TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH ASEAN LINES
INTERNATIONAL
Giảng viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ NGÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HUỲNH KIM MINH
MSSV: 71206080
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 16
TP.HCM, THÁNG 04 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Trải qua gần ba tháng thực tập đạt được nhiều thành công như hôm nay, em
không thể nào quên sự dìu dắt, giúp đỡ tận tình từ nhiều người. Em xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến những tập thể và cá nhân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập và cũng như trong bốn năm học đại học tại trường
Đại học Tôn Đức Thắng.
Lời đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn đến giám đốc công ty TNHH Asean Lines
International cùng toàn thể các Anh/Chị trong công ty đã giúp đỡ em, tạo cho em
môi trường tốt nhất giúp em có thể trau dồi thêm nhiều kiến thức thực tế, các Anh/
Chị đã tận tình hướng dẫn và cho em học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm trong quá
trình thực tập.
Công ty TNHH Asean Lines International
HQCK
Hải quan cửa khẩu
XNK
Xuất nhập khẩu
Tp
Thành phố
SL
Sản lượng
SI
Shipping Instruction
HBL
House Bill of Lading
MBL
Master Bill of Lading
Hình 2.4: Đăng ký mới tờ khai…………………………………………………….16
Hình 2.5: Thông tin tờ khai cơ bản………………………………………………...17
Hình 2.6: Thông tin đơn vị xuất nhập khẩu………………………………………..17
Hình 2.7: Thông tin vận đơn……………………………………………………….18
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế nền kinh tế mở cửa hiện nay, bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển
kinh tế mà chỉ dựa vào sản xuất trong nước thì vẫn chưa đủ. Vì thế, quốc gia đó cần
phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động giao thương, trao đổi mua bán hàng hóa với các
quốc gia khác trên Thế Giới.
Hơn nữa, nền kinh tế của một quốc gia ngoài việc phục vụ cho nhu cầu trong
nước còn có thể tạo ra thặng dư nhờ hoạt động xuất nhập khẩu. Cũng như một quốc
gia, một doanh nghiệp muốn phát triển mạnh và tồn tại bền vững thì cần phải đẩy
mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Thông qua quá trình hội nhập vào nền kinh tế của
khu vực và của Thế Giới, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam cũng không
ngừng phát triển.
Nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu thì không thể nào không nhắc đến quy trình
giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế. Bởi hai hoạt động này luôn gắn liền và gần như
không thể tách rời nhau. Tuy nhiên, vì các công ty xuất nhập khẩu do còn hạn chế
về tiềm năng cũng như kinh nghiệm trong hoạt động giao nhận vận tải nên công ty
TNHH Asean Lines International đã ra đời nhằm giải quyết những khó khăn đó.
Trong suốt quá trình thực tập và tìm hiểu về công ty, với những kiến thức
chuyên nghành Quản trị kinh doanh quốc tế có được, em đã quyết định chọn đề tài
“Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công
ty TNHH Asean Lines International”.
Bố cục của báo cáo thực tập gồm ba phần chính:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Asean Lines International.
Chương 2: Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại
công ty TNHH Asean Lines International.
Hiện nay, công ty đã có được rất nhiều mối quan hệ với các hãng tàu lớn trên Thế
Giới như: CMA-CGM, MAERSK LINE, HANJIN,…nhằm cung cấp cho khách
hàng của mình những dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý, với mức chi phí tiết kiệm,
trong thời gian sớm nhất mà vẫn đảm bảo được tính an toàn cho hàng hóa.
Phạm vi hoạt động:
Công ty đã sớm khẳng định được vị trí của mình trong ngành công nghiệp vận
tải bằng việc thiết lập mạng lưới hoạt động trải rộng khắp nơi trên thế giới đặc biệt
là Hà Lan, Nhật Bản, Đông Nam Á, Trung Quốc. Đồng thời, có thêm hai chi nhánh
được đặt ở Hải Phòng và Hà Nội.
-
7
1.2. Lĩnh vực hoạt động
Các sản phẩm dịch vụ của công ty:
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Dịch vụ lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh kho bãi);
- Thu gom hàng lẻ (consolidation);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (trừ hóa
lỏng khí để vận chuyển);
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (trừ hóa lỏng khí để
vận chuyển);
- Bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);
- Dịch vụ đóng gói (trừ đóng gói thuốc bảo vệ thực vật);
- Vận tải hàng hóa đường bộ;
- Đại lí, môi giới (trừ môi giới bất động sản).
1.3. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
Bộ phận giao nhận Bộ phận chứng từ Bộ phận kinh doanh Bộ phận kế toán
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc:
- Đứng đầu bộ máy tổ chức và là người đại diện công ty trước pháp luật.
- Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát các hoạt động và sắp xếp bộ máy tổ chức,
nhân sự phù hợp.
- Toàn quyền quyết định các phương án kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh và
trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế.
Bộ phận giao nhận:
- Liên hệ khách hàng để thu nhận bộ chứng từ, thu thập thông tin về lô hàng để
phục vụ việc khai Hải quan.
- Lên tờ khai Hải quan điện tử.
- Làm việc trực tiếp với cơ quan Hải quan (Hải quan cảng, sân bay, cửa khẩu,…)
để giải phóng hàng hóa theo đúng như kế hoạch đã định ra.
- Giao trả hàng hóa, bộ chứng từ hoàn chỉnh cho khách hàng đúng nơi, đúng thời
gian yêu cầu.
Bộ phận chứng từ:
- Hỗ trợ bộ phận giao nhận làm chứng từ xuất nhập khẩu.
- Giải đáp, tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến dịch vụ của công ty
cùng những lưu ý trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và chứng
từ.
- Thu thập thông tin về lô hàng, cung cấp lịch trình vận chuyển và giúp khách
hàng chuẩn bị các chứng từ cần thiết.
Bộ phận kinh doanh:
- Có trách nhiệm tìm kiếm và duy trì mối quan hệ với khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng về các dịch vụ của công ty.
- Chủ động tìm kiếm, thuê các phương tiện vận tải trong nước và duy trì mối
quan hệ với họ để vận chuyển hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu.
1
14,3
2
28,6
2
28,6
1
14,3
1
14,3
7
100
Nguồn: Bộ phận Nhân sự
Bảng 1.1: Tình hình số lượng lao động tại công ty năm 2015
Qua bảng trên ta thấy do tính chất đặc thù và khối lượng công việc nên số lượng
nhân viên giao nhận và chứng từ được bố trí nhiều hơn các bộ phận khác. Điều này
đảm bảo được khả năng đáp ứng yêu cầu khách hàng, giúp công việc không bị
chậm trễ do thiếu nhân sự. Cụ thể, số lượng nhân viên ở mỗi bộ phận này đều chiếm
tỉ lệ là 28,6% trong tổng số nhân viên của công ty.
Bên cạnh đó, trình độ nhân viên cũng là một trong những yếu tố quan trọng làm
nên sự thành công của công ty. Bảng dưới đây sẽ cho ta thấy về trình độ nhân sự
hiện tại của công ty:
Trình độ
Đại học
Số lượng
(người)
4
Năm 2015
Xuất khẩu
3.130
6.872
7.777,5
Nhập Khẩu
1.120
2.234
2.592,5
Kim Ngạch
XNK
4.250
9.106
10.370
Nguồn: Bộ phận Kế toán
Bảng 1.3: Doanh số kinh doanh của công ty từ năm 2013-2015
Năm 2014
SL
%
6.462
8.562
10.759
7.020
19,7
26,1
32,8
21,4
4.560
2.400
6.560
3.100
27,4
14,4
39,5
18,7
4.594
3.001
6.047
3.103
lượng hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này trong những năm gần đây là
rất lớn do EU đã giành cho Việt Nam nhiều ưu đãi. Họ cho ta hưởng MFN (Most
Favoured Nation- Đãi ngộ tối huệ quốc), GSP (Generalized System of PreferencesHệ thống ưu đãi phổ cập chung)... dành cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của
Việt Nam. Ngoài ra, Việt Nam còn là thành viên của ASEAN nên sản lượng hàng
hoá giao nhận của công ty với thị trường EU chiếm một tỷ trọng đáng kể và tăng
dần trong những năm qua. Tại đây, công ty đã từng bước thiết lập các mối quan hệ
bạn hàng với nhiều tuyến, luồng hàng được xây dựng một cách hoàn chỉnh và có
nhiều kinh nghiệm. Còn về Mỹ, kim ngạch thị trường của Việt Nam sang thị trường
này tăng nhanh. Đây được xem là thị trường hấp dẫn đối với công ty.
Phương thức kinh doanh của công ty:
Với hai hình thức giao nhận qua đường biển và đường hàng không, hiện nay đều
được phát triển với tốc độ nhanh chóng vì nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của
nước ta tính đến thời điểm này ngày càng tăng, do tác động của hội nhập quốc tế và
giao lưu thương mại giữa các nước trên Thế Giới với Việt Nam. Bảng sau sẽ cho ta
thấy về kết quả giao nhận hàng xuất khẩu tại công ty giai đoạn từ năm 2013– 2015:
Đơn vị: Triệu đồng
Các hình thức
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
12
giao nhận
Giá trị
57.411
70,48
23,92
10.380
15,85
24.046
29,52
100
65.480
100
81.457
100
Nguồn: Bộ phận Kế toán
Bảng 1.5: Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế xuất khẩu
Số liệu ở bảng trên đã cho thấy rằng hàng hóa quốc tế xuất khẩu được vận
chuyển bằng đường biển có giá trị lớn nhất qua cả ba năm từ năm 2013 - 2015, tăng
mạnh từ 45.210 triệu đồng năm 2013 tới 55.100 triệu đồng năm 2014, tăng hơn
9.890 triệu đồng chỉ trong vòng một năm. Tuy nhiên, từ năm 2014 tới năm 2015, sự
148.000
15.000
90,7
248.000
225.680
22.320
90,1
256.000
217.600
38.400
85
13
Vốn lưu động
+ Vốn lưu động
+ Vốn tự bổ sung
+ Vốn vay ngân hàng
+ Tổng vốn lưu động
Doanh thu
+ % so với năm trước
Lợi nhuận
+ % so với năm trước
40.400
34.340
6.060
1.423
3,8
3.865
2,71
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Nguồn:Bộ phận Kế
toán
Bảng 1.6: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty từ năm 2013 – 2015
Qua số liệu trong bảng trên, ta thấy được tình hình tài chính của công ty tương
đối khả quan, các chỉ số trên cho thấy hoạt động của công ty đang trên đà phát triển
mạnh. Cụ thể là:
- Vốn kinh doanh (vốn cố định và lưu động): năm sau cao hơn năm trước.
- Vốn tự bổ sung có xu hướng tăng cao chứng tỏ công ty có tích luỹ để phát triển.
- Công ty luôn chủ động về tài chính không vay vốn ngân hàng.
- Doanh thu vận tải tăng liên tục qua các năm chứng tỏ tình hình kinh doanh của
công ty là rất khả quan.
1.6. Nhận xét
Tuy mới thành lập không lâu nhưng công ty TNHH Asean Lines International
đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan trong ba năm hoạt động, cho thấy
hiện tại công ty vẫn đang có phương hướng kinh doanh đúng đắn. Bên cạnh đó, mặc
dù nguồn nhân lực công ty vẫn còn khá ít nhưng tất cả đều là những nhân viên trẻ,
nhiệt huyết, làm việc nhanh nhẹn, có thái độ tích cực, sáng tạo trong công việc nên
có thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng. Điều này được chứng minh một
HQCK cảng Cái Mép (Cảng quốc tế Tân cảng Cái Mép
(TCIT))
Công ty TNHH Asean Lines InternationalReliable Shipping Inc.
(2)
(1)
Người xuất khẩu
Prostar. Co.,LTD
Người nhập khẩu
Impulse Enterprise LLC
Hình 2.1: Sơ đồ mối quan hệ các bên liên quan đến quy trình tổ chức thực hiện
hợp đồng xuất khẩu
Qua sơ đồ mối liên hệ giữa các bên liên quan, ta thấy công ty TNHH Asean
Lines International (ALI) đóng vai trò là một Freight Forwarder cho nước người
xuất khẩu (Công ty Prostar), ALI sẽ nhận vận chuyển hàng hóa của công ty Prostar
xuất khẩu sang Mỹ cho công ty Impulse Enterprise LLC.
Công ty ALI sẽ liên hệ với đại lý của mình là công ty Reliable Shipping Inc để
hoàn thành các thủ tục tại nước nhập khẩu. Công ty ALI có trách nhiệm thuê tàu,
vận chuyển hàng đúng theo lịch trình của khách hàng và làm hồ sơ thông quan.
Mối quan hệ giữa các bên theo sơ đồ:
(1): Công ty Prostar ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với Công ty Impulse
Enterprises LLC. Việc ký hợp đồng được thực hiện giữa hai bên mà không có sự
can thiệp của công ty ALI.
15
(2): Công ty Prostar sẽ liên hệ ký hợp đồng giao nhận với công ty ALI, đồng thời
2.2.1. Tìm kiếm khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ
Đối với những khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty lần đầu sẽ được ký hợp
đồng dịch vụ giao nhận theo những điều khoản đã được hai bên đồng ý và thỏa
16
thuận với hình thức bằng văn bản, có chữ ký đóng dấu của hai bên và được lập
thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Về sau, khi có phát sinh những thay đổi về
những điều khoản của hợp đồng thì sẽ thực hiện thỏa thuận qua email, fax, hoặc
điện thoại. Tuy nhiên, sau đó vẫn được xác nhận bằng văn bản dưới hình thức phụ
lục đi kèm hợp đồng để tránh những tranh chấp phát sinh không đáng có.
Khâu ký kết hợp đồng dịch vụ là khâu đầu tiên, đồng thời cũng là khâu rất quan
trọng trong cả quy trình nghiệp vụ giao nhận, vì ký kết hợp đồng mới có thể đảm
bảo được việc thực hiện cho các khâu còn lại của quy trình. Thông thường, sau khi
ký hợp đồng dịch vụ, đại lý của công ty ALI sẽ gởi mail thông báo về thông tin
Người xuất khẩu nào có lô hàng nào chuẩn bị xuất cho Người nhập khẩu ở nước
ngoài. Sau đó, nhân viên chứng từ của công ty sẽ trực tiếp gởi mail cho Người xuất
khẩu để kiểm tra một số thông tin về: tên hàng, khối lượng hàng, ngày đóng hàng
(ready cargo/ETD),….
Cụ thể, Công ty TNHH Prostar cần xuất sang cho công ty Impulse Enterprises
LLC một lô hàng đồ gia dụng với các sản phẩm làm từ tre và chọn công ty TNHH
Asean Lines International là đơn vị thực hiện các thủ tục xuất khẩu cho công ty
TNHH Prostar với một số thông tin sau:
- Người xuất khẩu (Shipper/ Exporter): Công ty TNHH Prostar.
Địa chỉ: số 49, ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà
Nội.
Người nhập khẩu (Consignee): Công ty Impulse Enterprises LLC.
Địa chỉ: 710 South Powerline Road, Suite C, Deerfield Beach, Fort Lauderdale.
khoảng 2,612.00 KGS trong 180 thùng cartons thì cần container khô 20’ để chất đủ
lượng hàng. Sau đó, công ty ALI sẽ tiến hành đặt chỗ tàu. Nhân viên phụ trách sẽ
kiểm tra những thông tin theo yêu cầu và tiến hành đặt chỗ tại hãng tàu MOL. Nhận
được yêu cầu, MOL gửi mail “Booking Confirmation” cho công ty ALI. Nhận được
mail, ALI sẽ gửi “Booking Confirmation” cho công ty Prostar với những thông tin
cần lưu ý:
- Số xác nhận đặt chỗ tàu: 15452715278A
- Ngày đặt tàu: 25/12/2014
- Địa chỉ liên hệ để được cấp container rỗng: Phòng thương vụ cảng Cát Lái
+ Điện thoại: (84 8) 38219219
+ Nội dung: Lấy container + seal
- Tên và số hiệu tàu: MOL MANEUVER/017E
- Cảng chất hàng: Cái Mép – TCIT, Vũng Tàu, Việt Nam
+ Ngày dự kiến tàu đến (ETA): 02/01/2015 lúc 06:00
+ Công ty Prostar phải chuẩn bị xong hàng, vận chuyển container ra cảng (FCL
container delivery cut-off) trước 04h ngày 01/01/2015.
+ Hoàn thành chi tiết của vận đơn đường biển và gửi cho hãng tàu MOL (DOC
cut-off) trước 12h ngày 01/01/2015 qua địa chỉ mail để
hãng tàu lập Vận đơn gốc.
+ Ngày dự kiến tàu đi (ETD): 03/01/2015 lúc 03:00
- Một số thông tin về container và lô hàng:
+ Nguyên container khô 20’ 8’6’’ x 1
+ Tên hàng: đồ gia dụng (household wares)
- Ngày nhận container rỗng vận chuyển về kho đóng hàng: 0h ngày 07/01/2015
- Nơi nhận container rỗng: Cảng Cát Lái
- Nơi trả container đầy (Cảng xuất khẩu): Cảng Cái Mép - TCIT
18
Giấy lưu cước tàu chợ (Booking Note);
Giấy phép xuất khẩu (nếu có).
Nhân viên phụ trách sẽ kiểm tra tính hợp lệ, thống nhất của những chứng từ
trên. Từ đó, sẽ tiến hành kê khai thông tin trên tờ khai hải quan (nếu khai báo truyền
thống) hoặc thực hiện truyền dữ liệu qua hệ thống máy tính (nếu khai báo qua mạng
hải quan điện tử).
19
2.2.5. Thông quan hàng xuất khẩu
2.2.5.1. Tạo thông tin khai báo, truyền dữ liệu điện tử, kiểm tra, tiếp nhận và
phân luồng hồ sơ
Nhân viên giao nhận sẽ tiến hành tạo thông tin khai hải quan điện tử trên máy
tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn theo hướng dẫn của Tổng cục hải
quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai hải quan điện tử. Sau
đó, gửi các thông tin khai hải quan điện tử đến Chi cục hải quan điện tử nơi đăng ký
tham gia.
Khi nhận được thông tin khai hải quan điện tử của công ty, trên cơ sở phân tích
thông tin và các tiêu chí kiểm tra theo quy định, cơ quan hải quan sẽ thực hiện việc
kiểm tra và chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử hoặc thông báo từ chối chấp
nhận có nêu rõ lý do thông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử.
Trường hợp chấp nhận thông tin khai điện tử thì cơ quan hải quan sẽ cấp số tờ
khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:
- Chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan điện tử (luồng xanh).
- Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan trước khi thông quan hàng hóa
(luồng vàng).
- Kiểm tra chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa trước
khi thông quan hàng hóa (luồng đỏ).
Sau đó, cơ quan hải quan sẽ gửi Thông báo hướng dẫn làm thủ tục hải quan
lần lượt điền thông tin vào các ô như sau:
Nhập thông tin Tờ khai cơ bản:
Hình 2.5: Thông tin tờ khai cơ bản
21
+ Hợp đồng là hợp đồng xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu nên mã loại hình là
E62.
+ Cảng xuất đi là cảng Cái Mép (TCIT) cho nên thủ tục hải quan phải được thực
hiện tại cảng Cái Mép.
+ Phương thức vận chuyển số 2 là vận chuyển bằng đường biển mà hàng xuất là
hàng nguyên container.
Nhập thông tin Đơn vị xuất nhập khẩu:
Hình 2.6: Thông tin đơn vị xuất nhập khẩu
Thông tin Người xuất khẩu được hệ thống lấy tự động khi đăng ký thông tin
doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thông tin của Người xuất khẩu có thể viết thường hoặc
in hoa nhưng thông tin của Người nhập khẩu bắt buộc phải viết in hoa tất cả.
Nhập thông tin Vận đơn:
Hình 2.7: Thông tin vận đơn
Trong đó:
- Số vận đơn do công ty ALI cung cấp: SGNLSQ193;
- Số lượng kiện: 180 thùng cartons;
- Tổng trọng lượng hàng hóa: 2,612.00 KGM;
22
quan, 01 Packing List, 01 Invoice..
- Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ do nhân viên giao nhận mang đến và tiến hành
kiểm tra việc chấp hành pháp luật hải quan của công ty trên hệ thống mạng hải
quan. Sau đó, nhân viên hải quan tiếp tục kiểm tra sự phù hợp thống nhất giữa
việc kê khai trên tờ khai với chứng từ và xem lô hàng xuất khẩu này có thuộc
danh mục hàng cấm hay không.
- Tiếp đến, Hải quan sẽ đóng dấu vào tờ khai và tiếp tục chuyển sang bộ phận trả
tờ khai. (Nhân viên giao nhận sẽ đóng phí kẹp vô tờ khai, phí dao động từ
50.000 đến 200.000 đồng, trong một số trường hợp có thể nhiều hơn).
- Người làm thủ tục hải quan có trách nhiệm đóng lệ phí hải quan.
23
- Sau khi kiểm tra xong, Hải quan sẽ trả lại cho nhân viên giao nhận 01 tờ khai và
giữ lại tờ khai.
- Thanh lý hải quan bãi
+ Nhân viên giao nhận photo tờ khai và đến hải quan thanh lý hàng xuất ở cảng
để thanh lý.
+ Mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/seal,
tàu/chuyến lên tờ khai gốc.
+ Tiếp đến, nộp tờ khai (bản photo và bản gốc) tại phòng thanh lý.
+ Hải quan thanh lý kiểm tra, đóng dấu xác nhận và trả lại tờ khai gốc.
(Chi phí cho hải quan thanh lý là 10.000 đồng/container, phí này được xem như
khoản tiền bồi dưỡng và không được thể hiện trên hóa đơn).
- Vào sổ tàu hàng xuất
+ Nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi, số container, số seal
vào tờ khai, dựa trên thông tin Booking.
+ Tiến hành nộp tờ khai để Hải quan vào sổ tàu. (Phải vào sổ tàu trước khi đến
Tell: 954 957 9917
Fax: 954 957 9902
Contact (liên hệ): Rob, Bob
- Số booking: 15452715278-A
- Số vận đơn (HBL No.): SGNLSQ193
- Đại lý giao hàng (Delivery agent): Reliable Shipping INC.
Địa chỉ: 1160 Centre DR#D
City of Industry, CA 91789
- Nơi nhận hàng (place of receipt): Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Tên con tàu: MOL MANEUVER
- Cảng chất hàng (port of loading): Cái Mép, Việt Nam
- Cảng chuyển tải (port of discharge): Los Angeles, CA
- Cảng đích (place of delivery): Los Angeles, CA
- Phương thức vận chuyển (Type of movement): FCL/FCL CY/CY: hàng nguyên
container và chuyển cảng
- Số container/số seal: FCLU8513688/MOL397768C
- Mô tả hàng hóa (Description of goods):
25