Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Cao
đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội : Luận văn ThS. Giáo
dục học: 60 14 05 / Trần Thị Phương Mai ; Nghd. :
PGS.TS. Lưu Xuân Mới
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chất lượng giáo dục toàn diện của nước ta đã có chuyển biến
bước đầu. Sự nghiệp giáo dục ngày càng được xã hội quan tâm. Điều 9 luật
Giáo dục năm 2005 đã ghi rõ: ”Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [28, tr. 67].
Ở trường cao đẳng, người GVCNL có vai trò hết sức quan trọng vì lứa
tuổi học sinh cao đẳng từ 18-22 tuổi đang rất cần có sự giúp đỡ và định hướng
của người lớn. Với vốn kinh nghiệm sống ít ỏi của mình, các em sẽ khó tránh
khỏi những ảnh hưởng không lành mạnh, nhất là mặt trái trong nền kinh tế thị
trường như ở nước ta hiện nay.
Trước hết người GVCNL là người thay mặt Hiệu trưởng làm công tác
quản lý và giáo dục học sinh, sinh viên của một lớp học, là người gần gũi,
thân mật, là người hướng dẫn, chỉ đạo, khuyên nhủ học sinh, sinh viên mỗi khi
các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của chi đoàn lớp.
GVCNL có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể
lớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh, sinh viên trong
tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường vì chất lượng giáo dục của lớp mình.
Xây dựng đội ngũ GVCNL giỏi làm lực lượng nòng cốt là công tác có ý
nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở các trường cao đẳng.
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội trong những năm qua,
quản lý công tác GVCNL có nhiều nét tiến bộ. Tuy vậy, vẫn còn nhiều tồn tại,
1
bất cập. Từ những căn cứ khoa học và thực trạng đã nêu, chúng tôi nhận thấy
việc quản lý công tác GVCNL là vấn đề quan trọng, cấp thiết, góp phần thiết
thực nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Chính vì vậy, chúng tôi đã
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận (thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu
để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài);
- Phương pháp thực tế (quan sát, điều tra, đàm thoại, chuyên gia, khảo
nghiệm, tổng kết kinh nghiệm,…)
- Phương pháp bổ trợ (thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát)
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp ở trường Cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý có hiệu quả đối với công tác
giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng.
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Khi đề cập đến công tác GVCNL đã có một số tài liệu, công trình nghiên
cứu, tìm hiểu, phân tích.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng
1.2.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1.1. Quản lý
Hội đồng giáo viên
Tổ chuyên môn
GVCNL
Đoàn Thanh niên
Lớp
BCH chi đoàn
Ghi chú:
- Mũi tên có nét đứt biểu thị mức độ có quan hệ không thường xuyên
- Mũi tên có nét liền biểu thị mức độ có quan hệ thường xuyên
b. Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng và đại học:
chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.
c. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường cao đẳng và đại học:
- Truyền đạt và hướng dẫn lớp học sinh, sinh viên thực hiện những chủ
trương công tác của Khoa, của trường;
5
- Nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trường;
- Nắm vững tinh thần học tập, rèn luyện, sinh hoạt của tập thể lớp và
từng học sinh, sinh viên trong lớp;
- GVCNL phải không ngừng học tập chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm.
d. Những yêu cầu đối với GVCNL ở trường cao đẳng và đại học:
- Phải thật sự là người say mê với công việc, nhiệt tình với tập thể trên
tinh thần “tất cả vì học sinh thân yêu”, sẵn sàng tự giác nhận nhiệm vụ, khắc
Nuôi dưỡng môi
đội ngũ GVCNL
đội ngũ GVCNL
trường cho đội ngũ
GVCNL phát triển
- Bồi dưỡng
- Lựa chọn
- Môi trường sư phạm
- Nghiên cứu KH
- Sắp xếp, phân công
- Môi trường pháp lý
- Đi thực tế
- Đánh giá
-Thực
- Tự bồi dưỡng
-Khen thưởng- Kỷ luật
GVCNL đánh giá hạnh kiểm học sinh, sinh viên sát với tiêu chí chung.
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm, tình hình trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội
2.1.1. Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ
2.1.1.1. Mục tiêu
2.1.1.2. Chức năng
2.1.1.3. Nhiệm vụ
2.1.2. Tổ chức nhà trường
2.1.2.1. Đội ngũ lãnh đạo
Ban Giám hiệu gồm 05 người (01Hiệu trưởng và 04 phó Hiệu trưởng). 7
trưởng khoa, 14 phó khoa phụ trách chuyên môn. Bên cạnh đó còn có Trưởng,
Phó các phòng ban làm nhiệm vụ chỉ đạo các phòng chức năng hỗ trợ các hoạt
động giáo dục của nhà trường.
2.1.2.2. Đội ngũ giảng viên
Cơ cấu đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà
nội trong thời gian qua đã dần từng bước được bổ sung và hoàn thiện để có sự cân
đối về độ tuổi, giới tính, cơ cấu chuyên môn - nghiệp vụ giữa các khoa, tổ bộ môn.
Bảng 2.1: Số lượng giáo viên trường cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội.
Các khoa
Biên chế
Số lượng GV
hiện có
19
15
4
Tổng
145
96
49
(Nguồn: Phòng Tổ chức trường cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội)
9
Để đánh giá đúng chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên của nhà
trường hiện nay chúng tôi xem xét đánh giá dựa trên ba mặt:
a. Phẩm chất chính trị:
Đội ngũ giáo viên của trường được tuyển chọn tốt nên luôn có bản lĩnh
chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, giữ vững uy tín của người thày
trước học trò, luôn là tấm gương sáng cho học viên noi theo…
b. Trình độ chuyên môn- nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên có
tính chất quyết định tới chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường
được thể hiện thông qua bảng 2.2.
Bảng 2.2 : Thống kê về trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên
Trình độ chuyên
Trình độ ngoại
môn
ngữ
0
60
36
16
51
29
Tỷ lệ (%)
69
28,9
2,1
0
62,5
37,5
16,7
53,1
+ 70,9% người được hỏi tự nhận là mình đã làm quen;
+ 3,6% người được hỏi tự nhận mình còn lúng túng.
2.2.2. Chất lượng và hiệu quả công tác GVCNL
2.2.2.1. Nội dung công tác GVCNL
Đa số các GVCNL đều đánh giá nội dung của công tác GVCNL của nhà
trường không đến nỗi khó làm và cũng không dễ làm chủ yếu đánh giá ở mức
trung bình. Một số giáo viên mới còn lúng túng trong công tác chủ nhiệm thì
cho rằng nội dung công tác GVCNL khó làm, nhất là việc xây dựng, tổ chức
lớp học.
Về việc đánh giá việc thực hiện nội dung công tác GVCNL, phần lớn
GVCNL tự đánh giá việc thực hiện nội dung công tác GVCNL của mình ở
mức trung bình, có một số nội dung được GVCNL thực hiện tốt: lập kế hoạch
công tác GVCNL, tìm hiểu, phân loại học sinh, đánh giá kết quả giáo dục học
sinh.
11
Liên kết với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa được
các GVCNL quan tâm nhiều.
2.2.2.2. Công tác giáo dục học sinh cá biệt của GVCNL
Qua khảo sát thực tế chúng tôi thấy GVCNL tìm hiểu, phát hiện học
sinh, sinh viên cá biệt thông qua giáo viên bộ môn, qua đội ngũ cán bộ lớp, cán
bộ đoàn và học sinh, sinh viên trong lớp. Như vậy mức độ quan tâm, đầu tư
thời gian, công sức để tìm hiểu, giáo dục học sinh, sinh viên cá biệt rất được
GVCNL coi trọng.
2.2.2.3. Mối quan hệ giữa GVCNL với học sinh và gia đình học sinh (thống kê
theo ý kiến đánh giá của học sinh, sinh viên)
Qua thống kê chúng ta thấy mối quan hệ giữa GVCNL với học sinh, sinh
viên còn có khoảng cách. Đa phần học sinh, sinh viên còn chưa gần gũi, chưa
Giám hiệu đã bố trí những giáo viên nhiệt tình, chu đáo, tỉ mỉ, giàu kinh
nghiệm trong công tác giáo dục làm GVCNL.
2.3.1.3. Động viên để công tác GVCNL có hiệu quả
Sau mỗi đợt thi đua, sau mỗi kỳ, cuối năm học Hiệu trưởng rất coi trọng
việc tuyên dương, khen thưởng. Ban Giám hiệu cũng đã nhìn nhận, đánh giá
đúng công lao của các GVCNL một cách công bằng, kịp thời động viên,
khuyến khích khi họ đạt được kết quả tốt trong công tác. Bên cạnh đó, các nhà
quản lý trong nhà trường cũng rất quan tâm, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần
cho các hoạt động thuộc công tác GVCNL.
2.3.1.4. Kiểm tra công tác GVCNL
Ban Giám hiệu, quản lý các Khoa đã đưa ra các tiêu chí kiểm tra, đánh
giá học sinh, sinh viên để GVCNL lấy đó làm cơ sở đánh giá, đảm bảo sự
thống nhất trong toàn trường, hướng dẫn GVCNL đánh giá rèn luyện của học
sinh, sinh viên sát với tiêu chí chung.
13
2.3.2. Chất lượng và hiệu quả quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
2.3.2.1. Chỉ đạo công tác GVCNL và đánh giá chất lượng công tác GVCNL
của nhà trường
Về chất lượng hoạt động của công tác GVCNL có 20% ý kiến nhất trí
công tác GVCNL đã hoạt động rất tốt, có 80% ý kiến nhất trí công tác GVCNL
của nhà trường hoạt động vừa mức và không có ý kiến nào cho rằng công tác
GVCNL chưa hoạt động đứng mức.
2.2.1.2. Cách thức lựa chọn, bố trí, phân công giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà nội
- Lựa chọn những giáo viên có khả năng về công tác chủ nhiệm làm GVCNL.
- GVCNL theo học sinh trong suốt những năm các em học tập tại trường.
2.4. Nhận xét, đánh giá
2.4.1. Những mặt mạnh
- Ban Giám hiệu đôi lúc còn chưa coi trọng đứng mức công tác GVCNL,
chưa biết phát huy tác dụng hoặc chưa quan tâm, giúp đỡ kịp thời đội ngũ
GVCNL.
- Việc động viên khen thưởng cho GVCNL còn ít, chưa kịp thời.
- Chưa có các hội nghị rút kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên đề về công tác
GVCNL hay hội thi GVCNL giỏi.
15
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÓ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
3.1. Một số nguyên tắc để đề xuất biện pháp quản lý công tác GVCNL
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ
3.1.4. Đảm bảo tính pháp chế
3.2. Một số biện pháp quản lý có hiệu quả đối với công tác GVCNL ở
trường cao đẳng
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về ý nghĩa, tầm
quan trọng của việc quản lý công tác GVCNL
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp:
Tạo sự thống nhất cao trong nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên
trong trường về ý nghĩa, tầm quan trọng, sự cần thiết phải quản lý công tác chủ
nhiệm lớp một cách hiệu quả.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp:
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên về ý nghĩa, tầm quan
trọng của việc quản lý công tác GVCNL trong nhà trường.
Giúp cán bộ quản lý, giảng viên, GVCNL biết được thực trạng công tác
Công đoàn, Đoàn thanh niên...Những tổ chức này sẽ giúp Hiệu trưởng cụ thể
hóa các nội dung tuyên truyền và tổ chức các hoạt động tuyên truyền đa dạng,
phong phú.
3.2.2. Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của GVCNL
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp:
Đảm bảo việc xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp của GVCNL
được tiến hành theo hướng dẫn. Kế hoạch đảm bảo chất lượng, có tính khả
thi cao.
17
Đảm bảo kế hoạch của giảng viên được thực hiện đúng tiến độ với sự nỗ
lực cao nhất của giảng viên và học sinh, sinh viên lớp chủ nhiệm.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
- Hiệu trưởng nhà trường tổ chức hướng dẫn GVCNL xây dựng kế
hoạch công tác chủ nhiệm lớp.
- Tạo điều kiện về tinh thần, vật chất để GVCNL thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Hiệu trưởng chỉ đạo Khoa kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của
GVCNL.
- Tổ chức rút kinh nghiệm với GVCNL.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
- Hiệu trưởng nhà trường tổ chức hướng dẫn GVCNL xây dựng kế hoạch
công tác chủ nhiệm lớp.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của GVCNL để nắm bắt tình
hình, đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ. Có biện pháp giúp
GVCNL tháo gỡ khó khăn trong khi thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm với GVCNL. Tổ chức động viên,
khen thưởng, phổ biến, nhân rộng điển hình tiên tiến để GVCNL có thể trao
đổi, học hỏi kinh nghiệm.
3.2.3.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp
Để tổ chức tốt các hoạt động trên, Ban Giám hiệu, quản lý Khoa phải dựa
vào tổ chức đoàn, các cơ quan văn hóa, thể dục thể thao, cơ quan y tế, các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, các cơ quan kinh tế, các nhà tài trợ,…
3.2.4. Chỉ đạo và tiến hành kiểm tra- đánh giá công tác GVCN lớp
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp
Kiểm tra nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát
hiện những mặt tốt, những sai lệch, đề ra biện pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp
thời nhằm nâng cao hiệu quả công tác GVCNL.
19
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
- Tiến hành kiểm tra việc lập kế hoạch, công tác tổ chức lớp, đánh giá
học sinh, sinh viên về kết quả học tập, ghi chép sổ sách, cách tổ chức giờ sinh hoạt
lớp,...
- Đánh giá GVCN thông qua việc tự đánh giá của GVCNL, qua ý kiến cá
nhân và tập thể, qua hệ thống sổ sách.
3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp
- Xây dựng chuẩn GVCN giỏi.
- Kiểm tra việc đánh giá học sinh, sinh viên của GVCNL sao cho thống
nhất trong toàn trường, theo hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh.
- Thống nhất nội dung của mỗi đợt kiểm tra, việc kiểm tra.
- Áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, tổ chức kiểm tra định kỳ
hoặc đột xuất để đánh giá đúng thực trạng của công tác GVCNL, kịp thời có
hướng điều chỉnh hoặc xử lý khi phát hiện sai lệch.
3.2.4.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp
- Cần có một hành lang pháp lý bao gồm các qui định, nội qui hướng dẫn
GVCNL thực hiện.
- Xây dựng được kế hoạch chỉ đạo một cách khoa học, chỉ ra từng đầu
- Xây dựng và công khai các tiêu chí thi đua liên quan đến công tác
GVCNL ngay đầu mỗi năm học.
- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua để GVCNL có điều
kiện chỉ đạo lớp chủ nhiệm thực hiện.
- Xây dựng danh hiệu GVCNL giỏi, tập thể học sinh tiên tiến, chi Đoàn
vững mạnh,…
- Tổ chức thi GVCNL giỏi hàng năm.
- Có chế độ ưu đãi hợp lý đối với GVCNL giỏi.
- Tạo cơ hội để GVCNL giỏi được tham quan, trao đổi kinh nghiệm với
giáo viên ở một số trường để họ giao lưu học hỏi, đồng thời chứng tỏ sự quan
tâm, đánh giá cao vai trò của họ.
21
3.2.5.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp
- Đảm bảo tốt các quyền lợi về tinh thần, vật chất cho GVCNL;
- Xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng rõ ràng, công khai, đảm bảo
nguyên tắc khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng việc. Chú trọng đúng mức
tới cả hai yếu tố: vật chất và và tinh thần, tạo động cơ lành mạnh cho giáo
viên;
- Tạo cơ hội để GVCNL có điều kiện phát huy tài năng, khẳng định
mình.
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Để khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nêu trên,
chúng tôi đã hỏi ý kiến 81chuyên gia bằng phiếu hỏi ý kiến.
Tất cả 5 biện pháp nêu trên đều được đa số ý kiến của các chuyên gia
đánh giá cao, không có ý kiến nào cho là không cần thiết hay không khả thi.
Các biện pháp đều được các chuyên gia đánh giá là khả thi, không có ý
kiến nào cho là không khả thi.
Qua bảng thống kê trên, chúng ta thấy ý kiến đánh giá của các chuyên
viên theo mục tiêu nhà trường đã đặt ra.
Đổi mới quản lý công tác GVCNL để tăng cường quản lý, giáo dục học
sinh, sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường cao
đẳng là nhu cầu rất cần thiết và cấp bách trong điều kiện hiện nay ở các
trường.
23
2. Khuyến nghị
Từ thực trạng công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác
GVCNL nói riêng, chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ra văn bản hướng dẫn về công tác GVCNL ở trường cao đẳng;
- Hàng năm tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm, báo cáo điển hình về công
tác GVCNL ở các trường cao đẳng.
2.2. Đối với Sở Giáo dục, UBND thành phố Hà nội
- Ra văn bản hướng dẫn về công tác GVCNL.
- Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác GVCNL
cho giáo viên.
- Tổ chức cho GVCNL đi tham quan các điển hình GVCNL giỏi trong
các trường cao đẳng ở các địa phương khác.
- Phát động và chỉ đạo phong trào thi đua phấn đấu trở thành GVCNL
giỏi ở các trường cao đẳng. Tăng cường kiểm tra- đánh giá công tác này.
- Hàng năm tổ chức cuộc thi GVCNL giỏi giữa các trường cao đẳng trên
địa bàn Hà nội.
2.3. Đối với các trường cao đẳng
- Có kế hoạch chi tiết công tác GVCNL và việc quản lý công tác
GVCNL. Đổi mới công tác GVCNL và quản lý công tác GVCNL.
- Phát động phong trào thi đua phấn đấu trở thành GVCNL giỏi, tổ chức
hội thi GVCNL giỏi cấp cơ sở.