Quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam (LA tiến sĩ) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ VĂN ĐIỆU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
TRONG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ VĂN ĐIỆU

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN
TRONG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 62 34 04 03

chính Quốc gia, các Hội đồng khoa học, đặc biệt là các Thầy giáo: PGS.TS. Lưu
Kiếm Thanh và PGS.TS. Bế Trung Anh, đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
Luận án Tiến sĩ.
Kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồng
nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện tốt hơn.

Hà Nội, ngày

tháng 8 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Lê Văn Điệu


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án..................................... 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án ............................................ 7
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận án ..................... 7
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ....................................... 9
6. Những đóng góp mới của luận án ........................................................ 10
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ............................................. 11

2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử ................................................................... 61
2.2.3. Vai trò cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ
điện tử ở Việt Nam ................................................................................. 69
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cơ sở
hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ............................... 71
2.3. Một số kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng
thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở một số quốc gia ............ 75
2.3.1. Quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng
Chính phủ điện tử của Mỹ ...................................................................... 76
2.3.2. Quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử của Nhật Bản ............................................. 79
2.3.3. Thể chế chính sách đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử của Hàn Quốc ............................................ 83
2.3.4. Thể chế chính sách đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử của Trung Quốc ......................................... 85


2.3.5. Bài học kinh nghiệm và các giá trị tham khảo............................... 87
2.4. Kết luận chương 2 ............................................................................. 89
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN TRONG XÂY DỰNG
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM .................................................... 91
3.1. Thực trạng về thể chế, chính sách .................................................... 91
3.1.1. Khái quát chung về thể chế, chính sách đối với cơ sở hạ tầng
thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ........................................... 91
3.1.2. Đánh giá chung về thể chế, chính sách đối với cơ sở hạ tầng
thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ......................................... 103
3.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực......................... 103
3.2.1. Khái quát chung về thực trạng về tổ chức bộ máy đối với

ở Việt Nam hiện nay ............................................................................... 138
4.1.1. Về phương hướng ....................................................................... 138
4.1.2. Về thể chế................................................................................... 139
4.1.3. Về tổ chức bộ máy ...................................................................... 140
4.1.4. Về nguồn nhân lực...................................................................... 141
4.1.5. Về tài chính ................................................................................ 142
4.1.6. Về công nghệ .............................................................................. 142
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về cơ sở
hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam
hiện nay ................................................................................................... 143
4.2.1. Các giải pháp chung ................................................................... 143
4.2.2. Một số giải pháp cụ thể ............................................................... 146
4.3. Kết luận chương 4 ........................................................................... 153
KẾT LUẬN ............................................................................................... 155
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
THỰC HIỆN CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN .................................... 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 161


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

ATTT

An toàn thông tin

ATTTM

An toàn thông tin mạng

CNTT

Nhật Bản ...................................................................................................... 81
Hình 2.4: Các bước phát triển CNTT của Chính tử điện tử Hàn Quốc ......... 83
Hình 2.5: Mô hình hạ tầng thông tin chia sẻ của Hàn Quốc với đặc trưng
là 2 Trung tâm dữ liệu quốc gia .................................................................... 84
Hình 3.1: Sơ đồ tổng thể Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam. .... 97
Hình 3.2: Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ/Chính quyền điện tử
cấp tỉnh......................................................................................................... 98
Hình 3.3: Minh họa Khung kiến trúc Chính quyền điện tử cấp huyện ........ 100


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, hầu hết các nước phát triển trên thế
giới đều có nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu lực, hiệu quả dựa
trên nền tảng Chính phủ điện tử, do vậy đã đạt được nhiều thành quả lớn
trong quản lý hành chính nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội. Việt Nam
đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển, việc xây dựng Chính phủ điện tử
là yêu cầu cấp thiết. Chính phủ điện tử ở Việt Nam không chỉ đáp ứng yêu
cầu của toàn cầu hóa, rút ngắn không gian, tiết kiệm thời gian và tạo khả
năng kiểm soát các rủi ro một cách hiệu quả mà còn giúp Chính phủ thực
hiện vai trò quản lý nhà nước đạt hiệu quả tối ưu, mang lại lợi ích thiết thực
cho mọi thành viên trong xã hội, thực hiện nhà nước pháp quyền của nhân
dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Ngày 24 tháng 4 năm 2000 tại Singapore, trong khuôn khổ Hội nghị cấp
cao ASEAN lần thứ 4, Chính phủ Việt Nam đã quyết định tham gia và ký kết
Hiệp định khung ASEAN điện tử (E-ASEAN), trong đó Việt Nam cam kết
thực hiện mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử. Đây là sự khởi đầu của tiến
trình phát triển Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam là một phần trong chiến lược

trọng nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin: Quyết định
1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 đã xác định nhiệm vụ: “Xây dựng và
hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử,
phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an
toàn, hiệu quả”; Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
2


phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020; Quyết
định số 714/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt danh mục các cơ sở dữ liệu quốc gia cần được ưu tiên triển khai.
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cũng được hình thành và
chức năng nhiệm vụ từng bước hoàn thiện: Bộ Bưu chính - Viễn thông (nay
là: Bộ Thông tin và Truyền thông) ở cấp Trung ương, các Sở Thông tin và
Truyền thông ở các địa phương đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước
chuyên ngành; Cục Bưu điện Trung ương quản lý mạng truyền số liệu chuyên
dùng cho các cơ quan Đảng và Nhà nước; một số bộ được giao quản lý về cơ
sở dữ liệu quốc gia,...
Nguồn nhân lực cũng được đào tạo phục vụ cho công tác quản lý, vận
hành và bảo đảm an toàn an ninh hệ thống.
Kết quả là cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia từng bước được cải thiện,
chất lượng bảo đảm, nhờ đó, thông tin liên lạc luôn được bảo đảm thông suốt
từ Trung ương đến các tỉnh, huyện, xã trên cả nước, đến vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo và các nước trên thế giới. Hạ tầng viễn thông và internet
được đầu tư với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên cả nước,
cung cấp được nhiều loại hình dịch vụ. Bên cạnh đó, mạng di động phủ sóng
rộng khắp cả nước. Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình cũng

Thứ nhất, lý luận quản lý công đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây
dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam còn nhiều điều chưa được giải đáp, vì
vậy nghiên cứu vấn đề này làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý công đối với
cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Thứ hai, công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn bất cập: mặc dù
mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước đã được
đầu tư xây dựng từ năm 2004, nhưng cho đến nay mới kết nối được tới các cơ
quan cấp huyện, còn cấp xã phường hiện chưa thực hiện được do chưa có quy
hoạch cụ thể; hầu hết các trung tâm dữ liệu ở các bộ ngành, địa phương đều
không có dữ liệu đầy đủ, đồng thời cũng chưa có trung tâm dữ liệu quốc gia
phục vụ công tác quản lý nhà nước do chưa có quy hoạch về cơ sở dữ liệu
4


quốc gia cũng như cơ sở dữ liệu của các bộ ngành, địa phương.
Thứ ba, tổ chức bộ máy cho công tác quản lý nhà nước cơ sở hạ tầng
thông tin còn chồng chéo, chưa phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở
Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc
quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật mạng và trung tâm dữ liệu của địa phương.
Thứ tư, công tác quản lý nhà nước về nguồn nhân lực cho cơ sở hạ tầng
thông tin chưa đáp ứng yêu cầu. Hiện tại các cơ quan nhà nước thiếu đội ngũ
cán bộ có đủ trình độ để quản lý, vận hành các hệ thống thông tin lớn, đặc biệt
là quản trị, vận hành các hệ thống mạng; giám sát và bảo đảm an toàn, an ninh
cho các hệ thống, làm cho hàng loạt hệ thống thông tin bị tấn công tê liệt hoạt
động như của các sân bay thời gian vừa qua.
Thứ năm, cơ chế chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin
trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam chưa đầy đủ và chưa đáp ứng
yêu cầu thực tiễn đòi hỏi.
Để quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ phát triển Chính
phủ điện tử được hoàn thiện và hiệu quả đã đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải

Thứ hai, hệ thống hóa những lý luận cơ bản liên quan đến quản lý nhà
nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt
Nam nhằm làm rõ khái niệm, nội dung, vai trò và những yếu tố tác động đến
quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ
điện tử ở Việt Nam.
Thứ ba, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với Chính phủ
điện tử nói chung và cơ sở hạ tầng thông tin nói riêng ở một số nước trong
khu vực và trên thế giới để rút ra những giá trị tham khảo cho Việt Nam.
Thứ tư, phân tích, đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của quản lý
nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở
Việt Nam, để rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Thứ năm, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam
6


trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở
hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung, luận án tập trung vào các vấn đề chính sau đây trong quản
lý nhà nước: cơ chế chính sách; tổ chức bộ máy; nguồn nhân lực và tài chính
cho cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
- Về không gian, các cơ quan quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông
tin trong xây dựng Chính phủ điện tử tại một số bộ, địa phương và kinh nghiệm
phát triển Chính phủ điện tử của một số nước trong khu vực và trên thế giới.

với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Trên cơ sở đó, luận án xác định những thiếu hụt cũng như khả năng đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng
Chính phủ điện tử ở Việt Nam, trong xu thế vận động và phát triển để dự báo
và chọn lọc những tri thức khoa học từ thực tiễn quản lý nhà nước đối với cơ
sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt làm cơ sở cho
việc đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở
Việt Nam.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp này được sử dụng trong
suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận án. Thực hiện mục đích và nhiệm vụ
nghiên cứu, phương pháp này hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của
quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ
điện tử ở Việt Nam; phân tích làm rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ
sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam để chỉ ra
8


các kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của thực trạng
này. Trên cơ sở đó, luận án phân tích phương hướng và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Ngoài ra, luận án còn sử dụng linh hoạt một số phương pháp bổ trợ khác
như: phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê, v.v...
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, luận án sẽ tập trung làm rõ các
câu hỏi sau:
- Khái niệm về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử?

- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong
xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam chưa phù hợp.
- Nguồn nhân lực cho quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin
trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu.
6. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có
hệ thống về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng
Chính phủ điện tử ở Việt Nam trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Dưới góc độ tiếp cận của quản lý công, luận án đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin
trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, trong giai đoạn từ năm 2017
đến năm 2025, cụ thể là:
- Đề xuất giải pháp mới về cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
- Đề xuất mới về quy hoạch phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia, hạ tầng mạng
dùng riêng cho cơ quan nhà nước, làm cơ sở cho việc quản lý, xây dựng và phát
triển cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp kiện toàn mô hình tổ chức và bộ máy quản lý cơ sở
hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.

10


- Đề xuất giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý
cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
- Đề xuất mới các quy chế, quy định quản lý nhằm đảm về an toàn, an ninh
đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Các đề xuất, kiến nghị của luận án sẽ góp phần vào việc xây dựng và
hoàn thiện các quy định và hướng dẫn về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ
tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam, cũng như là một

mình vào hoạt động thực tiễn tham mưu, xây dựng chủ trương chính sách và
hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng
Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Danh mục công trình
nghiên cứu, Danh mục tài liệu tham khảo; nội dung của luận án sẽ được kết
cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng
thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử.
Chương 3: Thực trạng về quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng thông
tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với cơ sở hạ tầng thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam.

12


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng
thông tin trong xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam từng bước được quan
tâm và đã đạt được một số kết quả. Môi trường pháp lý và thể chế phát triển
cơ sở hạ tầng thông tin, cũng như tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và tài
chính đang dần được hoàn thiện; đồng thời qua đó cũng khẳng định cơ sở hạ
tầng thông tin đóng vai trò quan trọng cho phát triển Chính phủ điện tử ở Việt
Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng một Chính phủ kiến tạo, hành động và phục
vụ. Do đó, việc nghiên cứu, tiếp cận vấn đề đặt ra trong luận án một cách tổng

Những nội dung nêu trên đã trở thành nội dung cốt lõi trong Quyết định
số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về “Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, [59].
Trước đó, các nghiên cứu phục vụ việc xây dựng Đề án tin học hóa
quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 và định hướng đến năm
2010 cũng đã chỉ ra vai trò của cơ sở hạ tầng thông tin trong cải cách hành
chính, hiện đại hóa công sở các cơ quan hành chính nhà nước:
Thứ nhất, cần phải xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin,
triển khai tới các bộ, ngành và địa phương để tạo ảnh hưởng trong xã hội về
tin học hóa và có những đề xuất giải pháp bước đầu cần có các văn bản hướng
dẫn, quy chế, quy trình, quy chuẩn cơ sở hạ tầng thông tin áp dụng thống nhất
trong các cơ quan nhà nước;
Thứ hai, đưa ra được một hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin và cơ sở dữ
liệu dùng chung để xây dựng, khai thác, sử dụng có hiệu quả và thiết thực.
Sau khi Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 112/2001/QĐ-TTg phê
duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005
(nằm trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2001 - 2010), các bộ, ngành và địa phương đã triển khai xây dựng cơ sở hạ
14


tầng kỹ thuật cho việc tin học hoá quản lý nhà nước và ứng dụng công nghệ
thông tin trong các hoạt động quản lý chuyên ngành.
Trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật này, các cơ quan hành chính nhà nước đã
từng bước triển khai các hệ thống thông tin, các kho dữ liệu điện tử phục vụ
cho công tác quản lý, điều hành của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và
các cơ quan chính quyền các cấp. Vào thời điểm đó, hệ thống mạng tin học
cục bộ tại 61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở hầu hết các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đã được thiết lập. Hệ thống này bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status