BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS - Pdf 46

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGISTICS
Giảng viên hướng dẫn: THS. NGŨ THỊ DIỄM HẰNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ THÙY TRANG
MSSV: 71206155
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 16

TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2016

1


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô trường Đại
học Tôn Đức Thắng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường để em có thể vận dụng khi
đi thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thạc sĩ Ngũ Thị Diễm Hằng
- người trực tiếp theo dõi và hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành báo cáo
thực tập.
Đồng thời, em gửi lời cảm ơn đến các Anh Chị là nhân viên của Công ty

VCCI
VICT

Tiếng Việt
Vận đơn
Chứng nhận xuất xứ
container
Nhờ thu kèm chứng từ
Chứng từ
Ngày dự kiến tàu đến
Ngày dự kiến tàu đi
Hàng nguyên container
Giao hàng lên tàu
Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm
Mã phân loại hàng hóa
Công ty TNHH Marine Sky
Logistics
Điện chuyển tiền
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
Cảng container Quốc tế Việt
Nam

Tiếng Anh
Bill of Lading
Certificate of Origin
container
Documents against Payment

ty MSL năm 2014 (đơn vị: %)
-

Biểu đồ 1.5.2.2: Cơ cấu lợi nhuận theo phương thức kinh doanh của công
ty MSL năm 2014 (đơn vị: %)

3. Hình ảnh
- Hình 2.2.2.1 phần nhập “thông tin chung 1” trong khai báo hải quan điện
tử
- Hình 2.2.2.2 phần nhập “thông tin chung 1” trong khai báo hải quan điện
tử
- Hình 2.2.2.3 phần nhập “thông tin chung 2” trong khai báo hải quan điện
tử
- Hình 2.2.2.4 phần nhập “thuế và bão lãnh”, “thông tin đính kèm”, “thông
tin hợp đồng” trong khai báo hải quan điện tử
- Hình 2.2.2.5 phần nhập “danh sách hàng” trong khai báo hải quan điện tử
4. Sơ đồ
- Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Marine Sky Logistics
-

Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ các bên liên quan đến quy trình giao nhập hàng
hóa nhập khẩu theo hợp đồng số 15/S/12485/A/01
Sơ đồ 2.2.1 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng hóa tại
công ty MSL

4


MỤC LỤC
1. Trang bìa

1.5.2. Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo phương thức kinh doanh năm
2014…………………………………………………………………...............11
1.5.3. Cơ cấu doanh thu dịch vụ theo hàng hóa (2012-2014)........................13
1.5.4. Cơ cấu doanh thu dịch vụ theo thị trường năm (2012-2014)...............15

5


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS………16

2.1 . Mối quan hệ giữa các bên trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển. (Dựa vào hợp đồng nhập khẩu số 15/S/12485/A/01)...............16
2.2. Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
Công ty TNHH Marine Sky Logistics..................................................................17
2.2.1. Sơ đồ quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH
Marine Sky Logistics.......................................................................................17
2.2.2. Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty TNHH Marine Sky Logistics. (quy trình áp dụng chính cho quy trình
nhập hàng tiêu đen với hợp đồng số 15/S/12485/A/01)....................................19
2.3. Đánh giá quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty Marine Sky
Logistics............................................................................................................... 32
2.3.1. Điểm mạnh.............................................................................................32
2.3.2. Điểm yếu................................................................................................33
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGISTICS............................................................................................................................35

3.1 Định hướng dịch vụ vận tải biển của công ty TNHH MARINE SKY
LOGISTICS trong gian đoạn (2015 – 2020 ):......................................................35

của hoạt động ngoại thương. Ngoại thương ngày càng phát triển kéo theo sự ra đời
của các hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kim chỉ nam của quốc gia
trong cơ chế kinh tế thị trường.
Tính chuyên môn hóa ngày càng cao của một nền kinh tế hội nhập đã dẫn đến sự
thành lập của các công ty vận tải và giao nhận ở Việt Nam với cơ hội và tiềm năng
phát triển rất lớn, nhất là hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển. Công ty TNHH Marine Sky Logistics chính là một điển hình cho tính chuyên
nghiệp, năng động và sáng tạo trong quá trình thích ứng với sự chuyển hóa của nền
kinh tế với kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Với vị
thế và năng lực của công ty trong hoạt động kinh doanh giao nhận quốc tế, vì vậy
em đã chon công ty TNHH Marine Sky Logistics làm nơi thực tập và làm báo cáo
thực tập với đề tài “Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công
ty TNHH Marine Sky Logistics” với mong muốn có thể tìm hiểu và tiếp cận thực
tế các quy trình, thủ tục giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, từ những
kinh nghiệm học được em có để xuất một số kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình
nghiệp vụ này trong thời gian tới.

7


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MARINE SKY LOGISTICS
1.1.
-

Giới thiệu sơ nét về công ty
Thông tin chung:

 Công ty TNHH Marine Sky Logistics chính thức thành lập ngày 27/12/2007
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310964526 của sở Kế Hoạch Và
Đầu Tư.

 Tầm nhìn
"Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Marine
Sky Logistics khẳng định rằng chúng tôi muốn trở thành Tập đoàn dịch vụ tiếp vận
và khai thác hàng hóa hàng đầu Châu Á; hướng đến một Tập đoàn mang thương
hiệu Việt Nam có đẳng cấp ngang tầm Quốc Tế".
 Sứ mệnh
(1) Đối với thị trường: Không ngừng sáng tạo các sản phẩm – dịch vụ đẳng cấp
với chất lượng quốc tế mang bản sắc địa phương; tính trách nhiệm và chi phí tối
giản nhằm thỏa mãn tối đa yêu cầu chính đáng của khách hàng.
(2) Đối với đối tác: Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển; không cạnh tranh
vụ lợi, cam kết trở thành “Người bạn liên minh” của các đối tác; luôn gia tăng các
giá trị đầu tư hấp dẫn và bền vững.
(3) Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng
động, sáng tạo và nhân văn; tạo điều kiện tự do về thu nhập cao, văn hóa sống tiện
nghi và cơ hội phát triển công bằng, bình đẳng.
(4) Đối với xã hội: Hài hòa lợi ích công ty với lợi ích xã hội; đóng góp tích cực
vào các hoạt động hướng về cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm công dân và
niềm tự hào dân tộc.
(5) Đối với bản thân: Thành công của khách hàng là vị trí của chúng tôi. Chúng
tôi vô cùng tự hào về đóng góp mà chúng tôi có thể thực hiện trong công việc hàng
ngày của mình. Còn mua bán – còn vận tải - nhưng đằng sau sự thực đơn giản này,
người ta có thể thấy hàng triệu câu chuyện khác. Với vai trò là công ty giao nhận
vận tải, chúng tôi đảm nhận phần quan trọng nhất trong hoạt động thương mại. Có
thể là Thượng Vàng – có thể là Hạ Cám, nhưng chúng tôi vẫn sẽ phục vụ với niềm
vui và niềm tin duy nhất – hàng hóa được giao đến tận tay và thấy được nụ cười của
Quý Khách hàng.
Giới thiệu các dịch vụ kinh doanh của Công ty

9


 Chuyên khai thác các tuyến: Nam-Trung-Bắc, Cảng-ICD-khu công nghiệp,
miền Tây, miền Đông, nội thành TP.HCM…
- Vận tải đường sắt:
 Thu gom hàng lẻ đóng vào toa (hàng thùng, hàng kiện pallet…)
 Vận chuyển hàng nguyên toa.
 Cho thuê bao trọn toa.
 Vận tải bằng toa container ( max 70 Tons )

10


 Vận tải bằng trục đường ray cho hàng hóa đặc biệt về kích thước,trọng
lượng.
 Khai thác 5 tuyến tàu chạy hàng tuần
 Chuyên khai thác các tuyến: Nam-Bắc, Nam-Trung và ngược lại…
- Thủ tục hải quan và giao nhận hàng hoá

Thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu tại các Cảng biển, Cảng Hàng
không, ICD…
 Tư vấn Luật Thuế Xuất Nhập Khẩu cho doanh nghiệp
 Thoả thuận chi phí hải quan hàng hoá khó thông quan
1.2.

Lịch sử hình thành và phát triển

- Tháng 7/2008 – cuối tháng 12/2008: Nhóm thành viên thành lập đội nghiên
cứu công việc Giao nhận tại Cảng Cát Lái.
- Năm 2009 – nửa đầu năm 2010: Kinh tế Việt Nam suy thoái, ngành
Logistics có dấu hiệu giảm mạnh.
- Đầu năm 2011: Biên độ dao động ngành Logistics ổn định hơn, thị trường

phóng hoàn hảo cho những năm sau tiếp đà phát triển.
1.3.

Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh

1.3.1. Chức năng
- Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác ở trong và ngoài nước để tổ chức
chuyên chở, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng tiêu dùng, hàng quá cảnh,
hàng triển lãm – trưng bày, hàng tư nhân, tài liệu, chứng từ…
- Nhận uỷ thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho bãi, lưu
cước, các phương tiện vận tải ( Tàu biển, ôtô, sà lan, đầu kéo container…) bằng các
hợp đồng trọn gói (door to door) và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến
hàng hoá nói trên, như việc thu gom, chia lẻ hàng hoá, làm thủ tục xuất nhập khẩu,
làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá và giao nhận hàng hoá đó cho người
chuyên chở để tiếp tục chuyển đến nơi quy định.
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải, kho hàng và
các vấn đề khác có liên quan theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
hàng hoá trên cơ sở giấy phép xuất nhập khẩu của Bộ Thương Mại cấp cho công ty.
- Tiến hành làm các dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
hàng hoá quá cảnh, tạm nhập tái xuất qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lại bằng các
phương tiện chuyên chở của các phương tiện khác.
- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với qui định hiện hành
của nhà nước.
- Làm đại lý cho các hãng tàu, hãng vận tải nước ngoài và làm công tác phục
vụ cho tàu biển của nước ngoài vào cảng Việt Nam.
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong các
lĩnh vực giao nhận, vận chuyển, kho bãi, thuê tàu.
1.3.2. Nhiệm vụ

công ty theo cơ chế hiện hành.
1.4.

Cơ cấu tổ chức

13


GIÁM ĐỐC

TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG KINH DOANH

NHÂN SỰ
KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH
VẬN TẢI

SALES

CƯỚC
XUẤT
NHẬP
KHẨU

TÁC
NGHIỆP


- Đứng đầu công ty là giám đốc công ty. Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt
động của công ty, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà
nước về mọi hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám đốc có trưởng phòng kinh
doanh và trợ lý giám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được
giao. Trong trường hợp giám đốc vắng mặt thì trợ lý giám đốc là người thay mặt
giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị và
bộ phận trực thuộc công ty cũng như mối quan hệ công tác giữa các đơn vị và bộ
phận nói trên do giám đốc qui định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của
từng năm, từng giai đoạn nhất định, bảo đảm cho sự tồn tại và hoạt động hiệu quả
của công ty.
- Hiện nay công ty có các khối phòng ban như sau:

Khối quản lý: Các phòng ban trong khối có nhiệm vụ giúp giám đốc
trong công tác quản lý mọi hoạt động của công ty, đặc biệt là phòng hành chính
quản trị.

Khối kinh doanh: Bao gồm các phòng ban có chức năng kinh doanh.
(phòng kinh doanh vận tải, phòng kinh doanh thương mại )

Phòng kế toán tài vụ - tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế
toán, tham mưu giúp giám đốc quản lý vốn, giám sát việc thu chi tài chính, trả
lương thưởng và thanh toán các khoản thu chi của công ty. Tổng hợp các số liệu
kinh doanh hàng tháng của công ty theo dõi thực hiện kế hoạch quản lý tài chính.
Đề ra các kế hoạch hoạt động tài chính trong tương lai.

Phòng tổ chức hành chính – nhân sự: Hoạt động trong tuyến tuyển
dụng nhân viên, thi hành, thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước. Giám sát
công việc của cán bộ công nhân viên.


02 Cao Đẳng - Lao động phổ thông

42.86%

12

Tổng cộng

100%

28

(nguồn: phòng nhân sự công ty TNHH Marine Sky Logistics)

Tính đến hết Quý 3/2015, tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty là 28
người làm việc trong các bộ phận. Trong đó số người đạt trình độ từ Thạc sỹ, Đại
học đạt trên 55% trong tổng số cán bộ nhân viên của công ty, tập trung nhiều ở ban
giám đốc, ban quản lý, bộ phận tài chính kế toán, kinh doanh xuất nhập khẩu tổng
hợp, hành chính nhân sự, các trưởng bộ phận, marketing. Số còn lại là Cao đẳng lao động phổ thông.
1.5.

Báo cáo tình hình kinh doanh công ty Marine Sky Logistics từ năm
2012 đến năm 2014
1.5.1. Tình hình hoạt động kinh doanh theo doanh thu-chi phí-lợi nhuận
công ty Marine Sky Logistic từ năm 2012 đến năm 2014

17



1,746
847
32.66487

Doanh thu:

 Nhìn chung, doanh thu của công ty không ổn định qua các năm (20122014) nhưng tăng không đáng kể vì đây là thời kì suy thoái kinh tế chung của thế giới
nên công ty Marine Sky Logistics cũng bị ảnh hưởng, nên trong thời kì này công ty
chọn cách kinh doanh ổn định và bền vững.
 So với năm 2012, doanh thu năm 2013 giảm 1,060 (triệu đồng). Nguyên
nhân do sự sụt giảm này là do nhu cầu giao thương giữa các nước ở các thị trường
Châu Âu, Nhật Bản và Mỹ với các công ty sản xuất, nhập khẩu của Việt Nam giảm
mạnh, do đó công ty mất nhiều hợp đồng vận tải và giao nhận có giá trị lớn, thường
xuyên từ các khách hàng lâu năm
 Nhưng trong năm 2014 doanh thu lại tăng 544 (triệu đồng) so với năm
2013. Năm 2014 là thời điểm Việt Nam tham gia vào nền kinh tế toàn cầu thông qua
khu vực tự do thương mại ASEAN, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP…,
mở ra nhiều cơ hội phát triển cho các công ty Việt Nam. Nhờ việc tận dụng lợi thế đó
công ty MSL đã tích cực đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để hồi phục lại kết quả hoạt
động kình doanh của mình

18


-

Chi phí:

 Song song với việc giảm doanh thu từ năm 2012 đến năm 2013 vì cắt
giảm trong kinh doanh để duy trì hoạt động nên chi phí dành cho việc kinh doanh trong

hải quan
43.69%

Biểu đồ 1.5.2.1: Cơ cấu doanh thu theo phương thức kinh doanh của công ty MSL năm
2014 (đơn vị: %)
(Nguồn: phòng kế toán tài chính công ty MSL)
 Năm 2014 là một năm đầy biến động đối với hoạt động giao nhận của công ty.
Những khách hàng sử dụng dịch vụ vận tải đường biển mất dần, nên trong thời gian
này công ty chú trọng nguồn lực vào phát triển vận tải đường bộ trong nước để có thể
duy trì được hoạt động của công ty. Theo biểu đồ 1.5.2.1 cho ta thấy phương thức kinh
doanh vận tải đường bộ là mang lại nguồn thu nhiều nhất (44%). Tiếp sau đó phương
thức kinh doanh mang lại nguồn thu ít hơn là vận tải đường biển(41%). Phương thức
kinh doanh giao nhận thủ tục hải quan chiếm tỷ trọng ít nhất vì đây là lĩnh vực hoạt
động phụ nhằm tăng thêm giá trị gia tăng cho khách hàng, tuy mang lại doanh thu
không nhiều nhưng dịch vụ này làm tăng thêm sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt
động giao nhận của công ty.

20


1.5.2.2.

Cơ cấu lợi nhuận theo phương thức kinh doanh
27.27%

19.13%

53.60%

Vận tải đường biển

0
n
Sả
g
n



Th

ng
ra
t
i

ác
-B

h

a


-T

u


ng


d
y


Biểu đồ 1.5.2 Cơ cấu doanh thu dịch vụ theo hàng hóa của công ty MSL năm
2012-2014 (đơn vị: Triệu VND)
(Nguồn: phòng tài chính công ty MSL)
 Nhìn chung doanh thu công công ty MSL theo hàng háo của công ty cũng tăng
trường không đồng đều qua các năm (2012-2014) ở tất cả các mặt hàng. Tuy nhiên qua
biểu đồ 1.5.2 cho thấy công ty đa số cung cấp dịch vụ giao nhận co các mặt hàng là vật
liệu xây dựng, với mức doanh thu đạt 1076 triệu VND (năm 2014). Mức doanh thu
phục vụ dịch vụ cho mặt hàng vật liệu xây dựng gấp 5 lần so với doanh thu đạt được
cho việc cung chấp dịch vụ thuộc mặt hàng thời trang-bách hóa-tiêu dùng. Thêm vào
đó dịch vụ cung cấp cho mặt hàng nông sản cũng chiếm phần lớn doanh thu-đạt 898
triệu VND (2014). Điều này cho thấy lượng khách hàng chủ yếu của công ty là các
công ty chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng vật liệu xây dựng (gỗ, gạch đá, xi măng,
các thiết bị trang trí nội thất…) và mặt hàng nông sản (gạo,hạt, ngũ cốc, rau, củ…).
Nếu tận dụng được điểm mạnh này thì công ty MSL có thể chuyên cung cấp dịch vụ
giao nhận tốt nhất cho hai mặt hàng là vật liệu xây dựng và nông sản, nhằm tạo được
hình ảnh tốt và lấy được lòng tin từ khách hàng

22


1.5.4. Cơ cấu doanh thu dịch vụ theo thị trường của công ty Marine Sky
Logistics từ năm 2012 đến năm 2014

1200
1000
800

vực Châu Á, dịch vụ giao nhận thuộc thị trường này đạt mức doanh thu 665 triệu VND
năm 2014. Thị trường các nước Châu Âu cũng đạt mức doanh thu trung bình và ổn
định qua các năm, và đây là thị trường tiềm năng. Vì vậy, trong tương lai, công ty MSL
nên đẩy mạnh các dịch vụ của mình sàng thị trường Châu Âu đồng thời duy trì hoạt
động ở thị trường Châu Á để khai thác hết lượng khách hàng tiềm năng thuộc hai khu
vực này.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MARINE SKY
LOGISTICS
2.1 . Mối quan hệ giữa các bên trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển. (Dựa vào hợp đồng nhập khẩu số 15/S/12485/A/01)

24


Hãng tàu
O.S.K Lines

Hãng tàu
O.S.K Lines
(6)

(3)

(7)
(8)

Forwarder
M.C Comercio E

kinh hệ
doanh
nhậpliên
khẩu
tiêuđến
đen:
hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng số 15/S/12485/A/01
(1) Công ty Olam Việt Nam kí kết hợp đồng nhập khẩu tiêu đen với công ty
Olam International Limited.
(2) Công ty M.C Comercio E Exportacao LTD chịu trách nhiệm làm toàn bộ thủ
tục xuất khẩu giúp công ty Olam International Limited.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status