Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý giá, phí dịch vụ công - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------

ĐOÀN THỊ HẰNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
TRƯỜNG
CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI TRONG
TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ GIÁ,
PHÍ DỊCH VỤ CÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1


Hà nội -2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------

ĐOÀN THỊ HẰNG

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
TRƯỜNG
CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI TRONG
TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ GIÁ,
PHÍ DỊCH VỤ CÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất
đến Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Hương – Phó trưởng ban kế
hoạch tài chính trường đại học Quốc gia Hà nội, đã tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến các thầy cô giáo và các chuyên viên trong khoa Tài
chính ngân hàng và các Khoa, phòng ban liên quan - trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường, những
kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ
trong quá trình làm việc của mình.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị và các bạn lớp K23-TCNH 2
cùng các bạn đồng khóa đã giúp tôi trau dồi, đổi mới kiến thức và kỹ năng
nghiệp vụ, giúp tôi hoàn thiện bản thân cả trong công việc và cuộc sống.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy cô, các anh chị và các bạn luôn
có một sức khỏe dồi dào, an bình và thành đạt.
Hà Nội, ngày 12 tháng 01năm 2017
Học viên

Đoàn Thị Hằng


MỤC LỤC

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3

2

Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 1.1 Số liệu thu sự nghiệp giai đoạn 2008-2011
Bảng 1.2 Dự toán cân đối thu chi thường xuyên giai đoạn

3
4
5

2012-2016
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn kinh phí NSNN cấp
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn thu từ các hoạt động của trường
Bảng 3.3 Thu nhập bình quân tháng của cán bộ công nhân

6
7

viên
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả thu chi và sử dụng kết quả

8
9
10

đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là
đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội”. Trải qua hơn 20 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam
trong đó giáo dục CĐĐH đã đạt được những thành tựu to lớn và tích cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quan trọng đưa nước ta
nhanh chóng hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóatrở thành
nước công nghiệp theo hướng phát triển hiện đại. Tuy nhiên, hiện nay một
trong những thách thức to lớn đối với giáo dục CĐĐH ở các nước đang phát
triển, trong đó có Việt Nam là nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
đào tạo. Bởi vậy để đáp ứng được yêu cầu đó thì nguồn lực tài chính đóng vai
trò quan trọng để thực hiện sứ mệnh được giao.
Với sự phát triển mạnh nền kinh tế tri thức trên thế giới và thực hiện
mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp
mà động lực chính là nguồn nhân lực có chất lượng cao, là đội ngũ trí thức
cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững thì buộc các trường CĐĐH công
lập ở Việt nam phải nghiên cứu, đổi mới cơ bản và toàn diện nền giáo dục, tạo
được chuyển biến cơ bản về chất lượng và hiệu quả.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, Chính
phủ đã ban hành nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định tự chủ về tài chính
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ chế này đã tạo điều kiện cho các
đơn vị chủ động phân bổ nguồn tài chính, theo nhu cầu chi tiêu đối với từng
lĩnh vực trên tinh thần tăng thu tiết kiệm chi, tạo điều kiện cho đơn vị tự chủ
9


kiểm soát chi tiêu nội bộ. Từ đó giúp nhà trường chủ động hơn trong việc tổ
chức sắp xếp bộ máy hợp lý, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính hiệu
quả để cung cấp chất lượng dịch vụ đào tạo cao, nhằm nâng cao thu nhập và
chất lượng cuộc sống cho cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên cơ chế tự chủ tài
chính theo nghị định 43 còn nhiều bất cập và hạn chế trong việc phân bổ kinh

công lập (bao gồm cả các trường cao đẳng).Phân tích, hệ thống hóa, làm rõ
những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý tài chính, quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các trường CĐĐH trong việc huy động các nguồn lực tài chính, sử
dụng các nguồn lực tài chính để từ đó đánh giá, phân tích các mặt ưu, nhược
điểm của cơ chế hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận, xem xét, tìm hiểu về thực trạng cơ
chế quản lý tài chính; phân tích, đánh giá thực trạng thu, chi tại trường, đưa ra
các kết luận về ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân dẫn đến các
vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính tại trường CĐTM & DLHN trong tiến trình đổi mới cơ chế
quản lý giá, phí dịch vụ công.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tác giả tập trung khảo sát hoạt động quản lý tài chính
tại trường CĐTM &DLHN trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý giá, phí
dịch vụ công.
- Về thời gian: Khảo sát và phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính
trong 3 năm 2013, 2014 và 2015.
- Về nội dung:
+Khảo sát nguồn thu từ ngân sách nhà nước và nguồn thu từ sự nghiệp khác.
+ Khảo sát các nhiệm vụ chi thường xuyên và các khoản chi khác.

11


4. Dự kiến đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập lĩnh vực GDĐT theo lộ trình đổi mới cơ chế tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Làm sáng tỏ thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường CĐTM &
DLHN. Đưa ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân dẫn đến các vấn đề

cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
hoạch định. Có khá nhiều các nguồn tài liệu về các đề tài quản lý tài chính ở
các cơ sở giáo dục công như sách báo, internet…Vì vậy có thể nói quản lý tài
chính của đề tài là không mới. Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ ở các trường CĐĐH như:
- Đề tài: “Xác định chi phí đào tạo tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
theo định hướng tự chủ tài chính” đề tài khoa học của tác giả Đinh Thị Hải
Hậu, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, năm 2015. Tác giả đã làm rõ vấn đề tự
chủ của các cơ sở quản lý của giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói
riêng. Trong đó, để tự chủ tài chính, trường phải xác định được chi phí đào
tạo để đưa ra mức giá dịch vụ đào tạo phù hợp, tính toán được hiệu quả tài
chính, nâng cao chất lượng đào của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nói riêng
và các trường nghề Cao đẳng nói chung trên địa bàn thành phố Hà Nội. Từ đó
tác giả đã đưa ra các giải pháp xác định chi phí đào tạo tại trường cao đẳng
Du lịch Hà Nội theo định hướng tự chủ trong thời gian tới về: Nâng cao nhận
thức của cán bộ, giảng viên, giáo viên về xác định chi phí đào tạo theo định
hướng tự chủ tài chính; Xác định chi phí đào tạo theo ngành, hệ đào tạo; Sử
dụng chi phí đào tạo là cơ sở xác định mức học phí theo ngành, hệ đào tạo.
13


- Đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ tài chính và định hướng
đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học công lập giai đoạn 2012 –
2020” của nhóm tư vấn chính sách và nhóm nghiên cứu vụ hành chính sự
nghiệp, Bộ Tài chính, năm 2011. Nhóm tác giả đã làm rõ nguồn lực tài chính
đầu tư cho giáo dục; và nguồn lực NSNN chi thường xuyên đối với giáo dục
đại học. Nhóm tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng tình hình thực hiện tự
chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập. Từ đó đưa ra các giải
pháp đổi mới cơ chế tài chính đối với lĩnh vực giáo dục đại học giai đoạn
2012 – 2020 về cân đối ngân sách nhà nước; về tự chủ tài chính đối với cơ sở

đồng Hà Tây” luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Quốc Đông, năm 2015. Tác
giả nghiên cứu những lý luận chung về cơ chế tự chủ tài chính trong các
trường CĐĐH công lập và thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Tây. Từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây về: Công tác tổ chức cán bộ;
Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả huy động nguồn tài chính; Hoàn thiện công
tác quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát tài chính nội bộ.
Các công trình nghiên cứu ở trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh về quản
lý tài chính tại các trường CĐĐH theo hướng tự chủ, tập trung nghiên cứu
việc sử dụng các chế độ chính sách liên quan đến quá trình lập và quyết toán
ngân sách hàng năm các nguồn kinh phí cuả các trường CĐĐH công lập. Các
đề tài chưa có đề tài nào đề cập đến “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
của trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong tiến trình đổi
mới cơ chế quản lý giá, phí dịch vụ công”. Việc nghiên cứu thực trạng, phân
tích và đánh giá cơ chế quản lý tài chính giai đoạn 2013- 2015 từ đó đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường CĐTM &
15


DLHN là cần thiết.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập trong tiến trình đổi mới giá, phí dịch vụ công
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức thì: Đơn vị sự nghiệp công lập
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân,
cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập

1.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Theo Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính
phủ, các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp(gọi tắt là đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh
phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ(gọi tắt là
đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định trên, được ổn
định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho
phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay
đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
1.2.3. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu và yêu cầu quản lý tài chính
17


* Khái niệm quản lý tài chính, cơ chế quản lý tài chính:
Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm
phản ánh chính xác tình hình tài chính của đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch
quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả của đơn vị.
(Nguồn: TLTK số 16)
Quản lý tài chính là các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng nguồn
lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác
nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế
tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất

+ Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn
huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Quản lý hoạt động chi:
+ Chi thường xuyên gồm: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch
vụ thu phí, lệ phí;Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước, trích khấu hao TSCĐ theo quy định, chi trả vốn, trả
lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).
+ Chi không thường xuyên gồm:Chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí, nguồn ngân sách nhà nước cấp thực hiện
nhiệm vụ không thường xuyên, nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định
hiện hành.
- Phân bổ và sử dụng nguồn tài chính: Hàng năm sau khi trang trải các khoản
chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu
lớn hơn chi (nếu có), trích lập các như: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
19


Quỹ khen thưởng; Quỹ phúc lợi và Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
* Yêu cầu quản lý tài chính:
- Phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả, công khai minh bạch
các khoản thu, chi tài chính phân cấp quản lý tài chính rõ ràng, cụ thể giữa
các cấp khác nhau.
- Sử dụng phương thức quản lý và chất lượng quản lý tài chính hiệu
quả, chặt chẽ theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành tạo điều kiện
cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng nhiều hơn trong việc cung cấp dịch vụ gắn
với nhu cầu của xã hội.
1.2.4. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp được quy định tại Nghị

tài trợ, viện trợ…)
+ Quyền tự chủ về mức thu:
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với
các khoản chi thường xuyên thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức
chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương
thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo
quy định của pháp luật .
* Nội dung chi và tự chủ về chi tiêu kinh phí:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn.
21


- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn
phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc.
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước
ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài.
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa
thường xuyên TSCĐ (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa TSCĐ có giá trị
lớn mà kinh phí được giao không đáp ứng được).
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác.
* Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm:
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi(nếu có), đơn vị được

bộ, các quy trình quản lý nhằm tiết kiệm chi phí cũng như ngân sách nhà
nước. Bên cạnh đó thì việc xây dựng chính sách học phí mới trên cơ sở xác
định mức trần học phí và hệ số áp dụng từ năm học 2010-2011 theo Nghị định
49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 đã khắc phục hạn chế về mức học phí quá
thấp, không phù hợp với mặt bằng giá cả thời gian qua. Chính sách học phí
mới dựa trên nguyên tắc chia sẻ giữa chi phí đào tạo giữa nhà nước và người
học. Học phí đối với cơ sở GDĐH công lập chương trình đại trà được căn cứ
vào mức trần học phí quy định và còn tính đến đặc điểm và yêu cầu phát triển
từng ngành đạo tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh học của sinh viên. Đối với
các cơ sở GDĐH công lập thực hiện thực hiện chương trình chất lượng cao
được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo.
Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì Nghị định 43 vẫn tồn tại
những bất cập đó là:
Một là, mức phân bổ ngân sách giáo dục CĐĐH mới chỉ dựa trên yếu
tố đầu vào và dựa trên khả năng ngân sách nhà nước với nguồn thu sự nghiệp
của đơn vị; chưa gắn kết giữa việc giao kinh phí ngân sách nhà nước với việc
23


giao khối lượng cụ thể như việc thực hiện phương thức đấu thầu hay đặt hàng
để đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như sử dụng ngân sách nhà
nước cho giáo dục CĐĐH hiệu quả hơn.
Hai là,cơ chế học phí chưa thể hiện rõ ràng được mức độ chia sẻ giữa
nhà nước và người học.
Ba là,quy định khống chế thu nhập tăng thêm đối với cơ sở GDĐH
công lập tự đảm bảo một phần chi phí và đơn vị do ngân sách nhà nước đảm
bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; sau khi đã trang trải các chi phí
hoạt động và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật đến nay không còn phù hợp, không khuyến khích đơn vị tăng
thu, tiết kiệm chi để tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.

quy định, căn cứ vào tình hình thực tế, các đơn vị được thực hiện trước lộ
trình giá dịch vụ sự nghiệp công. Đối với nguồn NSNN cấp cho các đơn vị sự
nghiệp công lập, thực hiện chủ trương chuyển mạnh sang cơ chế đấu thầu, đặt
hàng, giao nhiệm vụ, thì đây cũng được coi là nguồn thu của đơn vị để thực
hiện tự chủ tài chính.
Về tự chủ về tài chính: Nhằm khuyến khích các đơn vị phấn đấu vươn
lên tự chủ tài chính mức cao hơn, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định theo
nguyên tắc: Đơn vị tự chủ cao về nguồn tài chính thì được tự chủ cao về quản
lý, sử dụng các kết quả tài chính và ngược lại(đi kèm theo đó là tự chủ về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự). Tự chủ tài chính có các mức độ sau:
Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; Tự bảo đảm chi thường xuyên;
Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên(do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
chưa kết cấu đủ chi phí) và được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên(theo
quy định không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp, chẳng hạn các trường tiểu
học).
Về tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên: Các đơn vị được chủ
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status