skkn sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn trong dạy học các bài về cây cối môn tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 2 - Pdf 46

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TRƯỜNG TIỂU HỌC SƯ PHẠM THỰC HÀNH

BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

ĐỀ TÀI
SỬ DỤNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN TRONG DẠY
HỌC CÁC BÀI VỀ CÂY CỐI MÔN TỰ NHIÊN
VÀ XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP HAI

NGƯỜI THỰC HIỆN
ĐỖ THỊ MỸ HẠNH

Thành phố Vĩnh Long, năm 2017
1


MỤC LỤC
1. Tóm tắt ……………………………………………………………... trang 1
2. Giới thiệu …………………………………………………………… trang 3
3. Phương pháp ………………………………………………………... trang 5
3.1. Khách thể nghiên cứu …………………………………………….. trang 6
3.2. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………………. trang 6
3.3.Quy trình nghiên cứu………………………………………………. trang 7
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………………………………… trang 8
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả ………………………………. trang 9
4.1. Phân tích dữ liệu ………………………………………………….. trang 9
4.2. Bàn luận ……………………………………………………........ trang 10
5. Kết luận và khuyến nghị……………………………………………trang 11
5.1. Kết luận …………………………………………………………. trang 11


Ý kiến cả nhóm

Ý kiến
cá nhân

Ý kiến cá nhân

Kĩ thuật khăn phủ bàn là một kĩ thuật dạy học đơn giản, dễ thực hiện, có thể tổ chức
trong các môn học, bậc học khác. Đối với giáo viên giúp cho tiết dạy nhẹ nhàng, sinh
động, giáo viên không cần giảng nhiều. Đối với học sinh được thực hành hợp tác giữa cá
nhân, nhóm, đòi hỏi tất cả các thành viên phải làm việc cá nhân, suy nghĩ, viết ra ý kiến

1


2

của mình trước khi thảo luận nhóm. Như vậy có sự kết hợp giữa hoạt động cá nhân và
hoạt động nhóm. Từ đó, các cuộc thảo luận thường có sự tham gia của tất cả các thành
viên và các thành viên có cơ hội chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm của mình, tự đánh giá và
điều chỉnh nhận thức của mình một cách tích cực. Nhờ vậy hiệu quả học tập được nâng
cao và không mất thời gian, giữ được trật tự trong lớp học.
Sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn vào dạy học hiện nay có vị trí vai trò rất quan trọng,
đây là kĩ thuật dạy học theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học tích cực, kĩ thuật
dạy học này có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với các phương pháp dạy học trước đây
mà tôi đã sử dụng như phương pháp thuyết trình, giảng giải,… các phương pháp ấy
không phát huy hết tính tích cực sáng tạo và sự hứng thú học tập của các em, với những
ưu điểm vượt trội của “Kĩ thuật khăn phủ bàn” như vừa nêu trên, kết hợp với việc kiểm
tra đánh giá qua các bài kiểm tra sẽ góp phần làm tăng chất lượng dạy các bài về cây cối

vào bảng điểm có sự chứng kiến của Tổ chuyên môn và Ban Giám Hiệu trường.
Quy trình thực hiện nghiên cứu đề tài bắt đầu từ việc xác định hiện trạng chất lượng
dạy học nội dung các bài về cây cối có vấn đề bức xúc, chất lượng không cao, học sinh
thụ động, tiếp thu bài chậm, tiết học nhàm chán không phát huy được tính tích cực và
sáng tạo của học sinh, từ các nguyên nhân và hạn chế đó tôi lựa chọn giải pháp sử dụng
kĩ thuật khăn phủ bàn có thể tác động để làm cải thiện hiện trạng được tốt hơn. Tiếp theo
tôi xây dựng kế hoạch nghiên cứu, soạn bài, soạn đề, thực hiện giảng dạy và tổ chức kiểm
tra theo sự phân công của tổ chuyên môn; tổ chức chấm bài, thực hiện thống kê số liệu,
và cuối cùng là viết báo cáo nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của
học sinh. Nhóm thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng. Điểm
bài kiểm tra của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 9,35; điểm bài kiểm tra của
nhóm đối chứng là 7,15. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,0002 có nghĩa là có sự
khác biệt lớn giữa điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Kết luận: Điều đó chứng minh rằng việc thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn dạy các
bài về cây cối cho nhóm thực nghiệm đã mang lại hiệu quả rất lớn và làm nâng cao chất
lượng học tập cho học sinh lớp 2 trường Sư phạm Thực hành.
2.GIỚI THIỆU
Hiện trạng:
Chương trình môn tự nhiên và xã hội là một môn học cung cấp, trang bị cho học
sinh những kiến thức hiểu biết cơ bản ban đầu về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và
xã hội với mối quan hệ trong đời sống thực tế của con người, có cấu trúc phù hợp với
nhận thức của học sinh, phù hợp với quy luật nhận thức của con người từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng. Chương trình môn tự nhiên và xã hội gồm có 35 bài ứng với
35 tiết, Các bài về cây cối được phân bố ở tiết 24 tuần 24 bài: “Cây sống ở đâu?”, tiết 25
tuần 25 bài: “Một số loài cây sống trên cạn”, tiết 26 tuần 26 bài: “Một số loài cây sống

3



các em được nâng lên rõ rệt.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả gần đây có liên quan đến nội dung và giải
pháp của đề tài này bao gồm:

4


5

Đề tài: “Sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn dạy học giải toán về tỉ số phần trăm cho học
sinh lớp 5” của tác giả Nguyễn Minh Hiếu Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học Nguyễn
Huệ.
Đề tài: Tìm hiểu về hoạt động sống của thế giới thực vật - thân cây thông qua kỹ
thuật khăn phủ bàn cho học sinh lớp 6, của tác giả Đỗ Thành Duy trường THCS Nguyễn
Trường Tộ.
Đề tài: Sử dụng Ki ̃ thuật khăn phủ bàn vào dạy học bài: Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai
là gì ? cho học sinh lớp 2 của tác giả Trịnh Thị Dung trường Tiểu học Hùng Vương.
Đề tài: Sử dụng Ki ̃ thuật khăn phủ bàn trong dạy học bài: Tìm từ khó (tiết 19, 20,
21) môn chính tả lớp 5 của tác giả Nguyễn Khánh Duy trường Tiểu học Nguyễn Huệ.
Các tài liệu vừa trích dẫn giới thiệu của các tác giả vừa nêu trên tập trung nghiên
cứu về giải pháp sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn. Nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên
cứu giải pháp nội dung mà tôi đang nghiên cứu. Trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu
giải pháp sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn trong dạy học các bài về cây cối môn tự nhiên và
xã hội cho học sinh lớp 2 trường Sư phạm Thực hành.
Đề tài này tôi kế thừa các công trình nghiên cứu vấn đề sử dụng kĩ thuật khăn phủ
bàn và tôi tập trung nghiên cứu sâu các bài về cây cối, để phát triển nâng cao kinh
nghiệm dạy học của mình ngày càng phong phú và đạt hiệu quả cao hơn.
Vấn đề nghiên cứu: Việc thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn có làm nâng cao chất
lượng dạy học các bài về cây cối cho HS lớp 2 trường Sư phạm Thực hành hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: Có, việc thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn sẽ làm nâng cao


Trung bình

Thực nghiệm

20

08

12

07

08

05

Đối chứng

20

11

09

07

08

05


Cả hai nhóm chỉ thực hiện bài kiểm tra sau tác động. Kết quả đo được thông qua
việc so sánh chênh lệch kết quả các bài kiểm tra sau tác động. Nếu có chênh lệch về kết
quả (biểu thị bằng |O1 – O2| > 0), người nghiên cứu có thể kết luận hoạt động thực
nghiệm đã mang lại kết quả. Thiết kế này bỏ qua bài kiểm tra trước tác động vì đây là
hoạt động không cần thiết. Điều này sẽ giảm tải công việc cho giáo viên.
Theo quan điểm của chúng tôi đây là thiết kế đơn giản và hiệu quả nhất đối với
NCKHSPƯD.Các nhóm được lựa chọn ngẫu nhiên. Điều này đảm bảo sự công bằng giữa
các nhóm do có cùng xuất phát điểm.
Về mặt lôgic, điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động với nhóm đối chứng và
thực nghiệm được coi là như nhau. Do đó có thể đo kết quả của tác động bằng việc kiểm
chứng giá trị trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm này.
Nếu như sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn để tác động nhóm N1, phương pháp thuyết
trình giảng giải để tác động với nhóm N2 thì thiết kế này còn giúp ta so sánh hiệu quả của
hai phương pháp dạy học khác nhau. Đây là thiết kế đơn giản và hiệu quả nhất đối với
NCKHSPƯD quy mô lớp học.
Nguồn: Tài liệu NCKHSPUD, Bộ GD- ĐT, NXB ĐHSP, HN 2010.
3.3. Quy trình nghiên cứu
Đối với Ban giám hiệu: Chỉ đạo, tập hợp học sinh, phụ huynh các nhóm ngẫu
nhiên để thông báo nội dung, yêu cầu, mục đích, lý do chọn lựa những học sinh này.
Duyệt các hồ sơ NCKHSPƯD của giáo viên khi tổ trình lên, xếp lịch dạy, kiểm tra chấm

6


7

bài, giám sát theo dõi thúc đẩy các tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng. Thành lập hội đồng chuyên môn đánh giá sản phẩm
NCKHSPƯD cấp tổ và cấp trường. Theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục – Đào tạo.

04/01/2017

X

9g 25 – 10g5

X

7g 30 – 8g 10
05/01/2017

Nhóm thực nghiệm

X

9g 25 – 10g5

X

Tiến hành kiểm tra vào ngày 06 tháng 01 năm 2017, chấm bài kiểm tra, lên điểm
thống kê số liệu vào ngày 07 tháng 01 năm 2017. Thực hiện thống kê điểm lên máy tính,
thực hiện các công thức trên Excel. Viết báo cáo NCKHSPƯD và thông qua tổ chuyên
môn góp ý, đánh giá.
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu

7


8


Trung bình

9.3500

7.150

Độ lệch chuẩn (SD)

0.9333

2.183

Mức độ ảnh hưởng (ES),
độ lớn của (SMD)

1.0078

Giá trị P (T-test)

0.0002
Bảng số liệu các giá trị thống kê kiểm tra

sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
10
9
8
7
6
5
4

chứng

Độ lệch chuẩn
3
2.183
2
1

TN
ĐC

0.933

0

ĐC

TN

Biểu đồ giá trị độ lệch chuẩn của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Nhìn vào bảng thống kê và các biểu đồ trên ta thấy:
Mốt của nhóm thực nghiệm là 10. Mốt của nhóm đối chứng là 9. Vậy điểm số xuất
hiện nhiều nhất ở nhóm thực nghiệm là 10 lớn hơn so với điểm điểm số xuất hiện ở nhóm
đối chứng là 9 (chênh lệch 1 điểm)
Trung vị của nhóm thực nghiệm là điểm 10. Trung vị của đối chứng chỉ có 8
điểm. Vậy điểm nằm vị trí ở giữa của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng (chênh
lệch 10 – 8 = 2).
Trung bình của nhóm thực nghiệm là 9,35. Trung bình của nhóm đối chứng là
7,15. Điều đó cho thấy có sự chênh lệch lớn của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối
chứng.

Đối với học sinh là người trực tiếp hoạt động, phát huy tính tích cực, tự quan sát
tìm tòi và khắc sâu kiến thức, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh,
học sinh tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng. Từ đó giúp các em say mê học tập cũng như
học các môn khác.
Hạn chế: Đề tài này tôi chỉ thực hiện nghiên cứu với thời lượng 3 tiết học cho
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, thời gian tác động chưa nhiều
Điểm kiểm tra không ảnh hưởng đến xếp loại học lực nên một số học sinh còn chủ
quan, dẫn đến kết quả chưa được như mong muốn.
Để thực hiện nghiên cứu tương tự thì giáo viên cần nghiên cứu tiến hành thử
nghiệm trong thời gian lâu hơn, đòi hỏi giáo viên cần phải có trình độ, năng lực sư phạm,
kỹ năng thiết kế kế hoạch bài học, biết vận dụng phương pháp dạy học hợp lý, cần lưu ý
cách soạn đề kiểm tra phải thiết kế các câu hỏi ở nhiều dạng có nhiều mức độ khác nhau
từ dễ đến khó, mới thu được chênh lệch giá trị trung bình chuẩn và ảnh hưởng của tác
động rất lớn thì đề tài nghiên cứu mới có ý nghĩa.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận: Kết quả nghiên cứu của nhóm thực nghiệm so với nhóm đối chứng
cho thấy việc áp dụng kĩ thuật khăn phủ bàn mang lại hiệu quả rất cao, nhằm giúp cho
học sinh phát triển năng lực suy luận, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh, phát
triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh, giúp học sinh say mê học tập.
Có thể khẳng định rằng đề tài mà bản thân nghiên cứu đã thành công.

10


11

Các giá trị nghiên cứu đo được ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đã nói lên
sự thành công của đề tài. Minh chứng các giá trị đó là mode của nhóm thực nghiệm là 10,
trung vị là 10, trung bình là 9,3 đều cao hơn nhóm đối chứng; giá trị mode của nhóm đối
chứng là 9, trung vị là 8, trung bình là 7,1. Chỉ số SMD là 1,007 cho thấy mức độ ảnh

12

Đối với giáo viên: Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, tiếp cận việc đổi mới
phương pháp dạy học tích cực phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, để nâng cao chất
lượng dạy học, gây hứng thú học tập cho học sinh.
Bài viết không tránh khỏi những thiếu sót tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến
của quý thầy cô để đề tài hoàn chỉnh hơn. Có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học
môn khác để nâng cao chất lượng dạy học ngày càng cao hơn.
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 2 năm 2017
Ký tên, ghi rõ họ tên

Đỗ Thị Mỹ Hạnh

Nhận xét của Tổ chuyên môn
Sản phẩm NCKHSPƯD đề tài: Sử dụng kỹ thuật khăn phủ bàn trong dạy học các bài về
cây cối môn tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 2.
Của giáo viên: Đỗ Thị Mỹ Hạnh.
Đã được thông qua Hội đồng chuyên môn Tổ khối 1 đánh giá vào ngày...........
Đạt ....... điểm; xếp loại .........
TM.Hội đồng chuyên môn cấp Tổ
Tổ trưởng (Kí tên)

12


13

Nhận xét của Hội đồng chuyên môn cấp trường
Sản phẩm NCKH SPUD đề tài: Sử dụng kỹ thuật khăn phủ bàn trong dạy học các bài về
cây cối môn tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 2.

3. Lịch dạy và lịch kiểm tra nhóm đố i chứng, nhóm thực nghiê ̣m.
4. Đề kiể m tra, đáp án và biểu điểm nhóm đố i chứng, nhóm thực nghiê ̣m.
4.1. Đề kiể m tra nhóm đố i chứng.
4.2. Đề kiể m tra nhóm thực nghiệm.
4.3. Đáp án và biểu điểm nhóm đố i chứng, nhóm thực nghiệm .
5. Danh sách nhóm đố i chứng, nhóm thực nghiê ̣m.
5.1. Danh sách nhóm đố i chứng.
5.2. Danh sách nhóm thực nghiệm .
6. Bảng điể m kiể m tra sau tác đô ̣ng nhóm đố i chứng, nhóm thực nghiệm .
(có số liê ̣u minh chứng).
6.1. Bảng điể m kiể m tra sau tác đô ̣ng nhóm đố i chứng.
6.2. Bảng điể m kiể m tra sau tác đô ̣ng nhóm thực nghiệm .

1


2

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo dự án Việt - Bỉ - Dạy và Học tích cực. Một số phương pháp và
kĩ thuật dạy học - Nhà xuất bản Đại học Sư phạm năm 2010.
2. Bùi Phương Nga (Chủ biên). Sách Tự nhiên và Xã hội, sách giáo viên 2 - Nhà xuất bản
giáo dục.
3. Bùi Quan Tuấn (Thiết kế sách). Sách Tự nhiên và Xã hội 2 - Nhà xuất bản giáo dục
Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Bùi Phương Nga (Chủ biên).Vở Bài Tự nhiên và Xã hội 2 - Nhà xuất bản giáo dục.
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học - Bộ Giáo dục Đào tạo.

PHỤ LỤC ĐỀ TÀI



Tôi chọn kĩ thuật dạy học khăn phủ bàn.

Việc thực hiện“Kĩ thuật khăn phủ bàn” có làm nâng cao chất lượng
3.Vấnđề
nghiên cứu dạy “ Các bài về cây cối” môn tự nhiên và xã hội cho học sinh lớp 2
Giả thuyết
trường Sư phạm Thực hành hay không?
NC
Có, việc thực hiện “Kĩ thuật khăn phủ bàn” sẽ làm nâng cao chất
lượng dạy các bài về cây cối môn tự nhiên và xã hội cho học sinh
lớp 2 trường Sư phạm Thực hành.
Đề tài này thực hiện thiết kế “Chỉ sử dụng bài kiểm tra sau

4. Thiết kế

tác động với các nhóm ngẫu nhiên” (Thiết kế 4)
Kí hiệu

N1

N2
5.Đo lường

Nhóm

Tác động

Bài kiểm tra sau
tác động

phép kiểm chứng T-test độc lập (giá trị p).

7. Kết quả

Giải pháp đề tài thực hiện có tác dụng, ảnh hưởng “rất lớn” đối với
nhóm thực nghiệm trong việc nâng cao chất lượng dạy học các bài
về cây cối. Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình
chuẩn SMD = 1,0078 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng
kĩ thuật khăn phủ để dạy các bài về cây cối là rất lớn.

Ban giám hiệu

Tổ chuyên môn

Giáo viên

Nguyễn Thị Hồng Thủy

Đỗ Thị Mỹ Hạnh

2. KẾ HOẠCH BÀI HỌC
2.1 Kế hoạch bài học (Nhóm đối chứng)

4


5

Trường TH Sư phạm Thực hành.
Lớp: Hai

2. Cây được trồng ở đâu ?
* Bước 2: Làm việc với SGK
- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chỉ và nói của giáo viên.
tên cây, nơi cây được trồng.
+ Hình 1
- Đây là cây thông, được trồng ở
trong rừng; sống trên cạn.
+ Hình 2
- Đây là cây hoa súng được trồng
trong hồ; sống ở dưới nước.
+ Hình 3
- Đây là cây lấy gỗ được trồng trên
cạn.
+ Hình 4
- Đây là cây dừa được trồng trên cạn.
- HS trình bày.
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét, bổ sung.
- Vậy cây có thể sống được ở đâu ?
- Cây có thể sống được ở khắp nơi
- Nhận xét – Kết luận.
trên cạn, dưới nước.
 Hoạt động 2: Quan sát
Mục tiêu: Biết được tên cây và nơi sống
của chúng.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp nêu tên
cây và nơi sống của chúng, (cây các em
sưu tầm).
- Theo dõi – Nhận xét

- Chuẩn bị bài: Một số loài cây sống trên
cạn.

Ban giám hiệu

- HS nêu
- Nhận xét.
- Hoạt động nhóm, lớp.
- Nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- Yêu cầu HS trả lời nhanh
- Đội nào trả lời đúng nhiều hơn là
đội đó thắng cuộc.
- Nhận xét - Tổng kết trò chơi.
- HS nêu.
- Nhận xét.
- Nhận việc về nhà.

Khối trưởng

Nguyễn Thị Hồng Thủy

2.2 Kế hoạch bài học (Nhóm thực nghiệm)
Trường TH Sư phạm Thực hành.
Lớp: Hai

Giáo viên

Đỗ Thị Mỹ Hạnh


- HS trả lời
- Hãy kể về một loại cây mà em biết theo - Nhận xét – Bổ sung
các nội dung sau:
1. Tên cây
2. Cây được trồng ở đâu ?
* Bước 2: Làm việc với SGK
- HS thảo luận nhóm. Cá nhân ghi ý
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, chỉ và nói kiến vào xung quanh khăn phủ
tên cây, nơi cây được trồng.
bàn.Thảo luận nhóm, thống nhất ý
- Cho HS thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn. kiến ghi vào giữa khăn phủ bàn.
Cá nhân


nhân

- Theo dõi, giúp đỡ HS.

Ý kiến cả
nhóm


nhân

Cá nhân

- Yêu cầu HS trình bày

- Trình bày, nhận xét, sửa bài.
- H1: cây thông, được trồng ở trong

Mục tiêu: Biết được tên cây và nơi sống
của chúng.
- Trò chơi: “Tôi sống ở đâu ?”
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Chia lớp thành 2 đội chơi
Đội 1: 1 bạn đứng nói tên một loài cây
Đội 2 : 1 bạn khác đứng lên nói tên loại
cây đó sống ở đâu?
- Nhận xét - Tổng kết trò chơi.
Củng cố - Dặn dò:
- Qua bài học em biết được điều gì ?
- Nhận xét, liên hệ giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Một số loài cây sống trên
cạn.
Ban giám hiệu

- Lần lượt các em nêu tên các cây, nơi
sống của cây mà các em sưu tầm
được.
- Nhận xét, bổ sung.

- HS nêu
- Nhận xét.
- Hoạt động nhóm, lớp.
- Nghe phổ biến luật chơi.
- HS tham gia trò chơi
- Yêu cầu HS trả lời nhanh
Đội nào trả lời đúng nhiều hơn là đội
đó thắng cuộc.

I. Mục tiêu.
- Nhận dạng và nói tên được một số loài cây sống trên cạn.
- Nêu được lợi ích của những loài cây đó.
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả. Ham thích môn học.
II. Các kỹ năng sống cơ bản được GD.
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng hợp tác.
III. Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Thảo luận nhóm; Trò chơi; Suy nghĩ - Thảo luận cặp đôi - Chia sẻ.
IV. Phương tiện dạy học.
- GV: SGK, SGV, bảng nhóm. Tranh ảnh về cây sống trên cạn.
- HS: SGK; Sưu tầm một số cây.
V. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
a. Khám phá
- Kể tên một số loài cây mà em biết ?
- HS nêu
- Nhận xét - Kết luận
- Nhận xét bổ sung
- Bài mới: Giới thiệu bài.
b. Kết nối
 Hoạt động 1: Kể tên các loài cây
- Hoạt động cặp đôi, lớp.
Mục tiêu: Biết kể tên các loài cây sống
trên cạn.
- Yêu cầu HS kể tên các loài cây sống - HS nêu tên các loài cây mà mình biết.
trên cạn mà em biết và mô tả về chúng
theo nội dung sau:
- Tên cây; Thân, cành, lá có gì đặc biệt - Nhận xét bổ sung.



10

mặt đất, ra củ.
- Hỏi:Trong tất cả các cây các em vừa
nói, cây nào thuộc: Cây ăn quả? Cây
lương thực,thực phẩm? Cây cho bóng
mát ? Cây hoa ? Cây gia vị ?
- GV chốt lại.
d. Vận dụng
 Hoạt động 3:
Mục tiêu biết nêu tên và lợi ích của các
loại cây sống trên cạn.
- Trò chơi:“Đố vui” tìm đúng tên cây.
- Nhận xét - Tổng kết.
Củng cố - Dặn dò
-Cây xanh có ích lợi gì cho con người
Vậy ta cần làm gì để bảo vệ cây cối ?
- Giáo dục HS biết hợp tác với mọi
người cùng bảo vệ cây cối.
- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới
nước.

Ban giám hiệu

- HS nêu
- Nhận xét bổ sung

- Hoạt động nhóm, lớp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status