ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN ANH
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN
VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN ANH
HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN
VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAMNHẬT BẢN..............................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.........................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu về quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam – Nhật
Bản.............................................................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của VJEPA tới thương mại Việt Nam
– Nhật Bản.................................................................................................9
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ thương mại Việt Nam –
Nhật Bản.....................................................................................................11
1.2.1 Cơ sở lý luận...................................................................................11
1.2.2. Sự cần thiết hình thành mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản...........14
1.2.3. Khái quát mối quan hệ thương mại Việt Nam - Nhật Bản.............17
1.2.4. Bối cảnh của việc ký kết VJEPA.....................................................20
1.2.5. Một số nội dung cơ bản của VJEPA liên quan đến xuất khẩu của
Việt Nam sang Nhật..................................................................................22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU..........25
2.2. Phương pháp luận và cách tiếp cận...................................................25
2.2.1. Phương pháp luận..........................................................................25
2.2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu...............................................................26
2.3. Phương pháp cụ thể............................................................................26
2.3.1. Phương pháp thông kê...................................................................26
2.3.2. Phương pháp so sánh.....................................................................28
2.3.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp..............................................29
2.3.4. Phương pháp kế thừa.....................................................................30
2.4. Nguồn số liệu.......................................................................................31
xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản..................................................66
4.3.1. Về phía Chính phủ..........................................................................66
4.3.2. Về phía doanh nghiệp....................................................................70
KẾT LUẬN............................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................82
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
Ký hiệu
ASEAN
2
ASEM
3
APEC
4
ẠJEPA
5
6
VJEPA
16
WTO
STT
1
Bảng
Bảng 3.1
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á
The Asia-Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu (Hội
nghị thượng đỉnh Á - Âu)
Asia - Pacific Economic
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu
Cooperation
Á - Thái Bình Dương
Asean-Japan Economic
Hiệp định đối tác kinh tế
Partnership Agreement
ASEAN - Nhật Bản
An toàn vệ sinh thực phẩm
Development Bank of
Ngân hàng Phát triển Nhật Bản
Tổ chức Thương mại Thế giới
Organization
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nội dung
Trang
Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam- Nhật Bản (200536
i
2008)
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
6
vào thị trường Nhật Bản năm 2008
Thương mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản
2009-2014 (tỷ USD)
Thống kê vận dụng ưu đãi VJEPA
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
sang thị trường Nhật Bản (2010-2015)
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào
Nhật Bản (2009-2015)
Cơ cấu sản phẩm thủy sản Việt Nam Xuất khẩu
sang Nhật Bản năm 2012
10 chủng loại mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang
ii
38
31
42
42
46
46
47
48
54
55
DANH MỤC HÌNH
STT
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế đã và đang trở thành một xu thế nổi bật của nền kinh tế thế giới. Một trong
những đặc điểm nổi bật của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là sự gia tăng ngày
càng mạnh mẽ của Hiệp định thương mại tự do FTA (Free trade agreement).
Trong số các hiệp định FTA mà Việt Nam đã tham gia kí kết, hiệp định đối
tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA) đã được kí kết vào ngày 25/12/2008 sau
nhiều phiên đàm phán. Nhật Bản là một trong những thị trường lớn nhất thế giới
và trong nhiều năm qua là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Trong
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các thị trường trên thế giới thì
Nhật Bản chiếm tỷ trọng lên đến 10%. Tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam
và Nhật Bản trong năm 2013, Nhật Bản xếp thứ 4 trong tất cả các thị trường mà
Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; trong đó, xếp thứ 2 về xuất khẩu và
xếp thứ 3 về nhập khẩu. Tiềm năng từ quan hệ thương mại Việt Nam-Nhật Bản
khá lớn, Việt Nam và Nhật Bản đã thiết lập mối quan hệ, tính đến nay đã được
43 năm, và tiềm năng từ mối quan hệ này ngày càng lớn, nhất là kể từ khi kí kết
hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam – Nhật Bản. Khi VJEPA có hiệu
lực, 28% biểu thuế cam kết sẽ được xóa bỏ thuế quan (thuế suất 0%), chủ yếu
tập trung vào các mặt hàng hóa chất, dược phẩm, máy móc điện tử. Sau 10 năm
thực hiện hiệp định (tính đến năm 2019) sẽ có thêm 3.717 mặt hàng được xóa bỏ
thuế quan. Việt Nam cam kết cắt giảm với 8.873 dòng thuế, đến năm 2025 - năm
cuối lộ trình sẽ có 8.548 dòng thuế được xóa bỏ thuế quan, chiếm khoảng 96%
tổng số dòng thuế đưa vào cắt giảm.
VJEPA đã có nhiều ảnh hưởng tích cực, góp phần phát huy tiềm năng,
lợi thế của hai nước Việt Nam và Nhật Bản. Có hiệu lực từ năm 2009, tới thời
1
1) Những nội dung cam kết nào trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Việt Nam- Nhật Bản liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang Nhật?
2) VJEPA có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam sang Nhật Bản?
3) Chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để có thể
phát huy tối đa lợi ích của Hiệp định VJEPA?
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4
chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và sở lý luận, thực tiễn của
mối quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
Chương 3: Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản và những ảnh
hưởng của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản
Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát huy lợi ích của Hiệp định đối
tác kinh tế Việt Nam- Nhật Bản đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN CỦA MỐI QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM- NHẬT BẢN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản là một đều tài thu hút khá
nhiều sự quan tâm, chú ý của các cấp, các ngành, các nhà quản lý, các nhà
khoa học trong và ngoài nước. Đã có nhiều chuyên đề, hội thảo được tổ chức
ở các cấp khác nhau, các luận văn và các bài nghiên cứu có thể kể đến như:
triển vọng của TS. Trần Quang Minh, Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á: Bài viết
chỉ ra những thành tựu trong quan hệ Việt Nam-Nhật Bản. Việt Nam-Nhật
Bản đã có quan hệ từ khá lâu trong lịch sử. Trải qua nhiều những thăng trầm,
biến cố, những cuộc gặp gỡ và sự kiện quan trọng, quan hệ 2 nước ngày càng
ổn định và phát triển trên tất cả các lĩnh vực như chính trị, an ninh, giáo dục,
văn hoá, phát triển mạnh về hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại hàng
hoá. Bài viết cũng có đề cập tới hiệp định VJEPA được kí kết giữa 2 nước,
nhưng chỉ là một phần nhỏ trong tiến trình hợp tác kinh tế,chưa chỉ ra những
tác động cụ thể đến quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia.
- Quan hệ đối tác Việt Nam-Nhật Bản: từ quá khứ đến tương lai (cơ
quan hợp tác quốc tế Nhật Bản): Tài liệu điểm lại chặng đường hợp tác, mối
quan hệ giữa 2 quốc gia trong tất cả các lĩnh vực: lịch sử quan hệ đối tác,
thành tựu quan hệ đối tác qua các năm, những nỗ lực trong phát triển quan hệ
đối tác, những đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam…
- Quan hệ Việt Nam và Nhật Bản, còn đó những tiềm năng (bài
phỏng vấn của phóng viên TTXVN với Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản Đoàn
Xuân Hưng năm đầu năm 2014): nhân dịp kỉ niệm 40 nămquan hệ Việt NamNhật Bản, trong bài phỏng vấn này, đại sứ đã chỉ ra những thành tựu trong
quan hệ Việt Nam-Nhật Bản. cũng như nhận định về triển vọng hợp tác phát
5
triển kinh tế trên các lĩnh vực, đồng thời ông cũng nhấn mạnh tầm quan trọng
trong mối quan hệ hợp tác giữa hai quốc gia.
- Cuốn sách “Thương mại Việt Nam-Nhật Bản trong tiến trình phát
triển quan hệ giữa hai nước” (tác giả: Trần Anh Phương- nhà xuất bản
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009. Với cuốn sách này, TS. Trần Anh Phương
đã tổng kết, phân tích, đánh giá và tìm ra nguyên nhân của thực trạng quan hệ
thương mại Việt Nam - Nhật Bản trong 35 năm qua, kể từ khi hai nước thiết
lập chính thức quan hệ ngoại giao đến nay, quan hệ hữu nghị và hợp tác nhiều
mặt giữa Nhật Bản và Việt Nam trong các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế thương
hộ Việt Nam đã được dấy lên mạnh mẽ ở Nhật Bản. Những sự kiện này
chứng tỏ rằng quan hệ Việt Nam - Nhật Bản vốn có cội nguồn từ trong lịch sử
và là nền tảng cơ sở cho sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ giữa hai nước
hiện nay. Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản không phải lúc nào cũng thuận lợi,
mà đã trải qua những bước thăng trầm gắn liền với những biến cố và sự kiện
trong mỗi quốc gia cũng như trong khu vực và trên thế giới. Kể từ năm 1992,
một giai đoạn mới của quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đã được mở ra. Quan hệ
Việt Nam - Nhật Bản không chỉ được đẩy mạnh về chiều sâu trong các lĩnh
vực truyền thông mà còn được mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới. Trong lĩnh
vực quốc phòng, an ninh, đã xuất hiện những điểm chung về lợi ích chính trị
là duy trì hòa bình và ổn định ở khu vực Đông Á và coi an ninh quốc gia là
một bộ phận cấu thành và không thể tách rời khỏi an ninh khu vực và thế giới.
Hợp tác phòng chống tội phạm xuyên quốc gia trong hơn một thập kỷ qua
cũng là nét nổi bật đáng chú ý trong sự hợp tác về bảo đảm an ninh quốc gia
của hai nước. Gần đây, hai nước đều nhận thấy sự cần thiết phải tiếp tục đối
thoại song phương ở các cấp, đặc biệt là đối thoại chính trị sẽ giúp cho hai
nước hiểu biết nhau hơn. Những thành tựu đã đạt được trong quan hệ giữa hai
nước là rất to lớn và ngày càng phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Những
7
thập kỷ đầu của thế kỷ 21 thực sự là một bước ngoặt quan trọng đánh dấu sự
vươn tới một tầm cao mới của quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam Nhật Bản. Hiện nay, bối cảnh thế giới mới, đặc biệt là tình hình ở Đông Á, đã
và đang tạo ra những cơ hội mới, song cũng đặt ra không ít thách thức cho
quan hệ Việt Nam - Nhật Bản. Cuốn sách đặt ra câu hỏi, phải làm gì để tận
dụng cơ hội và vượt qua thách thức góp phần đưa quan hệ giữa hai nước phát
triển lên tầm cao mới của quan hệ đối tác chiến lược toàn diện trong thời gian
tới là vấn đề đang đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách, giới nghiên cứu,
cũng như tất cả những ai quan tâm đến vấn đề này.
hoạt động xuất khẩu hàng hóa của 1 quốc gia, kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩu
hàng hóa của một số quốc gia trên thế giới. Đánh giá thực trạng hoạt động xúc
tiến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, đồng thời
nêu ra những ưu điểm, những nguyên nhân dẫn tới các tồn tại. Trên cơ sở
đánh giá thực tiễn, luận văn đã đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
1.1.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của VJEPA tới thương mại Việt Nam
– Nhật Bản
- Luận văn thạc sỹ Xuất khẩu của việt nam sang nhật bản sau hiệp
định đối tác kinh tế giữa hai nước (2014) của Đoàn Thị Bích Thủy. Luận
văn nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng hóa tập trung vào 3 nhóm mặt hàng
chính. Sau đó rút ra ảnh hưởng của VJEPA tới xuất khẩu 3 mặt hàng đó.
- Ấn phẩm Những điều Doanh nghiệp cần biết về Hiệp định Đối tác
Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (Bộ Công Thương). Hiệp định VJEPA có nội
dung toàn diện, bao gồm nhiều lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương
mại dịch vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển của thể nhân.
Hiệp định sẽ tăng cường hơn nữa mối quan hệ hiểu biết, gắn bó và giao lưu
giữa người dân, giới doanh nghiệp và hai nền văn hoá. Điều đó không chỉ có
lợi cho hai nước Việt Nam và Nhật Bản mà còn có lợi chung cho khu vực,
phù hợp với mục tiêu xây dựng “Quan hệ đối tác chiến lược vì hoà bình và
9
thịnh vượng ở khu vực Đông Á” mà Lãnh đạo hai nước đã nhất trí đề ra từ
năm 2006. Với mong muốn đưa nội dung của Hiệp định đến với công chúng,
đặc biệt là để Hiệp định thực sự trở thành cơ hội cho các doanh nghiệp, cuốn
sách gợi mở ra những định hướng quan trọng để doanh nghiệp có thể tranh
thủ và phát huy tốt nhất các ưu đãi của của Hiệp định VJEPA, xác lập vị thế
kinh doanh tốt hơn trong một môi trường mới
- Buổi hội thảo do Bộ Công Thương phối hợp với MUTRAP tổ chức
diện Việt Nam- Nhật Bản và ảnh hưởng của nó tới xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam tới Nhật Bản”
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ thương mại Việt Nam –
Nhật Bản
1.2.1 Cơ sở lý luận
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế nổi bật của
kinh tế thế giới đương đại. Phù hợp với xu thế đó, Việt Nam đã tiến hành công
cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế phương châm “đa dạng hoá, đa
phương hoá quan hệ đối ngoại. Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước
trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”.
Về quan hệ hợp tác song phương, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại
giao với hơn 170 quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất
khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của các nước và vùng lãnh thổ, ký kết
trên 90 Hiệp định thương mại song phương, gần 60 Hiệp định khuyến khích
và bảo hộ đầu tư, 54 Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định
hợp tác về văn hoá song phương với các nước và các tổ chức quốc tế.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ tốt với tất cả các nước lớn, trong đó có 5
nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (P5), các nước trong nhóm
G8; nâng quan hệ đối tác chiến lược với Trung Quốc trở thành đối tác chiến
lược toàn diện, gia tăng nội hàm của quan hệ đối tác chiến lược với Nga, thiết
lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Anh, Tây
Ban Nha. Số lượng các cơ quan đại diện của ta ở nước ngoài cũng tăng lên
11
(91 cơ quan) với 65 đại sứ quán, 20 tổng lãnh sự quán, 4 phái đoàn thường
trực bên cạnh các tổ chức quốc tế, 1 văn phòng kinh tế văn hóa.
Về hợp tác đa phương và khu vực, Việt Nam đã có mối quan hệ tích cực
với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như Ngân hàng phát triển Á Châu,
song phương kiểu mới, bao gồm những thỏa thuận song phương mang tính
toàn diện bao gồm các lĩnh vực như thương mại hàng hóa, thương mại dịch
vụ, đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, di chuyển lao động,...nhằm tiến
tới xây dựng khu vực mậu dịch tự do giữa hai nước vào năm 2020. Hiệp định
sẽ khuyến khích các hoạt động trao đổi kinh tế, trao đổi thương mại và đầu tư
giữa hai nước Việt Nam, Nhật Bản, nhằm phát huy hiệu quả lợi thế và tiềm
năng của hai nước.
Việt Nam đảm nhận và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Chủ tịch luân
phiên của ASEAN vào năm 2010, trong năm 2011, Việt Nam đã tích cực tham
gia các chương trình hợp tác nhằm thực hiện Cộng đồng ASEAN vào năm
2015. Cho tới nay, Việt Nam là một trong số các nước có tỷ lệ thực hiện cao
các biện pháp và sáng kiến đề ra trong Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng
đồng kinh tế ASEAN.
Bên cạnh đó, tiến trình đàm phán và ký kết các FTA của Việt Nam đã
được khởi động và triển khai cùng với tiến trình gia nhập các tổ chức quốc tế
và khu vực. Đến nay, Việt Nam đã tham gia thiết lập FTA với 15 nước trong
khung khổ của 6 FTA khu vực.
Kể từ khi Việt Nam tiến hành hội nhập sâu rộng và toàn diện, Việt
Nam hiện đang là một trong những nền kinh tế có triển vọng đầu tư hấp dẫn
nhất trên thế giới. Việt Nam luôn chủ động tiếp thu khoa học và công nghệ,
nâng cao kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ
kinh doanh, nhằm thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả
trong sản xuất, kinh doanh.
13
1.2.2. Sự cần thiết hình thành mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản
Với xu thế toàn cầu hóa trên toàn thế giới, mối quan hệ giữa các quốc gia
và vùng lãnh thổ trên thế giới không còn chỉ bó hẹp trong phạm vi chính trị,
trợ…, đẩy mạnh tự do hoá thị trường, bằng cách dỡ bỏ các hàng rào thuế quan
và phi thuế quan giữa các nước.
Hệ quả từ sự phát triển mạnh mẽ đó là sự ra đời của rất nhiều các Hiệp
định thương mại khu vực cũng như song phương được ký kết trong hơn một
thập niên trở lại đây giữa các nước. Trong đó, mối quan hệ Việt Nam-Nhật
Bản cũng là xu thế tất yếu trong quá trình toàn cầu hóa.
Trên thực tế, cùng nằm trong khu vực Châu Á, Việt Nam và Nhật Bản là
hai quốc gia có mối quan hệ tương đối lâu bền. Trong vòng 10 năm trở lại
đây, Nhật Bản là đối tác kinh tế lớn và quan trọng của Việt Nam. Về thương
mại, Nhật Bản là đối tác lớn thứ 2 sau Mỹ, chiếm 20% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam. Nhiều mặt hàng của Việt Nam hiện có chỗ đứng trên thị
trường Nhật. Tuy nhiên, thị phần của chúng ta trên thị trường Nhật còn rất
nhỏ bé, chỉ chiếm khoảng 1% trong khi tiềm năng còn nhiều. Có thể nói, quan
hệ thương mại giữa hai nước còn rất nhiều tiềm năng phát triển, bên cạnh độ
lớn về dung lượng thị trường, có thể thấy, do ở trình độ phát triển khác nhau
nên hai nền kinh tế có tính chất bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhiều hơn là cạnh
tranh với nhau.
Về đầu tư, đầu tư trực tiếp (FDI) của Nhật Bản tại Việt Nam cũng tăng
trưởng mạnh mẽ. Năm 2008, tổng vốn FDI đăng ký của Nhật Bản đạt trên 17
tỷ USD, đứng thứ ba trong số các nước có đầu tư tại Việt Nam và là nhà đầu
tư hàng đầu với 4,8 tỷ USD xét về vốn thực hiện. Nhật Bản cũng là nước cấp
ODA lớn nhất cho Việt Nam. Viện trợ ODA của Nhật Bản vào Việt Nam tập
trung vào lĩnh vực hạ tầng giao thông vận tải như cầu đường, bến cảng để
thúc đẩy giao lưu hàng hóa. Nhật Bản tiếp tục cung cấp ODA cho đầu tư hạ
15
tầng giao thông với ưu tiên xây dựng đường sắt, đường cao tốc, đồng thời chú
trọng đến lĩnh vực môi trường và đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam. Thị