PPDH Hóa học Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS ở trường PT. - Pdf 45

1

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.............................................................................................................. i
Lời cam đoan............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn...............................................................................................................iii
Mục lục...................................................................................................................... 1
Danh mục các cụm từ viết tắt....................................................................................3
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 4
Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Vị trí vai trò của hóa học ở trường phổ thông ....................................................7
1.2. Ngôn ngữ hóa học...............................................................................................8
1.2.1. Lịch sử của ngôn ngữ hóa học.......................................................................8
1.2.2. Các dạng của ngôn ngữ hóa học..................................................................12
1.2.3. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học..............................................................17
1.3. Bài tập hóa học.................................................................................................17
1.3.1. Khái niệm....................................................................................................17
1.3.2. Tác dụng của BTHH...................................................................................18
1.3.3. Phân loại BTHH..........................................................................................18
Chương 2 MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
HOÁ HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG
2.1 Một số bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học Trung học cơ sở. .20
2.1.1. Chất ............................................................................................................. 20
2.1.2. Nguyên tử....................................................................................................20
2.1..3. Nguyên tố hoá học......................................................................................21
2.1.4. Đơn chất, hợp chất, phân tử.........................................................................21
2.1.5. Công thức hoá học, Hoá trị .........................................................................23
2.1.6. Phản ứng hoá học và phương trình hoá học.................................................24
2.1.7. Định luật bảo toàn khối lượng – mol...........................................................27
2.1.8. Bài tập định lượng.......................................................................................27

BTHH: Bài tập hóa học
CB: Cơ bản
CTCT: Công thức cấu tạo
CTPT: Công thức phân tử
CTTB: Công thức trung bình
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
NC: Nâng cao
NLTD: Năng lực tư duy
PP: Phương pháp
PTHH: Phương trình hóa học
SGK: Sách giáo khoa
SGK HH: Sách giáo khoa hóa học
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông


4

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật giáo dục 2005 điều (28.2) đã đưa ra mục tiêu chung của giáo dục là: “…phát
huy tính cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức thực tiễn”. Trong quá trình dạy học ở
trường phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phát triển tư duy cho học
sinh thông qua việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống ở mỗi bộ
môn, trong đó có bộ môn hóa học. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, tức là
một môn học cần phải nắm vững cả lí thuyết và thực hành. Để học tốt môn hóa học,
để vận dụng tốt những kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống thì chúng ta cần

6. Triển vọng của đề tài
Đề tài nghiên cứu rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học thông qua hệ thống
bài tập. Nghiên cứu có thể làm tham khảo cho GV trung học trong dạy học hóa học
phổ thông.
7. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ngôn ngữ hóa học rất quan trọng trong việc hiểu và học môn hóa học vì thế đã có
rất nhiều công trình nghiên cứu, sách giáo khoa, sách tham khảo bàn về ngôn ngữ
hóa học trong nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể điểm qua một số công trình nghiên
cứu sau:
* B.N.KONAREV(1985), Các định luật và ngôn ngữ hóa học,
Nhà xuất bản Giáo dục.
Trong tài liệu này đã trình bày về lịch sử phát triển của các kí hiệu hóa học. Bên
cạnh đó tài liệu còn đề cập đến cách biểu diễn của phản ứng từ các từ ngữ đến kí
hiệu hóa học, đưa ra qui tắc của danh pháp hóa học vô cơ bằng tiếng nga.
* Hóa học và ứng dụng. Tạp chí của hội hóa học VN – ISSNO866 – 7004.
Số 12 (72/2007).
Trong tạp chí này đã đưa ra cách gọi tên và kí hiệu của các nguyên tố hóa học.
Nội dung nghiên cứu trong đề tài này đã được sự đồng thuận cao trong các cuộc
thảo luận và đã đưa ra những qui tắc chung để gọi tên và viết kí hiệu các nguyên tố
mà đến nay còn sử dụng.
* Trần Quốc Sơn (2000), Vấn đề thuật ngữ và danh pháp hóa học hữu cơ,
Nhà xuất bản Giáo dục.
Đây là một tham luận nói lên tính cấp bách của việc sử dụng thuật ngữ và danh
pháp hóa học hữu cơ, đề cập đến tình hình, cách phiên chuyển và tình hình chung
để phiên chuyển các thuật ngữ.


6

Sau khi điểm qua các công trình nghiên cứu ngôn ngữ hóa học ta thấy vấn đề này

- Giáo dục Trung học Cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục tiểu học, tiếp tục hình thành cho học sinh những cơ sở nhân cách
của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, trình độ học vấn phổ thông cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ
thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
- Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng thu được mà hình thành và phát triển
các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì
công nghiệp hóa hiện đại hóa:


8

+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng là
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề. Mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ
sở phân biệt được đúng sai.
+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh
hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòa nhập với môi
trường thiên nhiên, gia đình và cộng đồng xã hội.
+ Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hóa và thể hiện tinh thần
trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.
+ Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động,
không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm
vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân.
- Hóa học là một trong những môn học then chốt ở bậc trung học và đại học, có ba
nhiệm vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:
+ Đào tạo nghề có chuyên môn hóa học phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã
hội, đặc biệt cho sự hóa học hóa đất nước.
+ Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn hóa học như
một bộ phận hóa học hỗ trợ.
+ Góp phần phát triển nhân cách, giúp cho thế hệ công dân tương lai có ý thức về

đến đầu những năm 1780 các nhà bác học không cố gắng tìm qui tắc cấu tạo công
thức của các hợp chất phản ánh thành phần định tính và định lượng của chúng nữa.
Và đến năm 1782 nhà hóa học Pháp Mo-Vô(1737-1816) lập ra danh pháp trên cơ sở
thuyết Phlogiston). Cũng trong thời gian đó A.La-voa-di-e đã chứng minh thuyết
oxi của sự cháy.Trong những năm 1786-1787 hệ thống danh pháp mới ra đời: “Thí
nghiệm về danh pháp hóa học” công bố năm 1787 trong công trình này các tác giả
đề nghị gọi các hợp chất của oxi với các nguyên tố khác là “oxit”, gọi muối theo
axit của nó (Ví dụ: muối của axit sunfuric được gọi là “sunfat”, muối của axit nitric
được gọi là “nitrat”. Các oxit axit (“các axit” theo định nghĩa của các tác giả hệ
thống danh pháp) được gọi theo gốc với đuôi “ic” (theo ý kiến của La-voa-di-e các
axit gồm có oxi mang tính axit và “gốc” _sunfu, nitơ, photpho…); sunfuric, nitric,
photphoric. Nếu cùng một gốc mà tạo thành một số “axit”, thì phải thay đổi “đuôi”:
axit ít oxi hơn thì thêm đuôi “ơ”, axit nhiều oxi hơn thì thêm đuôi “ic”.Ví dụ axit
sunfurơ và axit sunfuric.
Bài báo của nhà vật lí Pháp Ga-sen-frat và nhà hóa học P.Adet về hệ thống các kí
hiệu hóa học mà họ lập ra theo đề nghị của La-voa-di-e đã được phủ định vào
“Cách gọi tên hóa học”
Đối với mỗi loại chất Ga-sen-frat và P.Adet đề nghị một kí hiệu chung, như các
nguyên tố được kí hiệu bằng đường thẳng:
• Oxi

, nitơ


10

• Kiềm

tam giác đỉnh lên trên


bố hệ thống các kí hiệu hoá học của mình, năm sau xuất bản công trình của ông “ về
nguyên nhân của các tỉ lệ hoá học và về một số vấn đề có liên quan, cùng với cách
thức đơn giản diễn đạt chúng”.
“Các kí hiệu hoá học phải là các chữ cái, Bec-ze-li-uyt coi như vậy, để giải thích
những điều được viết ra, chứ không phải làm cho cuốn sách xấu đi” Vì vậy, ông
quyết định sử dụng những chữ đầu tên gọi Latin của các đơn chất để biểu diễn kí


11

hiệu hoá học của các nguyên tố. Kí hiệu hoá học chỉ phản ánh một trong số các
nguyên tử của nguyên tố.
Ví dụ: Antimon Stibium được kí hiệu là Sb,… Khác với những người đi trước,
Bec-ze-li-uyt không lấy một chữ (nếu chữ đầu giống nhau), mà lấy hai chữ, do đó
phân biệt được những nguyên tố mà tên gọi được bắt đầu bằng cùng một chữ cái.
Các kí hiệu hiện nay của các nguyên tố hoá học đã xuất hiện như thế .
Các nhà bác học đã đánh giá đúng mức đề nghị của Bec-ze-li-uyt những kí hiệu
mới được phổ biến khá nhanh trong giới khoa học và đã thâm nhập một cách vững
chắc vào hoá học.
Các công thức của các hợp chất được viết một cách dễ dàng khi áp dụng các kí
hiệu bằng chữ. Bec-ze-li-uyt kí hiệu số nguyên tử trong phân tử bằng chữ số đặt ở
bên trái kí hiệu nguyên tố, chỉ số ấy chỉ nguyên tử của nguyên tố ở bên phải nó
trước kí hiệu tiếp theo. Ông thường thay kí hiệu của oxi bằng dấu chấm ở trên các
kí hiệu, số lượng các chấm tương ứng với số nguyên tử oxi. Về sau trong các hợp
chất phức tạp Bec-ze-li-uyt đưa ra hệ số chỉ số nguyên tử trong phân tử và đặt nó ở
bên phải phía trên kí hiệu nguyên tố.
Nếu cần kí hiệu hai nguyên tử của nguyên tố, Bec-ze-li-uyt đặt ra một gạch theo
chiều ngang kí hiệu.
Năm 1834 nhà hóa học Đức danh tiếng Li-bic(1830-1873) đề nghị sử dụng các
chỉ số (các chữ số ở dưới dòng) để chỉ số lượng nguyên tử của nguyên tố trong phân

Năm 1959 xuất bản “Các qui tắc cuối cùng của danh pháp hóa học vô cơ” của
tiểu ban hoá vô cơ thuộc Hội hoá học lí thuyết và thực hành quốc tế. Những qui tắc
này được các nhà hoá học Xô Viết Ne-cra-xôp và Lu-chin-xki sử dụng để lập các
qui tắc của danh pháp hoá học vô cơ bằng tiếng Nga. Ne-cra-xôp đã đưa ra đề nghị
độc đáo, trong tên gọi các chất cần phản ánh những đặc điểm về cấu tạo của chúng.
Điều đó cho phép đọc “một cách trực tiếp” công thức của các chất kiểu: magiê oxit
MgO, kali nitrat KNO3,…Theo hệ thống của Lu-chin-xki đọc công thức “ngược”
với viết oxit magie MgO, nitrat kali KNO3,… [ 8 ]
1.2.2. Các diễn đạt ngôn ngữ hóa học
1.2.2.1. Nguyên tử, nguyên tố, phân tử
- Nguyên tử: Là hạt vĩ mô không thể phân chia được nữa trong phản ứng hóa học
- Nguyên tố: Là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
- Phân tử: Là các hạt nhỏ nhất của một chất có thể tồn tại độc lập và còn mang
những tính chất hóa học đặc trưng của chất đó
1.2.2.2. Đơn chất là chất tạo thành bởi một nguyên tố hóa học
Qui tắc gọi tên các nguyên tố hoá học:
- Qui tắc 1: Giữ tên Việt và Hán Việt của 10 nguyên tố: bạc, vàng, nhôm, đồng, sắt,
thuỷ ngân, chì, thiếc, lưu huỳnh, kẽm.


13

- Qui tắc 2: Chấp nhận các phụ âm F, Z, P, W, K, G. Phụ âm e vẫn viết như vậy đọc
như “Xe”.
- Qui tắc 3: Trừ các vần ngược al (chuyển thành an), ol (chuyển thành on), yb
(chuyển thành yb), chấp nhận các vần ngược không gây khó khăn cho việc đọc (ar,
er, or, os, af, ad, od).
- Qui tắc 4: Trừ 10 nguyên tố có tên Việt và Hán Việt ở trên, tên các nguyên tố nên
chứa đủ các kí tự cấu thành kí hiệu nguyên tố đó, có trường hợp phải chấp nhận một
số phụ âm và nguyên âm liền nhau ở âm tiết đầu cũng như ở giữa hai âm tiết.

Tên bazơ : Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđroxit
* Tên muối: Phân tử muối gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều
gốc axit
Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
* Tên oxit : Là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
Tên oxit bazơ: Tên kim loại ( kèm theo hóa trị) + oxit
Tên oxit axit: Tên phi kim + oxit
Có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim
Có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi
b. Hợp chất hữu cơ
- Hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ đơn giản nhất chỉ gồm cacbon và hiđrô.
Các hiđrocacbon được chia ra thành hiđrocacbon no, không no, vòng no và thơm.
Kí hiệu: CxH2X + 2 – 2a + 2k với a ≥ k và a = số liên kết π + số vòng
- Dẫn xuất hiđrocacbon
+ Dẫn xuất halogen: khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử
hiđrocacbon bằng các nguyên tử halogen (Hal: F, Cl, Br, I) ta được các dẫn xuất
halogen.
Kí hiệu: CxH2x + 2 – 2a X2a với x là các dẫn xuất halogen (anken khi a = 1, ankin,
ankađien a = 2)
+ Ancol : là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl
(- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Nhóm chức ancol là: - OH
Kí hiệu:
* Ancol đơn chức: CxHyO và CxHyOH
* Ancol no đơn chức: CxH2x + 2 O và CxH2x +1OH
* Ancol đơn chức bậc 1: CxHyCH2OH
* Ancol no đa chức : CxH2x +2 Ok k ≤ x
+ Phenol : là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl
(- OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen

+ Axitcacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl
(-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
Nhóm chức axit cacboxylic là: - COOH
Kí hiệu:
* Axit đơn chức: CxHyCOOH
* Axit đa chức: CxHy(COOH)k với k ≥ 2
+ Este : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR
thì được este.
Nhóm chức este là: - COO Kí hiệu: RCOOR1
1.2.2.4. Các khái niệm khác
- Nhiệt độ: Là thước đo động năng trung bình của phân tử
Ε=

2
kT ( k: là hằng số Boltzmann = R/N )
3

- Nồng độ mol của dung dịch: Cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch


16
CM =

n
( mol/l)
V

- Xúc tác: Là cho thêm vào một phản ứng hóa học xác định, có tác dụng làm tăng
tốc độ phản ứng. Lượng chất xúc tác không đổi sau phản ứng.
- Tốc độ phản ứng:

→ CuO + H2O
0

0

t
2KNO3 
→ 2KNO2 + O2

- Phản ứng hóa hợp
CaO + CO2 → CaCO3
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
- Phản ứng thế
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu
- Phản ứng oxi hóa khử
Fe2O3 + CO → Fe + CO2


17

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
1.2.3. Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được vào thực tế. Kĩ
năng còn được hiểu như là hệ thống các thao tác, cách thức hoạt động: “kĩ năng là
tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hòa, hợp lí nhằm đảm bảo cho hành
động đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinh thần, cơ bắp ít nhất trong
những điều kiện thay đổi”
Ví dụ: Đất đèn thường dùng để giấm trái cây, vì sao? [ 30 ]
Vì: Khi để đất đèn ngoài không khí, nó có thể tác dụng với hơi nước trong không

giáo dục kĩ thuật tổng hợp.
1.3.2.1. Tác dụng trí dục
- BTHH có tác dụng giúp cho HS hiểu sâu hơn các kiến thức về khái niệm, tính
chất,… đã học.
- BTHH giúp HS đào sâu, mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và
không làm nặng nề khối lượng kiến thức của HS.
- BTHH có tác dụng cũng cố kiến thức đã học một cách thường xuyên và hệ thống
hóa kiến thức đã học một cách có hiệu quả.
- BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo (ngôn ngữ hóa
học…) cần thiết về hóa học.
- BTHH tạo điều kiện cho HS phát triển NLTD. Khi giải BTHH, HS phải hiểu rõ
ngôn ngữ hóa học và sử dụng các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa, hệ thống hóa, suy luận,…
1.3.2.2. Tác dụng đức dục
Khi giải BTHH, HS được rèn luyện các phẩm chất, nhân cách: tính kiên nhẫn,
tính trung thực, tính khoa học và độc lập, sáng tạo khi xử lí các tình huống bài tập.
Việc tự giải các BTHH thường xuyên giúp HS rèn luyện tinh thần kỉ luật, tính tự
kiềm chế, cách suy nghĩ độc lập và trình bày chính xác khoa học.
1.3.2.3. Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Các BTHH có nội dung về những vấn đề kĩ thuật hóa học, sản xuất hóa học, thực
tiễn hóa học,… sẽ lôi cuốn HS suy nghĩ về hóa học, làm HS ngày càng yêu thích
học hóa học.
1.3.2.4. Tác dụng diễn đạt ngôn ngữ hóa học
Thông qua BTHH các khái niệm được mở rộng như kết tủa, bay hơi, hóa trị,...
BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo (ngôn ngữ hóa
học…) cần thiết về hóa học.
1.3.3. Phân loại BTHH
Hiện nay, BTHH được phân chia theo nhiều cách khác nhau chủ yếu dựa vào các
cơ sở sau:
- Dựa vào chủ đề (chương, mục, bài,…)

điền khuyết, bài tập đúng sai, bài tập ghép đôi và bài tập nhiều lựa chọn.
Tùy theo tính chất của các dạng bài tập trên mà người ta còn chia nhỏ ra thành
bài tập định tính (không có tính chất tính toán), bài tập đinh lượng
(có tính toán) và bài tập hỗn hợp (có sự kết hợp giữa định tính và định lượng).


20

Chương 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
NGÔN NGỮ HOÁ HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG
QUA BÀI TẬP HÓA HỌC
2.1 Bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học cho học sinh THCS
2.1.1. Chất
- Khái niệm: Chất có khắp nơi ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất tinh khiết
có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.
Bài tập 1: Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng nhôm, thuỷ tinh, chất dẻo.
Giải
- Ba vật làm bằng nhôm: thau, nồi, cửa.
- Ba vật làm bằng thủy tinh: ly, bình hoa, chén
- Ba vật làm chất dẻo: nilon, bánh xe, thau nhựa
Bài tập 2: Trong thân cây mía gồm các chất: đường, nước, xenlulozơ, …; khí
quyển gồm có các chất: khí nitơ, khí oxi, …; trong nước biển có chất muối ăn; đá
vôi có thành phần chính: canxi cacbonat.
Bài tập 3: Trong các vật thể sau: vật thể nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo:
cây cỏ, sông suối, nhà ở, sách vở, quần áo, động vật, phương tiện vận chuyển.
Phân tích
Vật thể tự nhiên: cây cỏ, sông suối, động vật
Vật thể nhân tạo: nhà ở, sách vở, quần áo, phương tiện vận chuyển.
→ Thông qua bài tập về chất giúp cho học sinh phân biệt được đâu là chất, đâu là


Lớp 8

31. Tính chất – ứng dụng của hiđro

5

105

Lớp 9

18. Nhôm

2

55

Lớp 9

19. Sắt

2

59

Lớp 9

26. Clo

3



22

Hợp chất CaHPO4 gồm bốn nguyên tố hóa học Ca, P, O và H
*Ở chương trình THCS hợp chất được học ở các bài như:
SGK
Lớp 8

Bài
28. Không khí – sự cháy

Chương
4

Trang
95

Lớp 8

36. Nước

5

121

Lớp 8

40. Dung dịch

6


3

92

Lớp 9

Hiđrocacbon. Nhiên liệu

4

106

2.1.4.3. Phân tử
Khái niệm: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.
Ví dụ:
+ Oxi có hai nguyên tử O liên kết nhau, phân tử O2
+ H2O có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với 1O, phân tử H2O
+ Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl, phân tử NaCl
Bài tập 1: Hãy viết công thức phân tử của năm đơn chất, năm hợp chất và năm
phân tử mà em biết ?
- Năm đơn chất: P, Mg, Zn, C, Pb
- Năm hợp chất: H2SO4, Fe2O3, Ba(OH)2, AlCl3, N2O5
- Năm phân tử: N2, O2, CH3COOH, I2, HNO3
Bài tập 2: Cho dãy sau: O2, Na, H2O, Cl2, Ca, Al, H2SO4, C2H2, C2H4. Hãy chỉ chất
nào là đơn chất, hợp chất, phân tử ?
- Đơn chất: Na, Ca, Al, O2, Cl2
- Hợp chất: H2O, H2SO4, C2H2, C2H4
- Phân tử: O2, H2O, Cl2, H2SO4, C2H2, C2H4

Bài tập: Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hoá trị VI và oxi.
Phân tích
Để giải bài tập lập công thức phân tử của các hợp chất bước đầu tiên phải gọi
công thức chung của hợp chất tạo bởi lưu huỳnh hóa trị VI và oxi hóa trị II.
Gọi x là số hóa trị của oxi
y là số hóa trị của lưu huỳnh
Công thức chung SxOy


24

HS phải nhớ lại qui tắc hoá trị x × VI = y × II
Chuyển thành tỉ lệ :
Chọn

x II 1
=
=
y VI 3

x=?
y=?

CTHH ?
2.1.6. Phản ứng hoá học và phương trình hoá học
- Khái niệm: Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
Ví dụ: Phương trình hóa học của sắt tác dụng với lưu huỳnh được biểu diễn
Sắt + lưu huỳnh  Sắt sunfua
2.1.6.1. Phương trình chữ

phương trình phân tử của các phản ứng.
a. Sắt + axit clohiđric → …….. + ………..
b. Magie oxit + axit nitric → ……… +………
Phân tích
Để hoàn thành bài tập này HS cần nhớ lại tính chất của một kim loại (sắt), oxit
kim loại (magie oxit) khi tác dụng với axit, hóa trị của các chất để có thể viết sản
phẩm một cách chính xác.
→ Công thức phân tử của các chất trong phương trình, hoàn thành phương trình
phản ứng, cân bằng phản ứng.
Bài tập 2: Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau và viết
phương trình phân tử của các phản ứng.
a. Đồng (II) oxit + ………. → đồng (II) clorua + …………….
b. Bari clorua + ………. → ………… + axit clohiđric
Phân tích
HS cần nhớ lại tính chất của một oxit kim loại (đồng (II) oxit) khi tác dụng với
chất nào để tạo ra muối. Tính chất của muối (bari clorua) tác dụng với chất nào để
tạo thành một axit để có sự lựa chọn chất thích hợp từ tên gọi viết công thức phân tử
của các chất trong phương trình, hoàn thành phương trình phản ứng, cân bằng phản
ứng.
→ Thông qua dạng bài tập này giúp cho học sinh nhớ lại tính chất đặc trưng của
một axit, oxit để từ đó có thể chọn một cách chính xác, rèn luyện, củng cố khái
niệm, viết phương trình phản ứng, cách xác định số oxi hóa, cân bằng hóa học
2.1.6.2. Phương trình phân tử
a. Dạng đầy đủ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status