Thực trạng và sử dụng nhà tiêu ở người dân tộc dao tại một số xã thuộc huyện nguyên bình, tỉnh cao bằng - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TRẦN NGỌC THÚY

THỰC TRẠNG VÀ SỬ DỤNG NHÀ TIÊU
Ở NGƯỜI DÂN TỘC DAO TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TRẦN NGỌC THÚY

THỰC TRẠNG VÀ SỬ DỤNG NHÀ TIÊU
Ở NGƯỜI DÂN TỘC DAO TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC
HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60.72.01.63

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Tôi xin cam đoan đề tài: “Thực trạng và sử dụng nhà tiêu ở người dân
tộc Dao tại một số xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là do tự bản thân
tôi thực hiện. Tất cả những số liệu trong đề tài do tôi tham gia thu thập, kết quả
trong luận văn này là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu
nào khác.
Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả xử
lý trong nghiên cứu này.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả

Trần Ngọc Thúy


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT

Bộ y tế

HGĐ

Hộ gia đình

KAP

Knowledge Attitude Practice: Kiến thức, thái độ,
thực hành

HVS

Hợp vệ sinh


Y tế thôn bản

WHO

World Health Organization: tổ chức y tế thế giới

WTO

World Toilet Organization: hội nhà vệ sinh thế giới


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3
1.1. Một số khái niệm ........................................................................................ 3
1.1.1. Khái niệm về môi trường .......................................................................... 3
1.1.2. Định nghĩa sức khỏe .................................................................................. 3
1.1.3. Khái niệm sức khỏe môi trường ................................................................. 3
1.1.4. Khái niệm về nhà tiêu ............................................................................... 3
1.2. Thực trạng sử dụng nhà tiêu hiện nay ..................................................... 4
1.2.1. Tầm quan trọng của việc xử lý phân và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh ...... 4
1.2.2. Những quy định của nhà tiêu hợp vệ sinh.................................................. 6
1.2.2.1.Những quy định chung ............................................................................ 6
1.2.2.2.Những quy định về xây dựng, sử dụng và bảo quản đối với các loại
nhà tiêu ................................................................................................................ 9
1.2.3. Thực trạng sử dụng nhà tiêu trên thế giới ................................................. 12
1.2.4. Thực trạng sử dụng nhà tiêu ở Việt Nam ................................................. 14
1.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng nhà tiêu tại các hộ gia đình

2.4.4. Thảo luận nhóm ........................................................................................ 27
2.5. Cách đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành .......................................... 27
2.5.1. KAP của người dân tộc Dao ..................................................................... 27
2.5.2. Cách phân loại nhà tiêu ............................................................................ 28
2.6. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 28
2.7. Sai số và hạn chế sai số ................................................................................ 29
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu ........................................................................... 29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 30


3.1. Thực trạng và sử dụng nhà tiêu của người dân tộc Dao ở 3 xã huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng ............................................................................................ 30
3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà tiêu của người dân tộc Dao ở
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng .................................................................. 38
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................... 51
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 65
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 68


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ...................................... 30

Bảng 3.2

Tỷ lệ các loại nhà tiêu HGĐ đang sử dụng tại huyện Nguyên Bình,
tỉnh Cao Bằng ................................................................................. 32



Bảng 3.9

Tỷ lệ HGĐ sử dụng nhà tiêu theo tiêu chí đánh giá bảng kiểm quan
sát đối với nhà tiêu thấm dội nước tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao
Bằng ................................................................................................ 37

Bảng 3.10 Số lượng cán bộ y tế chuyên trách chương trình vệ sinh môi trường
ở 3 xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ................................... 38
Bảng 3.11 Số lượng cán bộ trạm y tế, y tế thôn bản thực hiện chương trình vệ
sinh môi trường ở 3 xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ....... 38


Bảng 3.12 Tỷ lệ các cán bộ y tế tham gia công tác vệ sinh môi trường được tập
huấn về vệ sinh môi trường ............................................................ 39
Bảng 3.13 Tỷ lệ cán bộ y tế tham gia công tác vệ sinh môi trường của xã đã
thực hiện truyền thông về về sinh môi trường ................................ 39
Bảng 3.14 Phân bố trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tại xã Phan Thanh,
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ............................................... 40
Bảng 3.15 Phân bố trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tại xã Vũ Nông, huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng .......................................................... 40
Bảng 3.16 Phân bố trình độ chuyên môn của cán bộ y tế tại xã Ca Thành,
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ............................................... 41
Bảng 3.17 Kiến thức của người dân về sử dụng nhà tiêu tại 3 xã, huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng........................................................................ 45
Bảng 3.18 Thái độ của người dân về vấn đề không có nhà tiêu ảnh hưởng đến
sức khỏe con người và môi trường xung quanh ............................. 45
Bảng 3.19 Thái độ của người dân về vấn đề mỗi gia đình cần có nhà tiêu riêng
....................................................................................................... 46



Hộp 3.2

Nhu cầu tập huấn về vệ sinh môi trường để nâng cao hiệu quả truyền
thông nhằm làm tăng tỷ lệ sử dụng nhà tiêu của người dân ............. 43

Hộp 3.3

Ảnh hưởng của sự quan tâm của ban ngành đoàn thể đến việc sử
dụng nhà tiêu của người dân ............................................................. 44

Hộp 3.4

Ảnh hưởng của kiến thức đến việc sử dụng nhà tiêu của người dân
........................................................................................................... 48

Hộp 3.5

Ảnh hưởng của phong tục tập quán đến việc sử dụng nhà tiêu của
người dân tộc Dao tại 3 xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng .... 49


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường sống đã và đang trở thành một trong những vấn đề được quan
tâm nhất và cũng là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại. Bởi lẽ,
môi trường sống gắn bó hữu cơ với cuộc sống của con người, chịu ảnh hưởng
trực tiếp từ quá trình hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người cũng như với
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Sự ô nhiễm của môi trường sống đã

Dao sinh sống, trong đó người Dao chiếm tỉ lệ 60%. Theo báo cáo thống kê
cho biết tỉ lệ các hộ gia đình có nhà tiêu năm 2013 (29%) và năm 2014 (31%).
Các nhà tiêu hầu hết không đảm bảo vệ sinh. Phần lớn những hộ gia đình
không có nhà tiêu họ thường đi ra ngoài vườn hay bờ suối, bụi cây. Kèm theo
đó là trình độ học vấn còn thấp và họ vẫn giữ những phong thục tập quán lạc
hậu. Chính bởi những phong tục tập quán của cộng đồng người dân tộc nói
chung và cộng đồng người dân tộc Dao nói riêng còn nhiều lạc hậu như vậy
nên đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng sử dụng nhà tiêu của người dân ở
các vùng miền và cũng đã thống kê được tỷ lệ sử dụng nhà tiêu của người dân
ở các tỉnh thành. Nhưng tại sao cho đến nay tỷ lệ sử dụng nhà tiêu HVS vẫn
còn thấp. Thực trạng sử dụng nhà tiêu của cộng đồng người Dao ở Cao Bằng
cụ thể như thế nào, có khác cộng đồng người Dao ở những nơi khác hay
không. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà tiêu của người dân
tộc Dao. Để trả lời những vấn đề đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng và sử dụng nhà tiêu ở ngƣời dân tộc Dao tại một số xã thuộc huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”, với các mục tiêu:
1. Đánh giá thực trạng và sử dụng nhà tiêu của người dân tộc Dao tại 3 xã
thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng năm 2015.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nhà tiêu của người
dân tộc Dao tại 3 xã thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng năm
2015.


3

Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm về môi trường
Môi trường là toàn thể hoàn cảnh tự nhiên (đất, nước, không khí, ánh
sáng, vi sinh vật…), hoàn cảnh xã hội (phong tục tín ngưỡng, sinh hoạt, văn

1.2. Thực trạng sử dụng nhà tiêu
1.2.1. Tầm quan trọng của việc xử lý phân và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhu cầu bài tiết của con người không thể thiếu được trong sự sống của
mình. Với lượng phân người hàng ngày thải ra môi trường là hàng chục ngàn
tấn đã và đang góp phần làm ô nhiễm môi trường ở các mức độ khác nhau.
Việc quản lý, thu gom và xử lý không HVS sẽ là hiểm họa của rất nhiều bệnh
tật đối với con người. Mặt khác trong phân người chứa rất nhiều mầm bệnh
gây nguy hiểm cho sức khỏe của cộng đồng (trên 50 loại vi khuẩn gây bệnh
có trong phân người), nếu không được thu gom và xử lý HVS sẽ gây ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm thực phẩm, ô nhiễm môi trường xung quanh và gây nên
nhiều loại bệnh tật trong đó có bệnh tiêu chảy, giun sán, ngoài da, phụ khoa,
mắt và các bệnh khác. Trên toàn thế giới hàng năm có gần 2 tỷ người bị lây
nhiễm ký sinh trùng đường ruột (giun đũa, giun tóc và giun móc) [51]. Chỉ
tính riêng bệnh tiêu chảy cũng chiếm 4,1% gánh nặng bệnh tật và gây tử vong
cho 1,8 triệu người mỗi năm trên toàn cầu (tính cả bệnh tả). Ước tính, 88%
trường hợp này qui cho việc sử dụng nước không an toàn, thiếu nhà tiêu HVS
và hành vi vệ sinh kém [27]. Ở Việt Nam, ước tính các bệnh liên quan tới
nước và vệ sinh chiếm 7,5% gánh nặng bệnh tật [9].
Môi trường nước là trung gian lây truyền các mầm bệnh, đặc biệt là các
bệnh lây truyền theo đường phân - miệng và có thể gây ra những vụ dịch lớn
ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Sử dụng nước sinh hoạt và nhà tiêu
không HVS làm gia tăng tỷ lệ bệnh tật của người dân và ảnh hưởng trực tiếp
đến môi trường sống của cộng đồng. Nước bị nhiễm phân được phát hiện qua


5

việc xét nghiệm nước tìm thấy sự có mặt của các vi khuẩn đường ruột, đặc
biệt là Escherichia Coli. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long việc sử dụng loại
cầu tiêu ao cá đã gây ô nhiễm nặng nề cho tất cả các nguồn nước bề mặt.

Việt Nam là một nước nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có
nhiệt độ cao và độ ẩm lớn, đặc điểm khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều bất kỳ mùa
nào cũng có khả năng làm cho mầm bệnh là trứng giun sán có khả năng phát
triển. Như vậy ở đất, nước, không khí, thực phẩm đều có mặt của các loại ký
sinh trùng gây bệnh đường ruột cho người. Điều đó chứng tỏ việc sử dụng
nhà tiêu HVS, quản lý và xử lý phân còn nhằm mục đích làm giảm sự ô
nhiễm môi trường và giảm sự ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người
dân.
Trong thời gian qua Việt Nam đang gặp phải những thách thức rất lớn
trong việc khống chế các dịch bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa. Để hạn
chế được tình trạng ô nhiễm môi trường, giảm tỉ lệ mắc bệnh, dịch liên quan
đến phân, nước, từng bước cải thiện và nâng cao sức khỏe cộng đồng cần tập
trung đẩy mạnh các hành vi vệ sinh cá nhân và đặc biệt là quản lý tốt các
nguồn phân thông qua việc xây dựng và sử dụng các loại nhà tiêu HVS cũng
như sử dụng phân đúng cách trong sản xuất nông nghiệp.
1.2.2. Những quy định của nhà tiêu hợp vệ sinh
1.2.2.1.Những quy định chung
Tiêu chuẩn ngành về nhà tiêu HVS theo quyết định 08/2005/QĐ- BYT
ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế (BYT) [11] và theo thông
tư số 27/2011/TT – BYT ngày 24/6/2011 quy định bốn loại nhà tiêu HVS bao
gồm: nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà
tiêu thấm dội nước và nhà tiêu tự hoại dùng cho HGĐ. Các nhà tiêu này được
quy định là loại nhà tiêu HVS về mặt kỹ thuật và đảm bảo các yêu cầu sau:


7

a) Cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp
xúc với người, động vật và côn trùng.
b) Có khả năng tiêu diệt được tác nhân gây bệnh có trong phân (vius, vi

để phân hủy phân. Sau khi đi vệ sinh, phân người sẽ rơi xuống hố còn nước
tiểu được dẫn ra ngoài bằng rãnh thoát. Sau mỗi lần đi phân được ủ bằng chất
độn (tro bếp, mùn cưa, vôi bột hoặc đất bột). Chất độn sẽ làm khô phân, tạo
môi trường không thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh. Ống thông hơi góp phần
giảm mùi hôi trong nhà tiêu, thoát nhanh hơi nước trong hố phân và khống
chế ruồi nhặng. Loại nhà tiêu này có ưu điểm chi phí rẻ, dễ sử dụng và bảo
quản đặc biệt thích hơp cho những HGĐ có hạn chế về nước dùng. Tuy nhiên
có nhược điểm là vẫn còn mùi khó chịu, có thể làm ô nhiễm nguồn nước và
không sử dụng được ở nơi đất chật, người đông, vùng ngập nước.


9

Tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số 08/2005/QĐ-BYT do BYT ban
hành lần đầu tiên ngày 11/3/2005 [11] gồm có bốn loại nhà tiêu HVS là nhà
tiêu hai ngăn, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu chìm có ống
thông hơi. Nhà tiêu Bioga cũng là một dạng của nhà tiêu tự hoại, nên cũng
được xếp là nhà tiêu HVS. Nhà tiêu bể khí sinh học Bioga dùng để lưu trữ và
phân hủy chất thải của con người, vật nuôi đồng thời tạo ra khí sinh học từ
quá trình phân hủy kị khí chất thải. Loại nhà tiêu này có ưu điểm sạch sẽ, dễ
cọ rửa, không gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra nó còn tạo nguồn nguyên
liệu để HGĐ sử dụng thay thế cho chất đốt. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là
chi phí đầu tư ban đầu lớn và đòi hỏi khối lượng phân đầu vào phải đủ
ngưỡng và cần bổ sung liên tục nên chỉ có thể thích hợp cho các HGĐ sử
dụng chăn nuôi với mô hình lớn.
1.2.2.2.Những quy định về xây dựng, sử dụng và bảo quản đối với các loại
nhà tiêu [11], [13]
* Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ
Quy định về xây dựng:
a) Tường ngăn chứa phân kín, không bị rò rỉ, thấm nước

g) ống thông hơi có đường kính ít nhất 9cm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất
40cm và có lưới chắn ruồi.


11

Quy định về sử dụng và bảo quản:
a) Sàn nhà tiêu sạch, không có giấy, rác
b) Giấy bẩn bỏ vào lỗ tiêu
c) Không có mùi hôi thối
d) Không có ruồi hoặc côn trùng trong nhà tiêu
e) Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước nước tiểu
f) Lỗ tiêu thường xuyên được đậy kín.
* Nhà tiêu thấm dội nước [13]
Quy định về xây dưng:
a) Không xây dựng ở nơi thường bị ngập úng
b) Cách nguồn nước ăn uống sinh hoạt từ 10m trở lên
c) Bể chứa phân không bị lún, sụt, thành bể cao hơn mặt đất ít nhất 20cm
d) Nắp bể chứa phân được chát kín, không bị rạn nứt
e) Mặt sàn nhà tiêu phẳng nhẵn, không đọng nước
f) Bệ xí có nút nước
g) Nước từ bể chứa phân hoặc đường dẫn phân không thấm, tràn ra mặt
đất
Quy định chung về bảo quản:
a) Có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy
b) Không có mùi hôi thối
c) Sàn nhà tiêu sạch, không có giấy, rác
d) Giấy vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ
chứa giấy bẩn có nắp đậy
e) Không có ruồi hoặc côn trùng trong nhà tiêu

Bắc Mỹ có phạm vi bao phủ cao nhất. Tại Châu Á, các nước đang phát triển,
tỷ lệ dân số sử dụng nhà tiêu dội nước tăng nhanh hơn so với các khu vực
khác (43,5%). Khoảng ½ dân số của các thành phố thuộc Châu Đại Dương sử
dụng nhà tiêu tự hoại trong khi tỷ lệ này tại các thành phố lớn của Châu Mỹ


13

Latinh và vùng Caribê là ¼. Tại Châu Phi nhà tiêu tự hoại rất phổ biến, nhưng
tỷ lệ dân số sử dụng nhà tiêu đào hố (22,4%) hoặc nhà tiêu chìm có ống thông
hơi (13,6%) cao hơn Châu Á và Thái Bình Dương [71].
Theo thống kê của Salabh International, một tố chức phi chính phủ
chuyên tài chợ cho các chương trình dịch tễ, thì ngay tại Ấn Độ có tới 700
triệu người dân không có nhà tiêu. Tình trạng này dẫn đến họ phải “loại bỏ”
cặn bã trong cơ thể bừa bãi ngoài môi trường, một điều kiện thuận lợi cho
bệnh tật lây lan. Phụ nữ phải hứng chịu nhiều bất tiện hơn khi không có nhà
tiêu, vì họ phải “đi” vào lúc trước hoặc sau khi mặt trời lặn.
Theo chương trình môi trường Liên Hợp Quốc, có tới 2,4 tỷ người trên
toàn thế giới không có nhà tiêu. Chính vì thế nguồn gây ô nhiễm nước chủ
yếu ở các nước đang phát triển là phân người. Tình trạng này tạo điều kiện
cho vi khuẩn, kí sinh trùng và virus xâm nhập vào nước uống và gây bệnh. Ở
các con sông lớn tại Châu Á lượng vi khuẩn nguy hiểm có nguồn gốc từ phân
người cao gấp 50 lần mức cho phép của WHO. Do thiếu nhà tiêu sạch sẽ, trẻ
em tại các vùng nông thôn ở các nước đang phát triển rất dễ bị mắc các bệnh
đường tiêu hóa và truyền nhiễm [62].
Để cải thiện tình hình sử dụng nhà tiêu HVS còn thấp trên thế giới,
ngày 19 tháng 11 năm 2001, Hội Nhà vệ sinh Thế giới (World Toilet
Organization – WTO) đã được thành lập tại Singapore, đất nước sạch nhất
hành tinh, với sự tham gia của các tổ chức có liên quan đến vệ sinh từ hơn 20
nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Philipine,… nhằm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status