BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ ĐÔNG PHƯƠNG - Pdf 42

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN
HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ ĐÔNG PHƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn: TS. PHẠM THỊ NGÂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN BÍCH NHI
MSSV: 71206101
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 16

TP HCM, THÁNG 04 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin dành trang viết trang trọng này để gửi lời cảm ơn đến những người mà nếu
không có họ, tôi sẽ không thể hoàn thành được bài báo cáo này.


Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Tiến sĩ Phạm Thị Ngân, người
Giảng viên đã tận tình hướng dẫn tôi, người đã dẫn dắt tôi đi đúng định hướng và
hoàn thiện, viết nên những dòng báo cáo này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tập thể giảng viên Khoa Quản trị Kinh Doanh,
Khoa Tài Chính ngân hàng, Khoa Công nghệ thông tin, những người đã cho tôi kiến
thức và sự tự tin để thực hiện kỳ thực tập của mình, thành công và thắng lợi.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những cá nhân đã góp phần tạo nên hình ảnh tốt đẹp
về Trường Đại học Tôn Đức Thắng, ngôi trường mà tôi có thể tự tin giới thiệu với

9.
10.

ORIENT OIL: Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương
CHXD: Cửa hàng xăng dầu
L/C: Letter of Credit – Thư tín dụng
B/L: Bill of Lading – Vận đơn
BCT: Bộ chứng từ
OPEC: Organization of the Petroleum Exporting Countries - Tổ chức các
nước xuất khẩu dầu mỏ thế giới
Phòng KDXNK: Phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu
C/I: Commercial Invoice
C/O: Certificate of Origin
TKXD: Tổng kho xăng dầu


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2013
Bảng 1.2: Công tác bán hàng của Công ty trong năm 2013
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2014
Bảng 1.4: Công tác bán hàng của Công ty trong năm 2014
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2015
Bảng 1.6: Công tác bán hàng của Công ty trong năm 2015

vụ giao nhận ngày càng chứng minh vai trò to lớn của mình.
Là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực
hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (Shipper) đến nơi nhận hàng
(Consignee). Từ lâu, nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đã đóng vai trò to lớn đối với
doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Nhất là trong xu thế thế
giới phẳng như hiện nay, giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh
chóng giữa các nơi, an toàn và tiết kiệm, làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập
khẩu. Có thể thấy, giao nhận chính là một nhân tố phải có trong hoạt động xuất
nhập khẩu, giao lưu hàng hóa giữa các nước, các doanh nghiệp, nhờ có giao nhận,
tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu, nền kinh tế nhờ đó trở nên hưng thịnh hơn.
Tại Việt Nam, thống kê đã cho thấy rằng khoảng 70% nguồn cung xăng dầu tiêu thụ
trong nước là nhập khẩu, đó là một con số khá lớn và ấn tượng. Và những doanh
nghiệp được cấp phép xuất nhập khẩu mặt hàng này là rất ít. Điều này cho thấy sự
đòi hỏi khắt khe về tiêu chí cấp phép của Bộ Công Thương. Là một trong những
đơn vị gia nhập sau, Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương được thành lập vào
cuối năm 2010 nhưng chỉ chưa đầy 3 năm đã có được giấy phép xuất nhập khẩu,
chứng minh sự trưởng thành của đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty.
Với mục đích tăng cường tính thực tiễn về kiến thức mà bản thân được tích lũy tại
trường học, chuẩn bị sẵn sàng hành trang nghề nghiệp sau tốt nghiệp, tôi may mắn
có khoảng thời gian được thực tập và học hỏi tại Công ty. Tiếp theo đây, tôi xin
trình bày đề tài “Phân tích quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
tại Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương”. Đề tài gồm ba chương, chương 1 là
Giới thiệu tổng quan về Công ty, chương 2 đi sâu vào phân tích quy trình giao nhận
hàng nhập khẩu bẳng đường biển, và chương cuối cùng dựa trên quy trình, nhận xét
đã phân tích, nêu ra những kiến nghị và đề xuất giúp hoàn thiện, hiệu quả hơn quy
trình giao nhận hàng.

7



- Email:
- Website: orientoil.com.vn
1.2.
Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương được thành lập vào ngày 20/12/2010
với vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng.
-

8


- Tháng 04/2011 Công ty được cấp Giấy Chứng nhận Đầu tư cho Dự án: Nhà máy
Pha chế Xăng dầu Đông Phương.
- Công ty thành viên - Công ty TNHH MTV Đông Phương Tây Đô được thành
lập vào ngày 29/07/2011, chuyên kinh doanh nội địa các sản phẩm xăng dầu và
quản lý hệ thống Cửa hàng tại Khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
- Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy được thành lập ngày 15/2/2012,
thực hiện việc quản lý, giám sát toàn bộ quá trình xây dựng và lắp đặt hoàn thiện
Nhà máy (tiền thân của Ban Quản lý Nhà máy hiện nay).
- Chi nhánh Công ty tại TP. Cần Thơ được thành lập ngày 27/03/2012, chuyên
kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực xăng dầu.
- Ngày 09/05/2013 Công ty được Bộ Công Thương cấp phép Kinh doanh Xuất
khẩu, Nhập khẩu Xăng dầu.
- Ngày 28/11/2013, Nhà máy chính thức đi vào hoạt động sản xuất với chức năng
sản xuất thành phẩm là xăng 92, dầu DO, Naphtha, LPG.
- Tháng 08/2015, Nhà máy Đông Phương đi vào bảo trì bảo dưỡng sau gần 2 năm
hoạt động.
- 16/12/2015, Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết tăng vốn điều lệ Công ty
Cổ phần Dầu khí Đông Phương từ 200 tỷ đồng lên 250 tỷ đồng.
1.3.

được mở rộng.
1.3.3. Cơ sở vật chất
Tính đến thời điểm cuối năm 2015, hiện Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương
có tổng Tài sản cố định tương đương: 303.609.789.211 đồng. Trong đó:
- 1 Nhà máy sản xuất xăng dầu và thành phẩm tương tự tại Cần Thơ.
- 13 CHXD tại các tỉnh ĐBSCL góp vốn cùng Petro Mekong đồng sở hữu.

10


1.3.4. Cơ cấu tổ chức
1.3.4.1. Sơ đồ tổ chức Công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Dầu khí Đông Phương
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng
Hành
Phòng Kỹ thuật
Phòng
- Công
Kinh
nghệ
doanh XuấtPhòng

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại
hội đồng cổ đông. Có các quyền và nhiệm vụ chính sau:
• Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hàng năm của Công ty;
• Quyết định các mặt liên quan đến việc chào bán cổ phần và huy động vốn;
• Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp
đồng, giám sát, chỉ đạo đối với Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng
khác.
• Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, thành lập công ty
con, chi nhánh, văn phòng đại diện cũng như việc góp vốn, mua lại các
doanh nghiệp khác.
• Chủ tịch Hội đồng quản trị là người tổ chức việc thông qua quyết định của
Hội đồng quản trị.
Ban tổng giám đốc:
Đứng đầu là Tổng giám đốc. Là người điều hành công việc kinh doanh hằng
ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao. Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ chính sau:
• Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
Công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
• Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT;
• Tuyển dụng, quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động
trong công ty.
Ban kiểm soát:
Là đơn vị có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công
tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng
1.3.4.2.


tư chiều sâu đổi mới công nghệ và công tác an toàn bảo hộ lao động, phòng
chống cháy nổ, phòng chống lụt bão trên toàn Công ty.
Quản lý việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2008 hoặc hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành
dầu khí theo tiêu chuẩn ISO/TS 29001:2010 và lưu giữ hồ sơ chất lượng theo
quy định.
Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến
độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty;
Quản lý sử dụng, sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong toàn Công ty.
Phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu:
Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu
xăng dầu theo kế hoạch.
Nghiên cứu tình hình về cung cầu, giá cả các sản phẩm xăng dầu trên thị trường
trong và ngoài nước để xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh xuất nhập
khẩu xăng dầu.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác lập và thống
nhất áp dụng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật của các loại hình sản xuất
kinh doanh trong toàn Công ty;
Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cho nhu cầu về hoạt động
xây lắp, kinh doanh và dịch vụ của Công ty.
Phòng Tài chính – Kế Toán:
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lý tài
chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính của
Công ty;

13


Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

1.3.5. Tình hình nhân sự
1.3.5.1. Tình hình lao động
• Tính đến thời điểm 31/12/2015, lao động ước tính toàn toàn công ty: 109 người,
trong đó:
- Văn phòng: 33 người ( 19 nam; 12 nữ)
- Nhà máy: 76 người (72 nam; 04 nữ)

14


Hình 1.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính tại Công ty cổ phần Dầu khí
Đông Phương thời điểm cuối năm 2015
Hơn 80% lao động của Orient Oil là nam giới, trong đó tập trung vào các lĩnh vực
vận hành, bảo dưỡng sửa chữa, phù hợp đặc trưng ngành.
- Trình độ:
• ĐH, trên ĐH: 73 người
• Cao đẳng: 09 người
• Trung cấp: 19 người
• Lao động phổ thông: 08 người
Hình 1.2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ tại Công ty cổ phần Dầu khí
Đông Phương thời điểm cuối năm 2015
Lao động có trình độ từ đại học trở lên chiếm tỷ trọng 67%, tập trung trong nhóm
lao động quản lý cấp cao và cấp trung, nhóm chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật và
nhóm nhân viên tại văn phòng. Với nguồn lực lao động chất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp xăng dầu, là tài sản quý báu đối với
ORIENT OIL, tạo thêm thế và lực cho ORIENT OIL, là nhân tố then chốt giúp
ORIENT OIL đạt kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.4.
Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Mặt hàng xăng dầu chịu tác động mạnh bởi nhiều nhân tố, từ các rủi ro trong nước

Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
(Lỗ)/Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lỗ khác

Năm 2013
323 305 374 984
525 506 086
322 779 868 898
312 842 298 735
9 937 570 163
1 340 367 183
10 702 757 111
7 241 419 665
749 629 812
9 600 221 794
-9 774 671 371
203 356 464
- 203 356 464

15


14
Tổng (lỗ)/lợi nhuận trước thuế
-9 978 027 835
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tính đến thời điểm cuối năm 2013, Công ty đã đi vào hoạt động được 1 năm,
mặc dù doanh thu tương đối lớn (323 305 374 984 đồng) đánh dấu sự thành
công và nỗ lực bước đầu, tuy nhiên còn tồn tại trở ngại về chi phí giá vốn cũng
như chi phí tài chính do đầu tư cơ sở vật chất ban đầu dẫn đến khoản lỗ cuối
niên độ.
- Về công tác bán hàng, trong năm 2013:
Nguồn

Sản phẩm

ĐVT

Mua

Dầu Do 0,25%S (nhập khẩu)

Lít 15

Sản lượng
bán
2.979.669

Thành tiền
(VNĐ)
57.596.390.882

16


Mogas83

Công Thương cấp phép nhập khẩu xăng dầu và ngày 28/11/2013, Nhà máy chính
thức đi vào hoạt động sản xuất nên hoạt động chủ yếu năm 2013 của ORIENT OIL
là mua xăng dầu từ các đơn vị sản xuất, nhập khẩu trong nước, bán lẻ cho các
CHXD, đại lý liên kết.
1.4.2.

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014
KHOẢN MỤC
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng
Giá vốn hàng bán

2 599 342 862
-29 684 625 633
-

17


hoãn lại
17
(Lỗ)/lợi nhuận sau thuế
-29 684 625 633
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2014
(Nguồn: Tài liệu nội bộ - Báo cáo tài chính năm 2014 – Công ty Cổ phần Dầu khí
Đông Phương)
• Nhận xét:
Tình hình chung:
- Thị trường xăng dầu thế giới trong năm 2014 diễn biến phức tạp, giá xăng dầu
trên thị trường thế giới liên tục tăng giảm bất thường, đặc biệt là vào 6 tháng
cuối năm 2014, thị trường thế giới đã ghi nhận sự giảm giá xăng dầu không
phanh với giá dầu thô giảm liên tục phá mốc dưới 80 usd/thùng, 60 usd/thùng và
tiếp tục xuống thấp dưới mốc 50 usd/thùng. Nguyên nhân do tình hình hình căng
thẳng địa chính trị giữa các quốc gia sản xuất dầu mỏ và căng thẳng giữa Nga
với Mỹ và Châu Âu, đồng thời các nước trong khối OPEC không thực hiện giảm
sản lượng khai thác để giữ giá dầu.
- Trước những diễn biến bất thường với giá dầu thô giảm sâu trên thị trường xăng
dầu thế giới đã làm ảnh hưởng rất lớn đến thị trường xăng dầu trong nước và
ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất nhập khẩu
xăng dầu.
- Tính vào 9 tháng đầu năm 2014, việc điều hành cơ chế kinh doanh xăng dầu của
Nhà nước khá ổn định, Nhà nước đã có những động thái để ổn định tình hình thị


Thành tiền
(VNĐ)
319.785.175.995

18


Xăng Mogas 92 (nhập khẩu)
ngoài
Xăng Mogas 92 (nội địa)

15
Lít
15
Lít
15

Tổng mua ngoài
Lít
15
Khí hóa lỏng (LPG)
Kg
Lít
Xăng Mogas 92 pha chế
15
Lít
Xăng Mogas 95 pha chế
15
Lít

614.527.021.332

372.575

6.285.448.611

23.015.549

377.525.100.056

Tổng sản xuất

69.563.689

TỔNG CỘNG

90.185.395

1.205.899.925.95
8
1.598.134.927.19
5

Bảng 1.4: Công tác bán hàng của Công ty trong năm 2014
Nhận thấy, tổng sản lượng bán ra với nguồn từ Nhà máy Đông Phương tự sản xuất
là gần 30% so với sản lượng bán từ hàng mua bên ngoài về (bao gồm hàng mua
nhập khẩu và hàng mua trong nước), lớn hơn con số 20% của năm trước 2013. Nếu
tính riêng về sự tăng trưởng về sản lượng bán từ thành phẩm sản xuất tại nhà máy,
thì năm 2014 cho thấy kết quả hoạt động khá cao với sản lượng bán từ sản xuất ra
cao gấp hơn 20 lần so với năm 2013.

500.074.404

19


7

Chi phí tài chính
40.720.338.281
Trong đó: Chi phí lãi vay
37.904.657.783
8
Chi phí bán hàng
3.834.363.253
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
13.767.255.917
10
(Lỗ)/Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
3.388.693.099
11
Thu nhập khác
765.659.992
12
Chi phí khác
1.006.027.266
13
Lỗ khác
(240.367.274)
14

83/2014/NĐ-CP.
Tại công ty:
Nguồn
Mua

Sản phẩm
DO 0,05%S

ĐVT
Lít TT

Sản lượng
bán
5 375 740

Thành tiền
(VNĐ)
61 010 336 893

20


DO 0,05%S (Nhập khẩu)
Lít 15
9 949 549
94 120 272 426
Dầu DO 0.25%S mua ngoài Lít TT
8 518
120 825 858
Dầu DO 0,25%S - nhập khẩu Lít 15

256
4 636 738
Tự sản Xăng Mogas 95 pha chế
xuất
NAPSOL-01
Lít 15
22 439 655
150 382 840 028
Naptha Ron Cao (Ron 88-90) Lít 15
19 584 937
203 142 835 968
White Spirit
Lít 15
241 858
1 875 233 612
Tổng sản xuất
78 002 037
796 083 130 822
TỔNG CỘNG
111 950 593 1.182.888.911.111
Bảng 1.6: Công tác bán hàng của Công ty trong năm 2015
Nhận thấy, tổng sản lượng bán ra với nguồn từ Nhà máy Đông Phương sản xuất là
gần 130% so với sản lượng bán hàng mua bên ngoài về (bao gồm hàng mua nhập
khẩu và hàng mua trong nước). Năm 2015 cho thấy kết quả hoạt động cao với sản
lượng sản xuất với nguồn nhà máy tăng hơn 12% so với năm 2014.
Có thể nói, năm 2015 được xem là một năm mà Orient Oil hoạt động khá hiệu quả
với nhiều cận trọng hơn trong các bước đi, bao gồm cả công tác xuất nhập khẩu
xăng dầu. Là năm đánh dấu bước đầu tiên đem lại lợi nhuận cho Công ty với tổng
lợi nhuận sau thuế: 3.148.325.825 đồng.


(12)

(10)

(11)

(7)
(2)
Seller
(2)
SELECT OIL

Carrier’s Agency
OCEAN STAR

(1)

(8)

Buyer
ORIENT OIL

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các bên liên quan trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty
(1) Seller SELECT OIL và ORIENT OIL ký hợp đồng mua bán (Sales Contract)
theo điều kiện CFR, Incoterms 2010. Thanh toán bằng L/C.
(2) Seller yêu cầu Fowarder là SK ENERGY cung cấp dịch vụ vận chuyển và giao
nhận hàng hoá.
(3) Forwader liên hệ đặt tàu chuyến với hãng tàu FUJIAN XINHAI.
(4) Carrier gửi Booking Confirmation cho SK ENERGY.

Yêu cầu bảo hiểm

Không
chấp nhận

Bước 2

Chấp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa

Kiểm tra chứng thư bảo hiểm tạm

Bước 3

Chấp nhận

Thông báo tàu đến của đại lý hãng
tàu.

Sai

Nhận thông báo tàu đến

Thông báo cho Tổng kho, Phương
tiện, các Phòng ban Công ty chuẩn
bị nhận hàng.
Thông báo chuẩn bị phương tiện vận chuyển, kho chứa hàng

Bước 4

Bước 5


Đăng ký tờ khai hải quan điện tử

Bước 11

Đóng thuế, nhận kết quả phân luồng

Bước 12
Làm thủ tục tờ khai hải quan tại cơ quan hải quan
Bước 13

Bước 14
Bước 15

Nhận hàng

Nhận bộ chứng từ chính thức

Bước 16

Điều chỉnh bảo hiểm

Bước 17

Bổ sung chứng từ thanh lý
Hải quan

-

C/O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status