Tìm hiểu các tiêu chuẩn của việt nam đã ban hành về công tác văn thư lưu trữ đánh giá việc xây dựng và đưa ra đề xuất - Pdf 46

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong xuốt
thời gian từ khi em bắt đầu học ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với
lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Văn thư
- Lưu trữ, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của
mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng e trong xuốt thời gian học
tập tại Trường. Và đặc biệt trong kì học này, Khoa đã tổ chức cho cho chúng em
học và tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành
Lưu trữ học nói riêng và lĩnh vực Văn thư – Lưu trữ nói chung. Đó là môn học
“ Tiêu chuẩn hóa và tổ chức khoa học lao động trong công tác Văn thư – Lưu
trữ”. Em xin chân thành cảm ơn cô Ths. Ngô Thị Kiều Oanh đã tận tâm hướng
dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo
luận về lĩnh vực trên. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì em
nghĩ bài tiểu luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được. Một lần nữa em
xin chân thành cảm ơn cô. Do thời gian nghien cứu còn hạn chế, nên khó tránh
khỏi được những thiếu xót là điều chắn chắn, em mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn cùng lớp.
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài tiểu luận này là hoàn toàn do em tự nghiên cứu qua quá
trình học trên lớp cũng như nghiên cứu thực trạng công tác tiêu chuẩn trong
công tác vă thư – lưu trữ ở Việt Nam, chưa được công bố trên mọi hình thức.
Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào trong bài tiểu luận em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.


A. LỜI MỞ ĐẦ U
1. Lý do chọn Đề tài
Văn thư - Lưu trữ là một trong các hoạt động tác nghi ệp g ắn li ền v ới m ỗi
cơ quan, tổ chức. Theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thu ật

hành để sửa đổ i cho phù hợp với điều kiện thực tiễn…
Xuất phát từ tình hình trên, với mong muốn góp phần đẩ y m ạnh ho ạt
động tiêu chuẩn hóa trong công tác V ăn th ư - L ưu tr ữ, em đã l ựa ch ọn Đề tài “
Tìm hi ểu các tiêu chu ẩn c ủa Vi ệt Nam đã ban hành v ề công tác v ăn th ư - l ưu
tr ữ. Đánh giá vi ệc xây d ựng và đư a ra đề xu ất”.
2. M ục đích và nhi ệm v ụ c ủa Đề tài
Bài t ập c ủa em h ướng t ới hai m ục tiêu c ơ b ản sau đây:
- M ột là, đánh giá tình hình xây d ựng tiêu chu ẩn c ủa Vi ệt Nam v ề công
tác văn th ư l ưu tr ữ.
- Hai là, đề xu ất m ột s ố gi ải pháp nh ằm đẩy m ạnh ho ạt động xây d ựng
tiêu chu ẩn v ề công tác v ăn th ư – l ưu tr ữ ở Vi ệt Nam
Để th ực hi ện các m ục tiêu trên, Lu ận v ăn c ủa chúng tôi đặt ra và gi ải quy ết
nh ững nhi ệm v ụ sau:
- Gi ới thi ệu t ổng quan v ề tiêu chu ẩn; phân tích vai trò c ủa vi ệc xây
d ựng tiêuchu ẩn đố i v ới công tác v ăn th ư – l ưu tr ữ.
- Các tiêu chu ẩn c ủa Vi ệt Nam v ề v ăn th ư – l ưu tr ữ
- Nghiên c ứu, đề xu ất m ột s ố gi ải pháp nh ằm đẩy m ạnh ho ạt động xây
d ựngtiêu chu ẩn ngành v ăn th ư - l ưu tr ữ Vi ệt Nam.
3. Đố i t ượng nghiên c ứu


- Đối t ượng nghiên c ứu c ủa Đề tài là các tiêu chu ẩn ngành, tiêu chu ẩn
qu ốc gia và quy chu ẩn k ỹ thu ật qu ốc gia v ề l ưu tr ữ do C ục V ăn th ư và L ưu tr ữ
nhà n ước
- c ơ quan th ực hi ện ch ức n ăng tham m ưu, giúp B ộ tr ưởng B ộ N ội v ụ qu ản
lý nhà n ước v ề v ăn th ư, l ưu tr ữ trong ph ạm vi c ả n ước xây d ựng, ban hành ho ặc
trình c ấp có th ẩm quy ền ban hành.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Bài tiểu luận có sử dụng một số biện pháp sau :
-



B.NỘI DUNG

Chương 1: VAI TRÒ CỦA VIỆC XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI
CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ
1.1. Một số khái niệm cơ bản trong tiểu chuẩn:
Tiêu chuẩn là quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng để phân
loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, quá trình, môi trường và đối tượng
khác trong hoạt động KT-XH nhằm nâng cao chất lượng của các đối tượng này.
a, Tiêu chuẩn Quốc tế:
Là tiêu chuẩn do một tổ chức quốc tế hoặc một tổ chức Quốc tế hoạt động trong
một lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.
b, Tiêu chuẩn khu vực:
Là tổ chức do tổ chức tiêu chuẩn khu vực hoặc tiểu chuẩn tổ chức khu vực có
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.
c, Tiêu chuẩn Quốc gia:
Là do một cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chấp nhận công bố và phổ cập rộng rãi
(ví dụ: Tiêu chuẩn bìa hồ sơ, giá tủ, cặp hộp) các các Bộ đầu ngành trình b ộ
KHCN.
d, Tiểu chuản cơ sở:


là tiêu chuẩn do một tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – ngh ề nghi ệp, c ơ quan nhà
nướ c, đơ n vị sự nghiệp xây dựng và công bố để áp dụng trong các cơ quan, tổ
chức đó.

=>Khái niệm “Tiêu chuẩn hóa”
Theo nghĩa chung: Tiêu chuẩn hóa là vi ệc xây d ựng và áp d ụng các tiêu
chuẩn thống nhất trong sản xuất và trong công tác.

quan t ổ ch ức. Tuy nhiên, đây là ho ạt động mang tính đặc thù nên không ph ải ai
c ũng hi ểu v ề tính ch ất công vi ệc này, các thu ật ng ữ c ũng nh ư các ho ạt động
nghi ệp v ụ c ủa công tác v ăn th ư - l ưu tr ữ. Do đó, các tiêu chu ẩn v ề định ngh ĩa
các thu ật ng ữ không nh ững giúp chúng ta hi ểu h ơn và hi ểu th ống nh ất h ơn v ề
t ừng nghi ệp v ụ c ủa công tác v ăn th ư - l ưu tr ữ. Chúng ta có th ể v ận d ụng các tiêu
chu ẩn này để ph ục v ụ cho vi ệc biên so ạn các v ăn b ản quy ph ạm pháp lu ật và
v ăn b ản h ướng d ẫn v ề nghi ệp v ụ v ăn th ư - l ưu tr ữ, biên so ạn các sách giáo trình,
sách chuyên kh ảo, h ướng d ẫn, đào t ạo nghi ệp v ụ v ăn th ư - l ưu tr ữ.
Các tiêu chu ẩn liên quan đến các yêu c ầu, thao tác, quy trình th ực hi ện các
nghi ệp v ụ c ủa công tác v ăn th ư - l ưu tr ữ s ẽ t ạo c ơ s ở để các c ơ quan, t ổ ch ức
tri ển khai công vi ệc chuyên môn nghi ệp v ụ m ột cách h ệ th ống, th ống nh ất và
theo các nguyên t ắc, tiêu chí xác đị nh, góp ph ần làm t ăng n ăng su ất lao động do
đó ti ết ki ệm được th ời gian và nhân l ực, đồng th ời t ạo thu ận l ợi cho công tác ch ỉ
đạo ho ạt động v ăn th ư - l ưu tr ữ được th ống nh ất gi ữa các c ơ quan, t ổ ch ức.
Vi ệc xây d ựng và áp d ụng các tiêu chu ẩn còn góp ph ần vào vi ệc hi ện đại
hóa công tác v ăn th ư - l ưu tr ữ, t ăng c ường kh ả n ăng trao đổi công tác và chuy ển
giao công ngh ệ gi ữa các c ơ quan, t ổ ch ức trong n ước.
Góp ph ần đắ c l ực cho công cu ộc c ải c ải cách hành chính.


Ch ươ ng 2 : CÁC TIÊU CHU ẨN C ỦA VI ỆT NAM V Ề V ĂN TH Ư L ƯU
TR Ữ
2.1. V ề thu ật ng ữ.
Thu ật ng ữ công tác V ăn th ư - L ưu tr ữ xu ất hi ện t ừ th ời phong ki ến, ở Vi ệt
Nam thu ật ng ữ V ăn th ư - L ưu tr ữ hi ện đạ i b ắt đầ u t ừ th ời kì Pháp thu ộc, sau
cách m ạng tháng 8 thì các thu ật ng ữ đó v ẫn đượ c ti ếp t ục s ử d ụng. Cùng v ới s ự
phát tri ển c ủa công tác v ăn th ư l ưu tr ữ s ố l ượng thu ật ng ữ ngày càng đượ c s ử
d ụng nhi ều: Cu ốn t ừ đi ển L ưu tr ữ Vi ệt Nam đã đượ c C ục V ăn th ư – L ưu tr ữ
Nhà n ước ban hành n ăm 1992. Trong đó,
* Thu ật ng ữ v ề công tác v ăn th ư bao g ồm:

tr ữ nhà n ước c ăn c ứ Ngh ị đị nh s ố 34/H ĐBT ngày 01/3/1984 c ủa H ội đồng B ộ
tr ưởng quy đị nh ch ức n ăng, nhi ệm v ụ, quy ền h ạn và t ổ ch ức c ủa C ục L ưu tr ữ
Nhà n ước. C ăn c ứ: “ Đi ều l ệ v ề công tác công v ăn gi ấy t ờ và công tác l ưu tr ữ”
ban hành kèm theo Ngh ị đị nh C ăn c ứ Ngh ị đị nh s ố 142/CP ngày 28/9/1963 c ủa


H ội đồ ng Chính ph ủ. C ăn c ứ Ngh ị đị nh s ố 141/H ĐBT ngày 24/8/1982 c ủa H ội
đồng B ộ tr ưởng ban hành Đi ều l ệ v ề công tác tiêu chu ẩn hóa.
Tiêu chu ẩn ngành TCN 06-1997 s ổ đăng ký v ăn b ản đi – đến đã đượ c
tri ển khai áp d ụng th ống nh ất trong công tác v ăn th ư c ủa các c ơ quan, t ổ ch ức,
góp ph ần vào vi ệc qu ản lý ch ặt ch ẽ v ăn b ản đi – đế n c ũng nh ư theo dõi quá trình
qu ản lý gi ải quy ết v ăn b ản c ủa các c ơ quan, t ổ ch ức. Ngoài ra, tiêu chu ẩn này đã
th ống nh ất kích th ước c ủa s ổ đăng ký v ăn b ản đi – đến dùng trong các c ơ quan,
t ổ ch ức, không còn tình tr ạng s ổ đă ng ký có các kích th ước dài, ng ắn, dày, m ỏng
khác nhau.
Bìa h ồ s ơ đượ c áp d ụng 1992 – ban hành theo tiêu chu ẩn ngành và 2012 –
TCVN : 2012.
Các tiêu chu ẩn v ề h ộp, giá t ủ đựng tài li ệu, kho l ưu tr ữ…thì có Thông t ư s ố
09/2007/TT-BNV h ướng d ẫn v ề kho l ưu tr ữ chuyên d ụng. Quy ết đị nh s ố
1687/Q Đ-BKHCN ngày 23/7/2012 c ủa B ộ Khoa h ọc và Công ngh ệ: TCVN
9252:2012 H ộp b ảo qu ản tài li ệu l ưu tr ữ; TCVN 9253:2012 Gía b ảo qu ản tài
li ệu l ưu tr ữ.
2.3. Quy trình nghi ệp v ụ
2.3.1. Đôi v ới quy trình nghi ệp v ụ trong công tác v ăn th ư:
+ So ạn th ảo và ban hành v ăn b ản
+ T ổ ch ức, qu ản lý v ăn b ản đi, đế n
+ L ập h ồ s ơ
+ Qu ản lý và s ử d ụng con d ấu
Trong công tác v ăn th ư, C ục L ưu tr ữ Nhà n ước đã xây d ựng và ban hành
m ột s ố tiêu chu ẩn ngành c ần thi ết nh ư tiêu chu ẩn v ề bìa h ồ s ơ, s ổ đăng ký công


Trong công tác l ưu tr ữ, C ục L ưu tr ữ Nhà n ước đã xây d ựng và ban hành:
– Các tiêu chu ẩn là công c ụ th ống kê tài li ệu l ưu tr ữ nh ư: M ầu s ổ nh ập tài li ệu
n ăm 1990; tiêu chu ẩn ngành TCN 04-1997 M ục l ục h ồ s ơ; tiêu chu ẩn ngành


TCN 05-1997 s ổ đăng ký m ục l ục h ồ s ơ; tiêu chu ẩn ngành TCN 09- 1999 Phi ếu
phông.
– Các tiêu chu ẩn là công c ụ tra tìm tài li ệu nh ư: tiêu chu ẩn ngành TCN 01-1990
th ẻ tra tìm tà ỉ li ệu l ưu tr ữ; tiêu chu ẩn ngành TCN 04-1997 M ục l ục h ồ s ơ.
– Các tiêu chu ẩn v ề trang thi ết b ị b ảo qu ản nh ư: tiêu chu ẩn ngành Bìa h ồ s ơ,
tiêu chu ẩn ngành TCN 03-1997 C ặp đựng tài li ệu; tiêu chu ẩn ngành TCN-061997 Giá b ảo qu ản tài li ệu l ưu tr ữ; tiêu chu ẩn ngành TCN02-2002 H ộp b ảo qu ản
tài li ệu l ưu tr ữ hành chính.
2.4. V ề con ng ười
2.3.1. V ề chuyên môn nghi ệp v ụ ng ười làm công tác v ăn th ư l ưu tr ữ
Tiêu chu ẩn nghi ệp v ụ c ủa các ng ạch công ch ức qu ản lý công tác v ăn th ư –
lưu tr ữ( Ban hành kèm theo Quy ết định s ố 650/TCCP-VC ngày 20 tháng 8 n ăm
1993 c ủa Ban T ổ ch ức - Cán b ộ chính ph ủ).
* Cán s ự văn th ư.

-

Hiểu biết:
Nắm được các quy định của Nhà nước, của ngành, cơ quan về công tác

-

văn thư.
Nắm được các nguyên tắc, chế độ và các hướng dẫn về nghiệp vụ công



-

trung cấp khác thì phải qua bồi dưỡng nghiệp vụ đạt trình độ t ương
-

đương với trung cấp văn thư - lưu trữ).
Qua đào tạo lớp tin học ngắn hạn theo chương trình của Bộ Giáo d ục và

-

đào tạo và của Cục Lưu trữ Nhà nước.
Qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước ngắn hạn.

* Chuyên viên văn thư.

-

Hiểu biết:
Nắm được đường lối, chính sách của Đảng và các văn bản pháp quy c ủa
Nhà nước, nắm chắc phương hướng, chủ trương phát triển nghi ệp v ụ c ủa

-

ngành, của cơ quan về công tác văn thư.
Nắm được kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ công tác văn thư.
Hiểu được đặc điểm của các đối tượng quản lý thuộc phạm vi mình phụ

-


Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp đại học lưu trữ lịch sử, đã qua thời gian tập sự.
Qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước theo nội
dung chương trình của Học viện Hành chính Quốc gia.


-

Qua lớp đào tạo về ứng dụng tin học vào công tác văn thư theo chương

-

trình của Bộ Giáo dục và đào tạo và của Cục Lưu trữ Nhà nước.
Biết một ngoại ngữ ở trình độ A (đọc hiểu được sách chuyên môn).

* Chuyên viên chính văn thư

-

-

Hiểu biết:
Nắm được đường lối, chính sách của Đảng và các văn bản pháp lu ật của
Nhà nước có liên quan đến công tác văn thư.
Nắm vững phương hướng phát triển công tác văn thư của ngành.
Nắm chắc các kiến thức về công tác văn thư và văn bản học.
Nắm chắc đặc điểm của đối tượng quản lý, hệ thống nguyên tắc quản lý
nghiệp vụ văn thư và biết những nguyên tắc quản lý các chuyên ngành

-

Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp đại học lưu trữ lịch sử trở lên, có thâm niên ngạch chuyên viên
văn thư tối thiểu là 9 năm.
Qua khoá đào tạo quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên chính.
Có công trình khoa học hoặc đề án sáng tạo v ề v ăn th ư, l ưu tr ữ được H ội
đồng khoa học cấp ngành nghiệm thu.

* Chuyên viên cao cấp văn thư


Hiểu biết:


-

Nắm chắc đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước, quy chế của ngành về công tác văn thư và các nghiệp vụ liên

-

quan.
Nắm vững hệ thống lý luận và thực tiễn công tác v ăn th ư, am hi ểu v ề các

-

chuyên môn nghiệp vụ liên quan.
Có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ quản lý công tác văn thư nói chung

-



* Cán sự lưu trữ

-

Hiểu biết:
Nắm được các quy định của Nhà nước, của ngành và của c ơ quan v ề công

-

tác lưu trữ.
Nắm được các nguyên tắc, thủ tục nghiệp vụ hành chính Nhà nước.
Nắm được tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vị trí và mối quan hệ

-

của cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước.
Hiểu rõ hoạt động và đặc điểm của đối tượng quản lý.

-


-

Viết được các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ thu ộc phạm vi được

-

phân công và biết cách triển khai đúng nguyên tắc.
Biết hợp tác với các viên chức và đơn vị liên quan trong công việc quản lý

Nắm được các đặc điểm của đối tượng quản lý thuộc phạm vị phụ trách.
Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quy ết định c ụ th ể
của quản lý và thông hiểu nguyên tắc thủ tục hành chính của Nhà nước,

-

-

có năng lực soạn thảo văn bản.
Nắm được những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, biết tổ chức lao
động khoa học trong quản lý lưu trữ.
Có kiến thức về lịch sử Việt Nam và thế giới.
Biết phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và đề xuất cải ti ến nghiệp v ụ
quản lý lưu trữ; nắm được xu thế phát triển của công tác l ưu tr ữ trong

-

nước và thế giới.
Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phương pháp kiểm tra và có kh ả n ăng
phối hợp tốt với các yếu tố liên quan để triển khai công vi ệc có hi ệu qu ả.
Có khả năng độc lập tổ chức làm việc.


-


-

-


-

quản lý lưu trữ.
Nắm vững kiến thức về lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới. N ắm được

-

kiến thức cơ bản về sử liệu học.
Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của công tác lưu trữ trong nước

-

và thế giới. Có năng lực nghiên cứu khoa học.
Có trình độ tổng hợp nhanh nhạy, thông thạo về t ổ chức chỉ đạo, tri ển

-

khai nghiệp vụ lưu trữ, tổ chức công tác kiểm tra, tổ chức phối hợp và thu

-

hút các cộng tác viên liên quan trong triển khai nghiệp vụ lưu trữ.
Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp đại học lưu trữ lịch sử trở lên, có thâm niên ở ng ạch chuyên

-

viên tối thiểu là 9 năm.
Qua khoá đào tạo nghiệp vụ hành chính ngạch chuyên viên chính.



và đối tượng quản lý.
Am hiểu rộng về sự phát triển của công tác lưu trữ ở trong nước và trên

-

thế giới và các lĩnh vực liên quan đến công tác lưu trữ.
Có năng lực nghiên cứu khoa học, tổ chức chỉ đạo ứng d ụng tiến b ộ khoa

-

học kỹ thuật nhằm cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ công tác lưu trữ.
Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp đại học lưu trữ lịch sử trở lên, có thâm niên ở ngạch chuyên

-

viên chính tối thiểu là 6 năm.
Qua khoá đào tạo nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà n ước ng ạch chuyên





viên cao cấp.
Chính trị cao cấp.
Biết ít nhất 1 ngoại ngữ trình độ C (nghe hiểu, đọc, nói thông thạo).
Có công trình nghiên cứu khoa học lưu trữ hoặc đề án sáng t ạo được H ội
đồng khoa học cấp ngành nghiệm thu, đưa vào áp dụng có hiệu quả.


Ch ương 3: GI ẢI PHÁP NÂNG CAO HI ỆU QU Ả XÂY D ỰNG TIÊU
CHU ẨN TRONG CÔNG TÁC V ĂN TH Ư – L ƯU TR Ữ
3.1. Nhận xét, đánh giá.
3.1.1. Ưu điểm:
Những năm 80, cùng với sự ra đời của Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hóa, hoạt
động tiêu chuẩn hóa đã được triển khai trong hoạt động của Cục Lưu trữ Nhà
nước. Do tính chất của công tác văn thư - lưu trữ nên việc xây dựng và ban hành
các tiêu chuẩn về nghiệp vụ văn thư - lưu trữ có phạm vi áp dụng đối với mọi cơ
quan, tổ chức. Vì thế, tiêu chuẩn hóa trong công tác văn thư - lưu trữ đòi hỏi sự
phối hợp, tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức để tiêu chuẩn văn thư - lưu trữ
khi ban hành có hiệu quả áp dụng cao. Trong quá trình thực hiện tiêu chuẩn hóa
về văn thư, lưu trữ, Cục Lưu trữ Nhà nước đã phối họp với nhiều cơ quan, tổ
chức như: Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường (Bộ


Khoa học và Công nghệ), Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng, Trung
tâm Lưu trữ các tỉnh, Phòng Hành chính, Phòng Lưu trữ các cơ quan, các cơ sở
sản xuất… trong việc khảo sát, nghiên cứu xây dựng và ban hành tiêu chuẩn.
Trong phạm vi của Cục, hoạt động này được triển khai nghiên cứu, xây dựng với
sự phối hợp, tham gia giữa các phòng chức năng và các đơn vị sự nghiệp thuộc
Cục như các Trung tâm Lưu trữ quốc gia, Phòng nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ
trung ương, Phòng nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ địa phương, Trung tâm Khoa
học và Công nghệ văn thư, lưu trữ…
3.1.2. Hạn chế:
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác tiêu chuẩn hóa trong công tác văn
thư, lưu trữ còn có những hạn chế, đó là:
-

Hoạt động tiêu chuẩn hóa trong công tác văn thư, lưu trữ từ năm 2002 trở
lại đây chưa được sự quan tâm. Sau khi ban hành tiêu chuẩn ngành Hộp

quản tài liệu hành chính, Giá bảo quản tài liệu lưu trữ thành tiêu chuẩn

-

quốc gia.
Nhiều tiêu chuẩn trong công tác lưu trữ chưa được sự đón nhận, áp dụng
trong thực tế, ví dụ: Tiêu chuẩn ngành TCN 02:2002 Hộp bảo quản tài
liệu lưu trữ hành chính… Nguyên nhân của tình trạng này là do tiêu
chuẩn ban hành không thuận tiện khi sử dụng; việc giới thiệu, hướng dẫn
tiêu chuẩn mới đến các cơ quan lưu trữ chậm được triển khai; nhận thức
của các đơn vị sử dụng về thực hiện theo tiêu chuẩn còn thấp, các đơn vị
thường chạy theo lợi ích kinh tế mà không tuân theo các tiêu chuẩn kỹ

-

thuật đã được ban hành…
Nhiều tiêu chuẩn chưa được soát xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình
hình thực tế. Sau khi các tiêu chuẩn được ban hành và áp dụng trong thực
tế, Cục hầu như chưa tổ chức đánh giá, tổng kết việc áp dụng tiêu chuẩn
tại các Trung tâm Lưu trữ quốc gia, Lưu trữ các cơ quan, tổ chức ở Trung
ương và địa phương. Vì thế, những ý kiến về hiệu quả cũng như khuyết
điểm của tiêu chuẩn chưa được phản hồi lại đon vị xây dựng tiêu chuẩn
để kịp thời điều chỉnh.

3.2. Đề xuất các giải pháp:
Tiêu chuẩn hóa trong công tác văn thư, lưu trữ trong thời gian qua đã đạt được
kết quả nhất định và có phạm vi áp dụng rộng rãi trong công tác văn thư, lưu trữ
tại các cơ quan, tổ chức. Trong thời gian tới, để nâng cao hoạt động tiêu chuẩn
hóa về văn thư, lưu trữ cần thực hiện một số giải pháp:


“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.”


Qua bốn câu thơ trên, Bác Hồ muốn khuyên thanh niên một bài học có ý nghĩa
như là chân lý của cuộc sống, của sự thành đạt trong sự nghiệp. Không có công
việc nào dễ dàng mà bất cứ việc gì cũng có khó khăn, gian khổ. Nhưng nếu
chúng ta có sự bền lòng, kiên trì, vượt khó, không nản chí, sờn lòng thì chẳng có
việc gì là “khó” cả. Thậm chí nếu ta có sự quyết chí và một nghị lực mạnh mẽ
vượt lên trên mọi khó khăn gian khổ thì dù là công việc lớn lao như “đào núi” và
“lấp biển” chúng ta cũng có thể chắc chắn “làm nên”
Thực sự mà nói khi chưa thực hiện nghiên cứu đề tài em thấy hơi khó hình dung,
khó hiểu về tài nhưng khi nghiên cứu lại kĩ lưỡng bài giảng của cô những như
tham khảo nhiều tài liệu em đã hoàn thành tốt bài tiểu luận của mình. Với đề tài
này không đến nỗi khó như câu thứ 3 của đoạn văn như em thấy câu nói này thật
ý nghĩa khiến lòng quyết tâm của em cũng như mọi thế hệ người dân Việt nam
có thêm tinh thần Quyết tâm.
Trên đây là toàn bộ bài tiểu luận của em về đề tài Tìm hiểu các tiêu
chuẩn của Việt Nam đã ban hành về công tác văn thư - lưu trữ. Đánh giá
việc xây dựng và đưa ra đề xuất”. Với vốn kiến thức còn hạn chế, trong công
việc còn gặp phải một số khó khăn vướng mắc. Vì vậy bài báo cáo của em vẫn
còn những thiếu sót, em rất mong thầy cô và các bạn tham gia đóng góp ý kiến
để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và dạy bảo tận tình của các
thầy (cô) trong Trường, các thầy (cô) trong khoa Văn thư - Lưu trữ, với tấm lòng
yêu trò, yêu nghề, thầy cô đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức cơ bản về
chuyên môn nghiệp vụ tạo nền tảng cho chúng em trên con đường lập nghiệp



B ộ Khoa h ọc và Công ngh ệ, Thông t ư s ố 21/2007/TT-BKHCN ngày 28

7.

tháng 9 n ăm 2007 h ướng d ẫn v ề xây d ựng và áp d ụng tiêu chu ẩn;
Chính ph ủ, Ngh ị đị nh s ố 127/2007/N Đ-CP ngày 01 tháng 8 n ăm 2007 quy
định chi ti ết thi hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật Tiêu chu ẩn và Quy chu ẩn k ỹ

8.

thu ật;
Chính ph ủ, Ngh ị đị nh s ố 67/2009/N Đ-CP ngày 03 tháng 8 n ăm 2009 s ửa
đổi m ột s ố đi ều c ủa Ngh ị định 127/2007/N Đ-CP ngày 01/08/2007 c ủa
Chính ph ủ quy đị nh chi ti ết thi hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật Tiêu chu ẩn và
Quy chu ẩn k ỹ thu ật và Ngh ị đị nh 132/2008/N Đ-CP ngày 31/12/2008 c ủa
Chính ph ủ quy đị nh chi ti ết thi hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật Ch ất l ượng s ản

9.

ph ẩm, hàng hóa;
H ội đồ ng B ộ tr ưởng, Ngh ị đị nh s ố 141/H ĐBT ngày 24 tháng 8 n ăm 1982

ban hành Đi ều l ệ công tác tiêu chu ẩn hóa;
10. C ục V ăn th ư và L ưu tr ữ Nhà n ước (n ăm 2013), K ỷ y ếu H ội th ảo khoa h ọc
“T ổng k ết ho ạt độ ng khoa h ọc, công ngh ệ v ề v ăn th ư, l ưu tr ữ t ừ n ăm 1962



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status