BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
MARKOWITZ TRONG XÂY DỰNG DANH MỤC
ðẦU TƯ TỐI ƯU TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ðà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG CHI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH
MARKOWITZ TRONG XÂY DỰNG DANH MỤC
ðẦU TƯ TỐI ƯU TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số : 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
CHƯƠNG 2. ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MARKOWITZ TRONG XÂY
DỰNG DANH MỤC ðẦU TƯ TỐI ƯU TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM....................................................................................... 30
2.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ......... 30
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển ....................................... 30
2.1.2. Quy mô của thị trường...................................................................... 33
2.1.3. Diễn biến chỉ số giá chứng khoán .................................................... 34
2.2. XÂY DỰNG DANH MỤC ðẦU TƯ TỐI ƯU THEO MÔ HÌNH
MAROWITZ ..................................................................................................... 39
2.2.1. Lựa chọn chứng khoán ..................................................................... 39
2.2.2. Mô tả thống kê tỷ suất lợi tức của các cổ phiếu ............................... 43
2.2.3. Ma trận hệ số hiệp phương sai và ma trận hệ số tương quan ........... 46
2.2.4. Xây dựng ñường biên hiệu quả......................................................... 50
2.2.5. Lựa chọn danh mục ñầu tư tối ưu..................................................... 56
2.3. KIỂM ðỊNH DANH MỤC ðẦU TƯ ðà XÂY DỰNG THEO MÔ HÌNH
MARKOWITZ .................................................................................................. 61
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG MÔ
HÌNH MARKOWITZ VÀO XÂY DỰNG DANH MỤC ðẦU TƯ TỐI ƯU
TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................... 71
3.1. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ðỐI VỚI NHÀ ðẦU TƯ TRONG VIỆC ỨNG
DỤNG MÔ HÌNH MARKOWITZ ðỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ðẦU TƯ71
3.1.1. Khuyến nghị ñối với nhà ñầu tư khi xây dựng danh mục ñầu tư......... 71
3.1.2. Khuyến nghị ñối với nhà ñầu tư trong việc ứng dụng mô hình
Markowitz................................................................................................... 72
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ðỐI VỚI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ
NƯỚC................................................................................................................ 76
KẾT LUẬN....................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TTCK
: Thị trường chứng khoán
TSLT
: Tỷ suất lợi tức
TTGDCK
: Trung tâm giao dịch chứng khoán
TTLKCK
: Trung tâm lưu ký chứng khoán
UBCK
: Ủy ban chứng khoán
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Hệ số tương quan giữa các cặp cổ phiếu trong nhóm ngành
47
bất ñộng sản và xây dựng
2.7
Hệ số tương quan giữa các cặp cổ phiếu trong nhóm ngành
48
thực phẩm
2.8
Hệ số tương quan giữa các cặp cổ phiếu trong nhóm ngành
48
sản xuất kinh doanh và thương mại
2.9
Hệ số tương quan giữa các cặp cổ phiếu trong nhóm ngành
49
nhựa- bao bì
2.10
Hệ số tương quan giữa các cặp cổ phiếu trong nhóm ngành
2.15
Tỷ trọng từng chứng khoán trong danh mục ñầu tư rủi ro
59
tối ưu (P)
2.16
Phân bổ vốn giữa chứng khoán phi rủi ro và danh mục các
60
chứng khoán rủi ro
2.17
Tỷ suất lợi tức thực nhận của các cổ phiếu theo thời gian
63
2.18
Tỷ suất lợi tức thực nhận của các DMðT TƯ trong trường
65
hợp không tồn tại tài sản phi rủi ro
2.19
Số hiệu
Trang
1.1
Biểu diễn ñường cong hữu dụng ñồng nhất
14
1.2
Hai ñường cong hữu dụng ñồng nhất của hai nhà ñầu tư
15
với hệ số ngại rủi ro khác nhau
1.3
Các ñường cong hữu dụng ñồng nhất với cùng hệ số ngại
15
rủi ro
1.4
ðường biên phương sai nhỏ nhất
21
54
2.4
ðường biên hiệu quả
55
2.5
Biến ñộng giá cổ phiếu theo thời gian (từ 7/2012 ñến
62
4/2013)
2.6
Diễn biến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu theo thời gian
64
2.7
Tỷ suất lợi tức thực nhận của các DMðT TƯ trong trường
65
hợp không tồn tại tài sản phi rủi ro
2.8
khuyến nghị ñối với các nhà ñầu tư trong việc ứng dụng mô hình này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về mô hình Markowitz.
- Vận dụng mô hình Markowitz trong ñiều kiện cụ thể tại TTCK Việt
Nam ñể xây dựng danh mục ñầu tư chứng khoán tối ưu phù hợp với ñặc ñiểm
ngại rủi ro của các nhà ñầu tư khác nhau.
2
- ðề xuất một số khuyến nghị ñối với các nhà ñầu tư trong xây dựng
danh mục ñầu tư và các vấn ñề cần lưu ý khi vận dụng mô hình Markotwitz vào
ñiều kiện cụ thể của TTCK Việt Nam hiện nay.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề cơ bản về lý thuyết Markowitz, xây
dựng danh mục ñầu tư theo mô hình Markowitz, và ứng dụng của mô hình này
vào xây dựng danh mục ñầu tư chứng khoán tại TTCK Việt Nam. Qua ñó ñánh
giá khả năng ứng dụng mô hình Markowitz vào TTCK Việt Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở tập trung nghiên cứu cách thức ứng dụng mô hình Markowitz
vào xây dựng danh mục ñầu tư cổ phiếu tại trường chứng khoán Việt Nam,
phạm vi nghiên cứu của luận văn cụ thể như sau:
- Phạm vi không gian: Với mục ñích nghiên cứu như trên thì luận văn chú
trọng vào phương pháp xây dựng danh mục ñầu tư dựa trên các cổ phiếu niêm
yết tại sở giao dịch TP. HCM và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dựa trên mẫu dữ liệu quan sát là dữ liệu các
công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội trong giai ñoạn từ 30/06/2009 ñến 30/04/2013, bao gồm giá
chứng khoán, chỉ số VN-Index, lãi suất phi rủi ro, các chỉ số tài chính của công ty
như giá trị ghi sổ, giá trị thị trường, tổng tài sản, tổng nợ phải trả…
Nghiên cứu của Thạc sĩ Lê Anh Tuấn (Luận văn thạc sĩ năm 2010): Trên
nền tảng hệ thống hóa cơ sở lý luận của mô hình Markowitz, nghiên cứu này
tập trung vào hai nội dung chính
4
- Thực trạng vận dụng mô hình Markowitz vào xây dựng danh mục ñầu
tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Xây dựng danh mục ñầu tư chứng khoán theo mô hình Markowitz dựa
trên nguồn dữ liệu về giá ñóng cửa ñiều chỉnh của các chứng khoán ñược niêm
yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh – HOSE trong khoảng thời
gian 02 năm từ 04/2008 ñến tháng 03/2010 bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nghiên cứu của Thạc sĩ ðinh Trọng Hưng (Luận văn thạc sĩ năm 2008):
Trên nền tảng hệ thống cở sở lý luận cơ bản của các lý thuyết ñầu tư tài chính
hiện ñại bao gồm mô hình Markowitz , nghiên cứu này tập trung vào các nội
dung cơ bản sau:
- Thứ nhất, nghiên cứu trình bày cách thức xây dựng danh mục ñầu tư
chứng khoán theo mô hình Markowitz trong ñiều kiện cụ thể của thị trường
chứng khoán Việt Nam dựa trên nguồn dữ liệu về giá của các chứng khoán
ñược niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh trong khoảng
thời gian từ 01/2005 ñến 06/2008 bằng phần mềm Analsock.
- Thứ hai, xây dựng phần mềm Analstock của chính tác giả, ñược viết
trên ngôn ngữ lập trình Matlab cho phép xử lý một khối lượng lớn dữ liệu ñể
cho kết quả từ mô hình Markowitz.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên ñều chú trọng vào cách thức vận dụng
mô hình Markowitz ñể xây dựng danh mục ñầu tư chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Việt Nam mà không ñi vào kiểm ñịnh hiệu quả của các danh mục
ñã xây dựng khi thị trường có sự biến ñộng.
Trong phạm vi luận văn này, ngoài việc tập trung vào nghiên cứu vấn ñề
nêu trên, tác giả còn tiến hành kiểm ñịnh danh mục ñầu tư chứng khoán ñã xây
- Lợi tức do sự thay ñổi trong bản thân của giá chứng khoán.
Các nhà ñầu tư luôn mong muốn nhận ñược lợi tức trên số tiền mà họ ñã
bỏ ra ñể ñầu tư. Cần phân biệt giữa lợi tức kỳ vọng (expected return) và lợi tức
thực nhận (realized return). Lợi tức kỳ vọng là lợi tức mà nhà ñầu tư kỳ vọng
nhận ñược từ việc ñầu tư, lợi tức thực nhận là lợi tức mà nhà ñầu tư thực sự nhận
ñược từ việc ñầu tư. Lợi tức thực nhận có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với lợi tức
kỳ vọng ban ñầu khi nhà ñầu tư tiến hành ñầu tư.
Rủi ro (Risk): Trong ñầu tư tài chính, rủi ro ñề cập ñến sự không chắc
chắn về lợi tức mà nhà ñầu tư kỳ vọng nhận ñược từ việc ñầu tư. Hay nói cách
khác, rủi ro là khả năng theo ñó lợi tức mà nhà ñầu tư thực sự nhận ñược khác
với lợi tức kỳ vọng. Các nhà ñầu tư sẽ không chấp nhận rủi ro trừ khi họ có
ñược sự ñền bù (phần bù lợi tức) cho việc chấp nhận ñó. Sự ñền bù này phải
7
tương xứng với rủi ro của ñầu tư: rủi ro càng lớn thì ñền bù càng cao và ngược
lại. ðây chính là cân bằng giữa lợi tức và rủi ro.
Việc chấp nhận mức ñộ rủi ro nào là tùy thuộc vào mỗi nhà ñầu tư: một
số nhà ñầu tư sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao với kỳ vọng sẽ nhận ñược một lợi
tức cao, nhưng cũng có một số nhà ñầu tư khác chỉ muốn chấp nhận rủi ro thấp
và do vậy cũng chỉ với lợi tức kỳ vọng thấp.
b. Danh mục ñầu tư chứng khoán và sự cần thiết của việc xây dựng
danh mục ñầu tư chứng khoán
Danh mục ñầu tư chứng khoán: Là một tập hợp gồm ít nhất hai loại
chứng khoán.
Sự cần thiết của việc xây dựng danh mục ñầu tư chứng khoán
Càng ña dạng hóa thì càng hạn chế ñược rủi ro. Vậy mục ñích cuối cùng
của việc xây dựng và quản lý danh mục ñầu tư là giảm thiểu rủi ro cho nhà ñầu
tư nhưng vẫn ñảm bảo cho nhà ñầu tư có ñược một tỷ suất sinh lợi nhất ñịnh.
c. ðo lường tỷ suất lợi tức của danh mục ñầu tư
∑p
E (R) =
i
× Ri
(1.2)
i
Trong ñó:
- E(R): Tỷ suất lợi tức kỳ vọng.
- Ri: Tỷ suất lợi tức có thể nhận ñược trong tình huống i.
- pi: Xác suất nhận ñược Ri..
Lợi tức kỳ vọng của một danh mục ñầu tư:
Lợi tức kỳ vọng của một danh mục ñầu tư là bình quân gia quyền của lợi
tức của từng chứng khoán cá biệt trong danh mục ñầu tư.
Tỷ suất lợi tức kỳ vọng của một danh mục ñầu tư ñược xác ñịnh như sau:
n
E (RP) =
∑ w E(R )
i
nhận ñược từ việc ñầu tư. Sự không chắc chắn này ñược thể hiện bởi nhiều lợi
tức có thể nhận ñược với nhiều xác suất khác nhau. ðộ phân tán của những giá
trị lợi tức có thể so với lợi tức kỳ vọng càng lớn, thì sự không chắc chắn (rủi ro
) của lợi tức kỳ vọng nhận ñược càng lớn.
Trong ñầu tư tài chính, chỉ tiêu phương sai (variance) hoặc ñộ lệch chuẩn
(standard deviation) của phân phối tỷ suất lợi tức ñược sử dụng ñể ño lường rủi
ro. Các chỉ tiêu này ñược tính như sau:
- Phương sai của tỷ suất lợi tức của một tài sản ñược xác ñịnh như sau:
2
n
σ = ∑ pi [Ri − E ( R)]
2
(1.4)
i
Trong ñó:
- E(R): Tỷ suất lợi tức kỳ vọng.
- Ri: Tỷ suất lợi tức có thể nhận ñược trong tình huống i.
- pi: Xác suất nhận ñược Ri.
- ðộ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức ñược tính bằng căn bậc hai của
phương sai của tỷ suất lợi tức:
σ=
i
− R) 2
i
n −1
(1.6)
Trong ñó:- R : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng.
- n: số lượng tỷ suất lợi tức ñược quan sát từ mẫu trong quá khứ
Rủi ro của danh mục ñầu tư
Trước khi xem xét các chỉ tiêu ño lường rủi ro của danh mục ñầu tư, có
hai khái niệm cần ñược hiểu ñầy ñủ: hiệp phương sai và hệ số tương quan.
- Hiệp phương sai: Hiệp phương sai là một hệ số ño lường mức ñộ theo
ñó lợi tức trên hai tài sản (tài sản A và tài sản B) biến ñộng so với nhau. Hiệp
phương sai trên hai tài sản bất kỳ ñược tính toán như sau:
σ AB = ∑ pi [R A,i − E ( R A )][R B ,i − E ( RB )]
n
(1.7)
i
Trong ñó: - σAB: Hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức của hai tài sản A và B.
-RA,i: Tỷ suất lợi tức có thể nhận ñược trên tài sản A trong tình
huống i (ñịnh nghĩa tương tự cho RB,i).
- E(RA): Tỷ suất lợi tức kỳ vọng trên tài sản A (ñịnh nghĩa
Hiệp phương sai (hay hệ số tương quan) có ảnh hưởng rất lớn ñến rủi ro
của một danh mục ñầu tư.
ða dạng hóa chỉ mang lại lợi ích (giảm thiểu rủi ro) khi hệ số tương quan
giữa tỷ suất lợi tức của các tài sản < 1.
Tương tự như ñối với tỷ suất lợi tức kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán,
hiệp phương sai (và do vậy, hệ số tương quan) cũng có thể ñược ước lượng dựa
vào những dữ liệu quá khứ ñể sử dụng cho việc ñầu tư trong tương lai. Tuy
nhiên, không có gì ñảm bảo rằng những giá trị ñược ước lượng từ dữ liệu quá
khứ sẽ phản ánh những gì xảy ra trong tương lai. Thông thường, các nhà ñầu tư
sẽ ñiều chỉnh những giá trị ñược ước lượng từ dữ liệu lịch sử trong ñó có tính
ñến những tình huống có thể xảy ra trong tương lai.
Rủi ro của một danh mục ñầu tư ñược ño lường bằng chỉ tiêu phương sai
hoặc ñộ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức trên danh mục ñầu tư (tương tự như
trường hợp mỗi chứng khoán riêng lẻ). Năm 1952, Harry Markowitz- ñược xem
là người khai sinh ra lý thuyết danh mục ñầu tư hiện ñại - ñã phát triển mô hình
lựa chọn danh mục ñầu tư hiện ñại dựa trên nguyên lý ña dạng hóa. Markowitz
12
ñưa ra công thức xác ñịnh phương sai hoặc ñộ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức
trên danh mục ñầu tư như sau:
- Phương sai
n
n
n
σ 2 = ∑ wi 2 σ i 2 + ∑∑ wi w j σ ij
i =1
j =1
j≠i
∑∑
w i w jσ
ij
(1.10)
Trong ñó: - wi,j: Tỷ trọng của tài sản thứ i (hoặc j ) trong danh mục ñầu
tư.
- σ i : ðộ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức trên tài sản thứ i.
- σ i, j : Hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức trên tài sản thứ i và
tỷ suất lợi tức trên tài sản thứ j trong danh mục ñầu tư.
Chúng ta có thể viết lại công thức tính toán phương sai ở trên dưới dạng
ngắn gọn như sau:
n
n
σ P2 = ∑∑ wi w jσ ij
i =1 j =1
n
(bởi vì σ ii = σ i2 )
(1.11)
chấp nhận rủi ro với ñiều kiện họ ñược ñền bù xứng ñáng. Tuy nhiên, làm thế
nào các nhà ñầu tư ñịnh lượng cân bằng rủi ro-lợi tức của riêng mình, trong ñó
có tính ñến ñặc ñiểm ngại rủi ro, ñể trên cở sở ñó vận dụng nhằm lựa chọn kết
hợp rủi ro-lợi tức mong muốn từ các cơ hội sẵn có?. ðể giải quyết vấn ñề này,
các nhà nghiên cứu lý thuyết tài chính ñưa ra khái niệm giá trị hữu dụng. Các
nhà ñầu tư xác ñịnh giá trị hữu dụng của một cơ hội ñầu tư nào ñó bằng cách
ñiều chỉnh giảm tỷ suất lợi tức kỳ vọng của cơ hội ñầu tư ñó một tỷ lệ phần
trăm nhất ñịnh, nhằm tính ñến rủi ro của bản thân ñầu tư ñó và ñặc ñiểm ngại
rủi ro của nhà ñầu tư. Rủi ro của ñầu tư càng lớn, tỷ lệ ñiều chỉnh giảm càng
lớn. Tương tự, nhà ñầu tư càng ngại rủi ro, tỷ lệ ñiều chỉnh giảm càng lớn. Một
trong những hàm hữu dụng ñược sử dụng phổ biến có dạng như sau:
U ( R) = E ( R) −
Trong ñó:
1
Aσ 2
2
(1.13)
-U(R): Giá trị hữu dụng.
- A: Hệ số ngại rủi ro của nhà ñầu tư.
-E(R): Tỷ suất lợi tức kỳ vọng.
- σ : ðộ lệch chuẩn.
14
Trong trường hợp có nhiều cơ hội ñầu tư, nhà ñầu tư sẽ lựa chọn cơ hội
ñầu tư mang lại giá trị hữu dụng lớn nhất.
σ
ðồ thị 1.2: Hai ñường cong hữu dụng ñồng nhất của hai nhà ñầu tư với hệ số
ngại rủi ro khác nhau
E(R)
Giá trị hữu dụng gia tăng
σ
ðồ thị 1.3: Các ñường cong hữu dụng ñồng nhất với cùng hệ số ngại rủi ro
1.1.2. Lý thuyết Markowitz và lựa chọn danh mục ñầu tư tối ưu
a. Phân bổ vốn giữa các tài sản rủi ro
ðể xây dựng một danh mục ñầu tư hiệu quả cần phải giải hai bài toán.
Bài toán thuận là với một mức tỷ suất lợi tức kỳ vọng E(rp) xác ñịnh, tìm quyền
số Wi sao cho rủi ro của danh mục σ(rP) là tối thiểu. Bài toán nghịch là với một
16
mức rủi ro σ(rP) cho trước, tìm quyền số Wi sao cho tỷ suất lợi tức kỳ vọng
E(rP) của danh mục là tối ña. Người ta ñã chứng minh ñược rằng nếu bài toán
thuận có nghiệm thì bài toán nghịch cũng có nghiệm và hai nghiệm này trùng
nhau. Vì vậy, ở ñây chúng ta xem xét ñến bài toán thuận. Trong ñiều kiện
không cho phép bán khống, thì tỷ trọng tài sản trong danh mục phải không âm
(Wi >0).
Trường hợp danh mục P gồm n loại chứng khoán, bài toán tối ưu sẽ ñược
lập như sau:
n
n
- Liên kết tối ưu có mức rủi ro thấp nhất ñối với một mức tỷ suất lợi tức
cho trước.
- ðánh ñổi tối ưu giữa rủi ro và tỷ suất lợi tức là ñường biên hiệu quả.
- Những danh mục nằm trên ñường biên hiệu quả là những danh mục
thống trị những danh mục nằm dưới.