Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn nái và phương pháp phòng, trị một số bênh thường gặp ở lợn nái nuôi tại Công ty Phát Đạt - Phúc Yên - Vĩnh Phúc - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THIỆN
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI
VÀ PHƢƠNG PHÁP PHÒNG, TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƢỜNG GẶP
TẠI CÔNG TY PHÁT ĐẠT, PHÚC YÊN- VĨNH PHÚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi thú y

Khoa

: Chăn nuôi - Thú y

Khoá học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: TS. Hà Văn Doanh

Thái Nguyên, 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập ở trường và sau thời gian thực tập tại trại lợn Phát Đạt
em luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy cô, bạn bè và anh chị kỹ
thuật ở trại lợn. Nay em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Thành công này
không chỉ là nỗ lực của cá nhân mà còn có sự giúp đỡ của nhiều người.
Trước tiên em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng với các thầy giáo,
cô giáo trong khoa đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập lý
thuyết tại trường và đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa luận cũng như
hành trang cho công tác sau này.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Hà Văn Doanh đã tận
tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây, em cũng xin trân thành cảm ơn Công ty GreenFeed đã tạo điều kiện
cho em về trại lợn Phát Đạt thực tập và đã được các anh chị trong trại lợn tạo mọi
điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực tập để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp.
Một lần nữa cho phép em gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo trong khoa Chăn
nuôi Thú y, cùng gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ em. Em xin trân thành cảm
ơn và kính chúc toàn thể các thầy, các cô lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên 20 tháng 5 năm 2017

kg

: ki lô gam

Ks

: Kháng sinh

Kv

: Kháng viêm

LMLM

: Lở mồm long móng

ml

: Mi li lít

Stt

: Số thứ tự

TS

: Tiến sĩ

TT


3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 30
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.......................................................................... 30
3.4.2. Phương pháp theo dõi ....................................................................... 30


v

3.4.2. Theo dõi phát hiện bệnh, chẩn đoán và điều trị một số bệnh
thường gặp ở lợn nái ................................................................................... 34
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 38

4.1. Kết quả nuôi dưỡng lợn nái ...................................................................... 38
4.1.1. Nuôi dưỡng nái mang thai................................................................. 38
4.1.2. Nuôi dưỡng lợn nái nuôi con ............................................................ 39
4.2. Kết quả phòng bệnh cho lợn nái .............................................................. 40
4.3. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái ............................................................. 41
4.4. Kết quả quá trình điều trị bệnh cho lợn con theo mẹ ............................... 43
4.5. Tham gia công tác khác............................................................................ 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 45

5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................
MỘT SỐ HÌNH ẢNH ..........................................................................................


1



2

hướng dẫn TS. Hà Văn Doanh và cơ sở nơi tôi thực tập tiến hành chuyên đề
với nội dung sau: “Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn nái và phƣơng pháp
phòng, trị một số bênh thƣờng gặp ở lợn nái nuôi tại Công ty Phát Đạt,
Phúc Yên, Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của thực chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình chăn nuôi của công ty Phát Đạt thị xã Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh trên heo nái
- Nắm được loại thức ăn dành cho lợn nái, khẩu phần ăn và cách cho ăn
qua từng gia đoạ, nái mang thai, nái nuôi con.
- Nắm vững quy trình thuốc, vắc xin trong việc phòng và trị bệnh ở
trang trại công ty Phát Đạt.
- Học tập, bổ sung kiến thức, nâng cao tay nghề trong việc chẩn đoán và
điều trị một số bệnh thường gặp ở trại.
1.2.2. Yêu cầu chuyên đề
- Theo dõi nắm vững các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình
thuốc, quy trình vắc xin trên lợn nái.
- Tiến hành chẩn đoán điều trị một số bệnh thường gặp ở trại.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện của trang trại

Hướng gió chủ yếu về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4m/s. Vận tốc gió cực đại có thể sảy ra
theo chu kỳ 5 năm là 25m/s : 10 năm là 32m/s, 20 năm là 32m/s. Khí hậu
tương đối cho phát triển nông nghiệp đa dạng.
Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã khá là thuận lợi cho nông nghiệp
phát triển cả về trồng trọt và chăn nuôi. Tuy nhiên có những tháng bất lợi như
mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và
gây bệnh.
Sự biến cố phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tác
chăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè, lạnh giá về mùa đông ảnh huởng
lớn tới khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi. Chính vì vậy
việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc khá là quan trọng
2.1.1.3.Cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ, trại có hệ thống điện, nước đủ
cung cấp cho trong trại.
Trang trại chăn nuôi lợn Phát Đạt là trại tư nhân bắt đầu hoạt động
chăn nuôi từ năm 2009 với quy mô là 120 nái sau đến năm 2013 công ty có
mở thêm quy mô lên 600 nái và 2000 lợn thịt trên diện tích là 3 ha. Trang trại
chăn nuôi theo chương trình thực phẩm sạch an toàn và đã được cấp chứng
nhận VietGAP cấp ngày 05/12/2016 (VietGAP-CN-13-03-26-0001)
Về số lượng công nhân gồm:
+ Một giám đốc công ty.
+ Một trưởng trại và cũng là kỹ thuật chính.
+ Một phó trại kiêm tổ trưởng chuồng đẻ.


5

+ Một tổ trưởng chuồng bầu.
+ Một làm tổ trưởng chuồng thịt.
+ Một kế toán

rộng 3000m2.
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn
Qua thời gian thực tập tại tại trang trại công ty Phát Đạt tôi có một số
nhận định như sau:
2.1.2.1. Thuận lợi
Chăn nuôi tư nhân là một mô hình phát triển kinh tế mới khá phù hợp
với nhiều hộ gia đình người nông dân, nó có thể giúp họ làm giàu trên chính
mảnh đát quê hương mình đồng thời hình thức chăn nuôi tư nhân này giúp
người dân Việt Nam sớm hội nhập với thế giới xóa bỏ dần hình thức chăn
nuôi thủ công nhỏ lẻ chuyển sang hình thức chăn nuôi công nghiệp tập chung,
tránh được dịch bệnh và tảo sản phẩm chăn nuôi chất lượng cao đáp ứng thị
yếu tiêu dùng trong nước cũng như các nước trên thế giới trong thời buổi hội
nhập kinh tế toàn cầu hiện nay.
Trang trại công ty xây dựng theo hình thức công nghiệp hóa hiện đại
hóa, mọi quy trình chăm sóc nuôi dưỡng theo hình thức khép kín. Nguồn
nước được sử lý sạch sẽ đáp ứng đủ cho trang trại.
Trang trại nhập các giống lợn ông bà, bố mẹ từ công ty có uy tín như
CP, Greenfeed, Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng. Nên việc phòng và trị bệnh
cho heo nái dễ dàng hơn.
2.1.2.2. Khó khăn
Vốn đầu tư ban đầu bỏ gia xây dựng cơ sở vật chất khá lớn.
Do yêu cầu nghiêm ngặt của việc phòng bệnh cho đàn heo vì vậy việc
đi lại ra vào khu chăn nuôi hạn chế nhiều vấn đề, nên công nhân thường
xuyên xin thôi việc dẫn đến thay đổi công nhân liên tục làm ảnh hưởng đến
việc chăm sóc đàn heo.


7

2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện

 Chu kì động dục
Gia súc cái khi đến tuổi thành thục về tính sẽ xuất hiện chu kỳ động
dục. Đó là sự phát triển của nang trứng theo tính chu kỳ dưới sự điều hoà của
hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng diễn ra một cách có
chu kỳ. Hiện tượng trứng chín và rụng kèm theo những biểu hiện bên ngoài
cơ thể thay đổi có tính quy luật từ khi gia súc thành thục về tính cho đến khi
hết khả năng sinh sản gọi là chu kì động dục. Chu kỳ động dục của lợn giao
động trong khoảng từ 18 - 24 ngày. Nếu gia súc động dục mà không cho phối
hoặc phối giống không có kết quả, trứng không được thụ tinh thì sẽ xuất hiện
chu kỳ tiếp theo. Chu kỳ động dục của lợn có thể được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục (proestrus): Là khoảng thời gian từ khi thể
vàng của chu kỳ trước tiêu biến đến khi gia súc bắt đầu xuất hiện động dục ở
chu kì tiếp theo. Đây thực chất là giai đoạn phát triển của nang trứng. Khi thể
vàng tiêu biến đi, nồng độ progesterone trong máu giảm nhanh, nó thôi không ức
chế tuyến yên do đó tuyến yên bắt đầu tiết FSH, hormone này kích thích bao
noãn phát triển, tăng lên khối lượng, kích thước và nổi lên trên bề mặt của buồng
trứng. Sự tăng tiết FSH của tuyến yên kích thích buồng trứng tiết estrogen hình
thành các đặc tính sinh dục thứ cấp. Ở giai đoạn này lợn cái có biểu hiện kêu rít,
bỏ ăn âm hộ đỏ tươi sưng mọng có nước nhầy chảy ra. Lợn cái có hiện tượng
nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó.
- Giai đoạn động dục (estrucs): Giai đoạn này bao gồm 3 thời kì liên tiếp
là: Hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực. Một đặc trưng cơ bản trong giai đoạn
này đối với tất cả các gia súc là sự rụng trứng trong đường sinh dục cái và biểu
hiện chịu đực của gia súc cái thể hiện ra bên ngoài. Lợn vẩn bỏ ăn. Âm hộ
chuyển từ màu đỏ tươi sang màu đỏ sẩm. Lợn nái chịu đực, mê ì. Dùng tay ấn
lên lưng và vùng mông lợn đứng im, nước nhờn chảy dính và đục. Thời gian
này kéo dài khoảng 2 ngày, lợn nội ngắn hơn và khoảng 28- 30 giờ.


9

10

tháng tuổi. Ngoài ra sự thành thục về thể vóc còn phụ thuộc vào chế độ chăm
sóc nuôi dưỡng, bệnh tật,…
 Tuổi phối giống lần đầu
Để có thể tiến hành phối giống lần đầu, lợn nái hậu bị phải thành thục
về tính và thể vóc. Lợn nái nội nên phối giống lần đầu ở 6 - 7 tháng tuổi, khi
trọng lượng của lợn đạt từ 40 kg trở lên. Nái ngoại từ 8 - 10 tháng tuổi, trọng
lượng đạt từ 90 kg trở lên. Không nên phối giống quá sớm hoặc quá muộn.
Nếu phối giống quá sớm khi cơ thể mẹ chưa trưởng thành, cơ thể sẽ ưu tiên
dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai, dinh dưỡng cho sinh trưởng và
phát triển của con mẹ bị giảm đi làm cho cơ thể mẹ yếu, bào thai kém phát
triển, con nhỏ và yếu, thời gian sử dụng lợn mẹ giảm xuống. Ngoài ra nếu
phối giống quá sớm, lúc này xương chậu của cơ thể mẹ chưa hoàn thiện, nhỏ
và hẹp làm cho mẹ đẻ khó. Nếu phối giống cho lợn quá muộn thì lảng phí
nhiều thời gian và thức ăn để nuôi lợn hậu bị. Để đạt được hiệu quả sinh sản
tốt và duy trì con nái sinh sản lâu bền, cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục đầu
rồi mới cho phối
 Thời gian động dục lại sau cai sữa
Sau khi cai sữa con khoảng 3 - 7 ngày, tuỳ theo sự hao mòn của lợn mẹ
trong giai đoạn nuôi con và sự phát dục lại sau cai sữa, lợn nái sẽ động dục trở
lại và bắt đầu một chu kỳ sinh sản mới. Để nâng cao hiệu quả sản xuất người
chăn nuôi phải chăm sóc, nuôi dưỡng tốt lợn nái trong thời gian nuôi con và
sau cai sữa nhằm rút ngắn thời gian động dục lại sau cai sữa. Ở các trang trại
chăn nuôi công nghiệp người ta thường tiêm hocmon hoặc vitamin ADE cho
lợn nái sau cai sữa đồng thời cho chúng gần gủi con đực để kích thích quá
trình phát dục lại sau cai sữa, nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.
 Sinh lý thụ thai
- Sự hình thành và phát triển của trứng
Tế bào trứng được hình thành trong buồng trứng được phát triển từ các

cao, oestrogen bằng con đường liên hệ ngược dương tính tăng tiết LH.
Sự rụng trứng gồm hai giai đoạn là vở nang trứng và thoát trứng, hàm
lượng LH quyết định quá trình này. Trứng rụng khi hàm lượng LH tiết cao


12

nhất. Lúc này áp lực dịch nang trứng là cao nhất, vách nang trứng bị phân huỷ
và nang trứng bị phá vở trứng được giải phóng. Nhiều nghiên cứu xác định
rằng trứng muốn rụng thì hàm lượng LH/FSH phải duy trì ở mức 3/1.
- Thời điểm phối tinh thích hợp
Thời điểm phối tinh thích hợp là thời điểm phối giống có nhiều nhất
các tinh trùng có khả năng thụ tinh gặp nhiều nhất các tế bào trứng có khả
năng thụ thai. Thời điểm này quyết định đến tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra trên
ổ. Trứng và tinh trùng tiến hành quá trình thụ tinh ở 1/3 đầu trên ống dẫn
trứng là tốt nhất. Tinh trùng mất 1-2 giờ ở đường sinh dục con cái để di
chuyển vị trí thích hợp. Đối với tế bào trứng sau khi rụng phải mất 1-2 giờ để
di chuyển thích hợp và thời gian tế bào rụng trứng là 8-12 giờ.
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ thai cao, số con đẻ ra nhiều cần tiến hành phối
giống đúng lúc, vì thời gian trứng tồn tại và hiệu quả thụ thai rất ngắn, trong
khi đó thì tinh trùng có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45-58 giờ. Do
vậy thời điểm phối giống thích hợp nhất là giữa giai đoạn chịu đực. Lợn nái lai
và nái ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 tính từ lúc bắt
đầu động dục, hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6-8 tiếng thì cho
phối. Đối với lợn nái nội cần phối sớm hơn nái lai và lợn ngoại thuần 1 ngày,
cụ thể vào cuối ngày thứ 2 và đầu ngày thứ 3 kể từ lúc bắt đầu động dục.
Thời gian lợn cái biểu hiện động dục cao độ nhất là lúc “mê ì”, âm hộ
chuyển từ màu đỏ hồng sang thâm tái, lợn có thể ít ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn,
thích nhảy lên lưng con khác, nếu ta ấn mạnh vào vùng hông khum thì thấy
lợn đứng yên, cong đuôi và thích giao phối. Đây là thời điểm phối tinh thích


Tuổi

% so với 30

(ngày)

Centimet

30

2,5 ± 0,3

51

9,8 ± 1,0

3,9

49,80 ± 1,4

33,2

72

16,3 ± 2.0

6,5

220,50 ± 7,3


Nguồn: Ullrey và CS (1965)


14

Quá trình phát triển và bào thai chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai: từ ngày có chửa thứ 1 - 22, hình thành các mầm
mống của các bộ phận cơ thể.
- Giai đoạn tiền bào thai: từ ngày có chửa thứ 23 - 38, giai đoạn này hình
thành các tổ chứa sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, đặc tính của giống tính
đực, cái và các đặc điểm cấu tạo cơ thể.
- Giai đoạn phát triển bào thai: từ ngày thứ 39 - 114, khối lượng và thể tích
bào thai tăng lên rất nhanh, chiều dài thân, cao vai phát triển mạnh, bộ xương
được hình thành, các cơ quan nội tạng và bốn chân phát triển hoàn thiện.
 Quá trình phát triển của các tổ chức liên quan
Quá trình phát triển bào thai gắn liền với sự thay đổi của các cơ quan,
các bộ phận có liên quan như:
- Nhau thai: tác dụng quyết định tới trao đổi chất giữa mẹ và thai, tham
gia trao đổi, bài tiết và là nơi dự trữ dinh dưỡng tạm thời để cung cấp cho thai
khi cần thiết.
- Dịch ối và dịch niệu: các dịch này có tác dụng bảo vệ cơ giới cho thai
và là kho dự trữ khoáng, chứa các sản phẩm trao đổi như urea, creatine.
- Tử cung lợn nái: Trong thời gian chửa, tử cung lợn nái không ngừng
tăng trưởng, để đảm bảo cho bào thai phát triển được bình thường.
 Sự thay đổi của cơ thể lợn mẹ.
Trong thời gian mang thai cơ thể lợn mẹ cũng có những biến đổi như:
Lợn mẹ không động dục, trao đổi cơ bản tăng “quá trình đồng hóa chiếm ưu
thế hơn so với dị hóa
- Sự biến đổi toàn thân: Thời kỳ đầu, quá trình trao đổi chất tăng lên, con

- Giai đoạn mở cửa tử cung
Thân tử cung và sừng tử cung co bóp mạnh lúc đầu co bóp ngắn, nghỉ
dài về sau co bóp dài, nghỉ ngắn. Khi tử cung co bóp thai và nước màng thai
ép vào cổ tử cung làm cho cổ tử cung mở ra, một bộ phận màng thai chui qua


16

cổ tử cung và âm đạo. Do các co bóp mạnh màng thai vở, nước ối chảy ra làm
trơn đường thai ra. Mỗi lần tử cung co bóp từ 1 - 2 giây, khoảng cách mỗi lần
co bóp là 20 - 30 giây. Thời gian mở tử cung là 3 - 6 giờ.
- Giai đoạn đẩy thai ra
Từ lúc cổ tử cung mở ra hoàn toàn cho đến khi thai ra ngoài. Lúc này cổ
tử cung co bóp mạnh dồn dập kéo dài, cơ bụng, cơ hoành cũng co bóp làm
cho áp lực trong xoang chậu tăng lên. Khi áp lực đạt cao nhất, thai đi qua cửa
xoang chậu, qua âm đạo rồi ra ngoài. Khi thai ra rốn của chúng tự đứt rời khỏi
dạ con. Thời gian đẻ của lợn từ 1 - 4 giờ tính từ khi bắt đầu đẩy thai. Nếu quá
thời gian đó thì phải can thiệp. Thông thường lợn đẻ lứa đầu có thời gian đẻ
chậm hơn so với lợn nái đẻ những lứa sau.
- Giai đoạn bong nhau
Sau khi thai ra từ 1- 6 giờ. Tử cung tiếp tục co bóp nên nhau thai sẽ được
đẩy ra. Nếu sau 6 giờ nhau thai không ra hết là hiện tượng bị sát nhau, phải
can thiệp kịp thời để tránh viêm tử cung cho lợn mẹ.
- Giai đoạn hồi phục tử cung
Thời gian này phụ thuộc rất lớn vào ba giai đoạn trên của quá trình đẻ,
thông thường 2 - 3 ngày. Bình thường tử cung sẻ phục hồi nhanh. Nếu giai
đoạn bong nhau không bình thường thì tử cung sẻ phục hồi chậm. Vì vậy cần
phải có biện pháp phục hồi tử cung nhanh và can thiệp kịp thời.
 Quá trình đở đẻ cho lợn
Lợn nái được đưa lên chuồng đẻ 1 tuần trước ngày đẻ dự kiến, tắm sạch

Ngoài ra, trong sữa còn chứa đầy đủ các chất khoáng như Canxi, Sắt,
Đồng, các loại vitamin A, B, C, D…và các men tiêu hoá như Amilaza,
Dehydrogenara, Lactora, Oxyclara.
Sữa lợn được phân làm hai loại là sữa đầu và sữa thường. Thành phần
dinh dưỡng của sữa đầu cao hơn sữa thường.


18

Bảng 2.2: Thành phần các chất trong sữa của sữa đầu và sữa thƣờng
Sữa đầu
Thành phần các

Sữa thƣờng

Phạm vi thay

Trung

Phạm vi thay

Trung

đổi (%)

bình (%)

đổi (%)

bình (%)


0,5 - 0,8

0,7

0,7 - 1,0

0,9

chất trong sữa
Protein

Nguồn: Ngô Ngọc Tú (1992)
Trong sữa đầu ngoài việc có hàm lượng dinh dưỡng cao nó còn có một
hàm lượng γ - Globulin có tác dụng miễn dịch cho lợn con mới sinh. Hàm
lượng γ-Globulin trong sữa giảm dần trong các ngày tiếp theo sau khi đẻ. Khả
năng hấp thụ γ - Globulin giảm nhanh theo từng giờ. Ngoài ra, còn có MgSO4,
có tác dụng tẩy cứt xu cho lợn con mới sinh, chuẩn bị cho quá trình tiêu hoá
sữa mẹ. Vì vậy, chăn nuôi lợn nái sinh sản cần cho lợn con bú sữa đầu càng
sớm càng tốt.
 Quá trình tiết sữa
Đối với lợn bầu vú không có bể sữa, sữa được sản xuất ra từ các tuyến
bào và được tích luỹ trong các xoang tuyến bào. Việc tiết sữa của chúng được
thực hiện theo cơ chế thần kinh thể dịch theo ba pha: Ngậm thúc vú, nằm im
và mút vú. Khi lợn con mút vú, đầu tiên lợn con ngậm và thúc vào vú mẹ,
luồng xung động hưng phấn thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm truyền
về vỏ nảo, rồi tới vùng dưới đồi, tiết các yếu tố giải phóng, các yếu tố giải
phóng tác động lên thùy sau tuyến yên, kích thích tiết kích tế oxytoxin,
oxytoxin đi tới tuyến vú và làm co bóp tế bào biểu mô, cơ tuyến bào và cơ
tuyến vú. Nhờ vậy sữa được thải ra từ các xoang tuyến bào, qua ống dẩn sữa nhỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status