BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC VIỆT - Pdf 40

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL)
BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
VÀ THƢƠNG MẠI QUỐC VIỆT
Giảng viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ NGÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN MINH SANG
MSSV: 71306676
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 17

TP.HCM, THÁNG 11 NĂM 2016


TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL)
BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
VÀ THƢƠNG MẠI QUỐC VIỆT

Với khoảng thời gian thực tập thực tế chỉ vỏn vẹn trong khoảng hai tháng rƣỡi, em
nghĩ bản thân vẫn còn rất nhiều hạn chế đối với quá trình học hỏi, tiếp thu kiến thức
khi làm việc tại doanh nghiệp. Vì vậy, không thể tránh khỏi những thiết sót trong
khi thực hiện bài báo cáo. Vậy nên, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
từ các Thầy Cô. Điều đó sẽ giúp em có thể hoàn thiện bài báo cáo thực tập một cách
tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Sinh viên: Nguyễn Minh Sang
Lớp: 13070601

MSSV: 71306676
Khóa: ĐH 17

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP


 Rất hài lòng
 Hài lòng
 Tạm đƣợc
 Không hài lòng
 Hoàn toàn không hài lòng
4/ Chuyên môn chung về chuyên ngành thực tập:
 Rất hài lòng
 Hài lòng
 Tạm đƣợc
 Không hài lòng
 Hoàn toàn không hài lòng
5/ Nhận xét hoặc đề nghị khác: ....................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng kính chào.
Ngày ……… tháng ……… năm 201…
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Ghi chú: đánh giá chung là hài lòng
nếu không có mục nào bị đánh giá từ
mức không hài lòng trở xuống.


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
Sinh viên: Nguyễn Minh Sang
Lớp: 13070601

MSSV: 71306676
Khóa: ĐH 17

.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƢƠNG
MẠI QUỐC VIỆT. .................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại Quốc Việt ..................... 1
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại
Quốc Việt .................................................................................................................... 1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và dịch vụ của công tỵ .................................. 2
1.1.2.1. Chức năng: .....................................................................................................2
1.1.2.2. Nhiệm vụ: .......................................................................................................2
1.1.2.3. Mục tiêu: ........................................................................................................3
1.1.2.4. Dịch vụ: ..........................................................................................................3
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty................................................ 6
1.1.4. Tình hình nhân sự của công ty ......................................................................... 8
1.1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty .................................................................. 8
1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng
Mại Quốc Việt ............................................................................................................. 9
1.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 ................. 9
1.2.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ....................................... 9
CHƢƠNG 2: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU HÀNG
NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN VÀ THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
VÀ THƢƠNG MẠI QUỐC VIỆT ......................................................................... 15
2.1. Phân tích sơ đồ quy trình về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên
contianer (FCL) bằng đƣờng biển tại công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại Quốc

1. QV Trans: Công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại Quốc Việt.
2. FCL: Full container load (Nguyên container).
3. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
4. VNĐ: Việt Nam đồng.
5. Container 40 HC: Container 40 cao.
6. VGM: Verified gross mass (Phiếu cân).
7. ECUSS VNACCS: Phần mềm khai báo hải quan điện tử.
8. MBL: Master Bill of Lading.
9. HBL: House Bill of Lading.
10. SI: Shipping instruction.
11. TTR: Thanh toán bằng điện.
 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1. Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty QV Trans.
2. Bảng 2.1: Bảng thể hiện thông số container trên phiếu cân VGM.
3. Bảng 2.2: Chi phí gửi hàng.
4. Biểu đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu của Công ty QV Trans trong giai đoạn 20132015.
5. Biểu đồ 1.2: Biều đồ chi phí của Công ty QV Trans trong giai đoạn 2013-2015.
6. Biểu đồ 1.3: Biểu đồ lợi nhuận của Công ty QV Trans trong giai đoạn 20132015.
7. Biều đồ 1.4: Biểu đồ cơ cấu lợi nhuận theo tỷ trọng của Công ty QV Trans
trong giai đoạn 2013-2015.
 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1. Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty QV Trans.
2. Hình 2.1: Sơ đồ các bên liên quan trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất
khẩu lô hàng Picture tube tại công ty QV Trans.
3. Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thực hiện quy trình giao nhận hàng háng xất khẩu
lô hàng Picture tube tại công ty QV Trans.
4. Hình 2.3: Doanh nghiệp khai báo hải quan.
5. Hình 2.4: Nhóm loại hình (Phần thông tin chung).
6. Hình 2.5: Đơn vị xuất nhập khẩu (Phần thông tin chung).
7. Hình 2.6: Khai báo thông tin vận đơn, chứng từ kèm theo, thông tin hóa đơn

theo học. Em đã xin thực tập tại Công ty TNHH Thƣơng Mại và Vận Tải Quốc Việt
để thực hiện đề tài “PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU HÀNG NGUYÊN CONTAINER (FCL) BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƢƠNG MẠI QUỐC VIỆT”
 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu để hiểu rõ hơn về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên
container tại doanh nghiệp, từ đó hiểu hơn về cách thức hoạt động của ngành giao
nhận, tìm hiểu và phân tích những ƣu nhƣợc điểm còn tồn tại trong ngành giao nhận
của các doanh nghiệp Việt Nam. Sau đó, rút ra kinh nghiệm và đƣa ra các giải pháp
kiến nghị nhằm nâng cao quy trình nghiệp vụ của ngành giao nhận từ những thuận
lợi, khó khăn rút ra trong quá trình tìm hiểu.
 Đối tƣợng nghiên cứu đề tài
Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đƣờng
biển tại công ty TNHH Vận tải và Thƣơng mại Quốc Việt.
 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc thu thập, phân tích số liệu
về kết quả hoạt động kinh doanh của ty từ năm 2013 – 2015, nghiên cứu quy trình
giao nhận tại công ty QV Trans để hiểu rõ hơn về quy trình giao nhận hàng hóa xuất
khẩu hàng nguyên container.
 Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp các số liệu kế toán, chứng từ và các thông tin
thu thập đƣợc từ công ty QV Trans.


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƢƠNG
MẠI QUỐC VIỆT.
1.1. Tổng quan về công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng Mại Quốc Việt
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận Tải và Thƣơng
Mại Quốc Việt
- Công ty TNHH vận tải và thƣơng mại Quốc Việt là một doanh nghiệp tƣ nhân



1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và dịch vụ của công tỵ
1.1.2.1. Chức năng:
QV Trans là Công ty kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận, chuyển phát nhanh, kinh
doanh cƣớc vận tải, xuất nhập khẩu hàng hóa, tƣ vấn, đại lý và các dịch vụ về làm
chứng từ, khai báo hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp
trong và ngoài nƣớc.
Một số chức năng chính:
- Liên kết với các công ty vận tải trong và ngoài nƣớc để thực hiện chuyên chở,
giao nhận hàng hóa từ Việt Nam ra nƣớc ngoài và hàng hóa từ các quốc gia khác
nhập khẩu vào Việt Nam;
- Thực hiện các dịch vụ giao nhận, thu gom hàng hóa, thuê phƣơng tiện vận tải,
lƣu cƣớc, làm thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa,
giao nhận hàng hóa đến cho ngƣời chuyên chở chính khi khách hàng có yêu cầu;
- Thực hiện các dịch vụ tƣ vấn về giao nhận, vận tải, lựa chọn công ty và phƣơng
thức vận chuyển theo yêu cầu của các cá nhân tổ chức trong và ngoài nƣớc;
- Nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hóa
trên cơ sở thẩm quyền giấy phép công ty đã đƣợc cấp;
- Thực hiện kinh doanh cƣớc phí vận tải phù hợp với quy định hiện hành của nhà
nƣớc Việt Nam;
- Làm đại lý cho các hãng tàu, hãng vận tải;
- Hợp tác, liên doanh, liên kết với một số các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài để làm
đại lý thực hiện các dịch vụ gom hàng, thủ tục xuất nhập khẩu và các thủ tục liên
quan khác.
1.1.2.2. Nhiệm vụ:
Với các chức năng trên, công ty cần thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xây dựng các kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh phù hợp
với ngành nghề mà công ty đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh đã đƣợc cấp;
- Đảm bảo việc duy trì và bổ sung vốn trên cơ sở nguồn vốn đƣợc bổ sung một

thể yêu cầu;
- Phát triển công ty trở thành một trong những doanh nghiệp kinh doanh có vị thế
trên thị trƣờng; mở rộng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty
so với các đối thủ khác;
- Đào tạo, huấn luyện nhân viên của công ty trở thành những ngƣời có nghiệp vụ
giỏi, chuyên môn sâu trong lĩnh vực giao nhận, kinh doanh vận chuyển, kho vận,…
- Mở rộng liên kết với nƣớc ngoài nhằm thu hút đối tác; tìm kiếm cơ hội kinh
doanh nhằm tạo ra lợi nhuận, thu ngoại tệ về cho quốc gia. Thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế cho ngân sách nhà nƣớc, tạo công ăn việc làm, góp phần giải quyết vấn đề thất
nghiệp trong thời kỳ khó khăn hiện nay.
1.1.2.4. Dịch vụ:
Về các dịch vụ của công ty, QV Trans chuyên vận chuyển tất cả các loại hàng từ tài
liệu đến hàng hóa là hàng điện tử, linh kiện, hàng may mặc, mặt hàng sản xuất, các
lô hàng phi mậu dịch và hàng thƣơng mại bằng dịch vụ chuyển phát nhanh, hàng
không hoặc đƣờng biển.
3


Một số gói dịch vụ chính của công ty:
Gói dịch vụ chuyển phát nhanh, gồm có:
- Chuyển phát nhanh;
- Hƣớng dẫn thủ tục hải quan;
- Đóng gói hàng hóa, phun trùng, …
Công ty cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh thông qua hệ thống các công ty
chuyển phát nhanh nhƣ: DHL, Fedex, TNT, UPS để đƣa hàng hóa đến bất kỳ điểm
đến trên toàn thế giới, bao gồm 220 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đảm bảo thời gian
giao hàng nhanh chóng, an toàn với mức giá ƣu đãi và tiết kiệm nhất. Tất cả các lô
hàng đƣợc theo dõi ngay từ lúc nhận cho đến khi giao hàng. Ngoài ra, khách hàng
có thể theo dõi tình trạng chính xác hàng hóa của mình thông qua hệ thống trang
web trực tuyến với thời gian chính xác.

- Hàng lẻ (LCL)
- Hàng nguyên container (FCL)
- Hàng quá khổ (NCL)
- Khai thuê Hải quan
- Đóng gói phun trùng,..
Gói dịch vụ hàng hóa nguy hiểm:
Công ty QV Trans với những nhân viên tận tụy, những ngƣời có nhiều năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Với những thế mạnh công
ty cam kết cung cấp đến khách hàng một dịch vụ hoàn chỉnh về vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm. Tất cả các hoạt động đƣợc thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn toàn
cầu: IATA (Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế), ICAO (Tổ chức hàng không dân
dụng quốc tế), IMDG (Hàng hóa nguy hiểm hàng hải quốc tế) quy định đối với việc
xử lý an toàn và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

5


1.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
QV Trans là một công ty forwarder chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch
vụ. Công ty có mô hình hoạt động vừa phải nhƣng vẫn thể hiện đƣợc sự hiệu quả
qua các dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng. Công ty có số lƣợng các bộ
phận và nhân viên không nhiều, nhƣng mỗi bộ phận và nhân viên đều có những
công việc và trách nhiệm cụ thể. Các bộ phận phối hợp với nhau một cách chặt chẽ,
kết nối công việc của từng bộ phần thành một quy trình hoạt động tƣơng đối hài hòa.
Xét về cơ cấu tổ chức, công ty có mô hình cơ cấu tổ chức khá đơn giản. Điều đó
đƣợc dễ dàng nhận biết qua qua sơ đồ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty QV Trans
- Qua sơ đồ đƣợc thể hiện ở trên, ta nhận thấy rằng công ty QV Trans có mô hình
cơ cấu tổ chức hết sức đơn giản và gọn nhẹ. Cụ thể, ngƣời đứng đầu công ty là giám

nhập khẩu, và các công việc khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu. Bộ phận
trả lời khách hàng sẽ thực hiện các công việc tiếp nhận và phản hồi thông tin đến
khách hàng nhƣ: nhận điện thoại từ khách hàng để xác nhận địa điểm và thời gian
để giao nhận chứng thƣ, hàng hóa, thông báo đến khách hàng về tình trạng hàng hóa,
gửi các yêu cầu xin phản hồi thông tin từ đại lý chuyển phát nhanh, hãng tàu hay
hãng hàng không,.. . Cuối cùng là bộ phận giao nhận sẽ thực hiện các công việc
hiện trƣờng nhƣ: giao nhận chứng từ, lấy hàng, kiểm tra thực tế hàng hóa, đóng gói
hàng nếu đƣợc yêu cầu, kết nối hàng hóa và chứng từ đã nhận đến các đại lý chuyển
phát nhanh để gửi đi. Đồng thời còn thực hiện công việc nhƣ xin các giấy phép liên
quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa, làm việc tại các cơ quan hải quan chuyển
7


phát nhanh, cảng biển, cảng hàng không để làm thủ tục thanh lý Hải quan xuất khẩu
để gửi hàng đi hay thủ tục thanh lý Hải quan nhập khẩu để đƣa hàng về và giao đến
cho khách hàng.
1.1.4. Tình hình nhân sự của công ty
- Với mỗi doanh nghiệp, sự duy trì tính ổn định trong tổ chức, cải cách bộ máy
hoạt động, coi trọng yếu tố nhân sự có năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
phẩm chất là nhân tố quan trọng để phân công công việc hợp lý và hiệu quả. Đó là
sự quan tâm hàng đầu của giám đốc công ty QV Trans. Hiện nay, công ty QV Trans
có khoảng 11 nhân viên. Điều quan trọng, tất cả các nhân viên đều có trình độ cao
đẳng, đại học trở lên.
- Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, ham học hỏi, có trình độ chuyên môn nhất
định đối với ngành, tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết trong tập thể đã và đang đáp
ứng tốt các yêu cầu của doanh nghiệp, của khách hàng và của ngành giao nhận.
Điều đó, đã làm cho uy tín của công ty ngày càng đƣợc nâng cao hơn.
- Tuy nhiên, không phải hầu hết nhân viên của QV Trans đều có trình độ chuyên
môn cao trong lĩnh vực giao nhận. Một số nhân viên có trình độ đào tạo đại học trái
chuyên ngành. Vì vậy, để các nhân viên có thể làm việc tốt hơn, giám đốc Công ty

của QV Trans trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 thu đƣợc chủ yếu từ 3
dịch vụ chính là dịch vụ hàng không, dịch vụ hàng hải, dịch vụ chuyển phát nhanh
đạt kết quả nhƣ sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty QV Trans

1.2.2. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua bảng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của QV Trans, ta dễ dàng nhận
thấy tốc độ tăng trƣởng của QV Trans là tăng trƣởng dƣơng qua các năm. Để phân
tích rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của QV Trans, ta thiết lập các biểu đồ:
doanh thu, chí phí và lợi nhuận dựa trên các số liệu trên nhằm thuận tiện hơn trong
việc đánh giá kết quả.
9


Doanh thu:
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu của Công ty QV Trans
trong giai đoạn 2013-2015

BIỂU ĐỒ DOANH THU
(Đơn Vị: VNĐ)
3,500,000,000
3,009,432,269

3,000,000,000
2,500,000,000
2,000,000,000
1,500,000,000
1,000,000,000
500,000,000


10


nhanh chỉ tăng khoảng 40 triệu đồng so với năm 2014, và thấp hơn năm 2013
khoảng gần 110 triệu đồng. Từ đó cho thấy, chiến lƣợc kinh doanh của công ty ngày
càng không trú trọng đến lĩnh vực chuyển phát nhanh mà chỉ đang duy trì nó.
- Ngƣợc lại, đối với dịch vụ hàng hải luôn đóng góp cho công ty một khoản doanh
thu không nhỏ. Từ trên 850 triệu đến hơn 1 tỷ đồng qua các năm. Số liệu cho thấy,
dù năm 2014 doanh thu của công ty có sụt giảm nhƣng doanh thu từ dịch vụ này
vẫn đƣợc duy trì từ 853 triệu năm 2013 lên 863 triệu năm 2014, và năm 2015 con số
này đã vƣợt lên trên 1 tỷ đồng. Điều đó chứng minh công ty luôn có những chiến
lƣợc phù hợp để phát triển dịch vụ hàng hải làm, góp phần làm tăng doanh thu cho
công ty.
Chi phí:
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ chi phí của Công ty QV Trans
trong giai đoạn 2013-2015

BIỂU ĐỒ CHI PHÍ
Đơn vị : VNĐ
3,000,000,000
2,516,270,253

2,500,000,000
2,000,000,000

Năm 2013

1,500,000,000
1,000,000,000
500,000,000

chính xác khi không còn quá trú trọng đến việc mở rộng phát triển dịch vụ chuyển
phát nhanh, thay vào đó là dồn phần lớn nguồn lực cho việc phát triển dịch vụ hàng
không, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho công ty.
Lợi nhuận:
Biểu đồ 1.3: Biểu đồ lợi nhuận của Công ty QV Trans
trong giai đoạn 2013-2015

BIỂU ĐỒ LỢI NHUẬN
Đơn vị: VNĐ
600,000,000
493,162,016

500,000,000
400,000,000
300,000,000

Năm 2013

294,935,792

Năm 2014

200,000,000

Năm 2015

140,634,201

100,000,000


là thấp nhất và thấp hơn hẳn so với tỷ trọng của dịch vụ hàng không, đồng thời sự
đóng góp đó cũng giảm theo thời gian. Cụ thể, năm 2015 tỷ trọng đóng góp của
dịch vụ chuyển phát nhanh năm 2013 là 24.55% , nhƣng đến năm 2014 chỉ còn là
18.80% và năm 2015 là 11.68%. Điều đó đã chứng minh rằng chiến lƣợc của công
ty đã không còn quá trú trọng đến việc phát triển dịch vụ này, mà công ty chỉ đang
duy trì nó hoặc đang tìm kiếm cách thức kinh doanh mới cho dịch vụ này, và cũng
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status