vốn, tài sản để thành lập và tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam,
bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DNTN, Công ty hợp danh và
Hợp tác xã.[14]


13

1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DN-NQD có một số đặc điểm nổi bậc sau đây:
- Dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở
hữu tư nhân. Trong hầu hết trường hợp chủ sở hữu là người quản lý và ra


DN nhỏ và vừa

DN lớn

Quy mô/

nhỏ

khu vực

Lao động

Vốn

Lao động

Vốn

Lao động

(người)

(tỷ đồng)

(người)

(tỷ đồng)

(người)


>50

>100

≤50

≤100

I. Nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản
II. Công nghiệp và

≤10

xây dựng
III. Thương mại và
dịch vụ

≤10

- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp ngoài quốc doanh rất đa dạng
trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề, từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng,
vận tải... đến thương nghiệp, dịch vụ và được trải rộng trên khắp các địa bàn
trong cả nước.
Mặt khác, do quy mô nhỏ, điều kiện kinh doanh đơn giản nên các DN
này rất dễ thay đổi hình thức hoạt động, dễ di chuyển từ địa điểm này đến địa
điểm khác. Điều này đã gây ra những khó khăn nhất định cho công tác quản
lý thu thuế về đối tượng, địa bàn, doanh thu, giá cả…
1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay

tế quốc dân và trong nội bộ ngành. DN-NQD phát triển đa dạng gồm nhiều
thành phần, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực và tất cả các địa phương đã
tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực nông lâm nghiệp, thuỷ
sản và sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ... sang khu vực doanh nghiệp, nhất là các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ có năng suất
cao và thu nhập khá hơn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status