Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Tuy Phước,tỉnh Bình Định - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM ĐỨC VŨ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM ĐỨC VŨ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã ngành: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN HỒNG LÊ

Đà Nẵng - Năm 2014

1.2.1. Gia tăng số lượng các doanh nghiệp........................................... 18
1.2.2. Mở rộng quy mô các nguồn lực.................................................. 19
1.2.3. Phát triển hình thức tổ chức sản xuất.......................................... 22
1.2.4. Phát triển các hình thức liên kết sản xuất ................................... 23
1.2.5. Mở rộng thị trường ..................................................................... 26
1.2.6. Gia tăng kết quả sản xuất............................................................ 28
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ
NHÂN ............................................................................................................. 29
1.3.1. Nhân tố về thị trường và đối thủ cạnh tranh............................... 29


1.3.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng và kỹ thuật ............................................ 31
1.3.3. Nhân tố về thông tin................................................................... 31
1.3.4. Các chính sách liên quan đến kinh tế tư nhân ............................ 32
1.3.5. Hệ thống dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ........................................... 33
1.3.6. Nhóm các nhân tố xã hội và điều kiện tự nhiên ......................... 35
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG ........................................................................................................ 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ 2008- 2012................................ 39
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN TUY
PHƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN............ 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên....................................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm xã hội .......................................................................... 45
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ......................................................................... 46
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN CỦA HUYỆN
TUY PHƯỚC GIAI ĐOẠN TỪ 2008- 2012.................................................. 49
2.2.1. Sự phát triển số lượng các doanh nghiệp kinh tế tư nhân .......... 49
2.2.2. Thực trạng về các yếu tố nguồn lực của kinh tế tư nhân............ 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 96
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KV KTTN

Khu vực kinh tế tư nhân

KTTN

Kinh tế tư nhân

ĐHKTQD

Đại học Kinh tế Quốc Dân

X

Mười

XI

Mười một

XII

Mười hai


Xã hội chủ nghĩa

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
ĐH

Đại học

CN

Công nghiệp

CN-TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CN-XD

Công nghiệp - Xây dựng

TM-DV

Thương mại - dịch vụ

NHTM

Ngân hàng thương mại

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

HTX

Hợp tác xã

USD

Đô la Mỹ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Mức độ đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế của
các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân từ năm
2007 -2011


Quy mô vốn kinh doanh khu vực KTTN trên địa bàn
huyện Tuy Phước

50

2.6

Vốn kinh doanh bình quân của các doanh nghiệp kinh tế tư
nhân

51

2.7

Quy mô lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc
khu vực KTTN (Đơn vị tính: người)

52

2.8

Lao động bình quân của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân

53

2.9

Trình độ lao động trong các doanh nghiệp kinh tế tư nhân
có trên 10 lao động trong năm 2012



2.14

Tình hình phát triển kinh tế tư nhân theo ngành nghề kinh
doanh

59

2.15

Tình hình liên kết dọc của doanh nghiệp năm 2012

61

2.16

Tình hình liên kết ngang của doanh nghiệp năm 2012

61

2.17

Thực trạng về tham gia hiệp hội của doanh nghiệp năm
2012

62

2.18


2.23

Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp kinh tế tư nhân

69


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

Tỷ trọng của các loại hình doanh nghiệp khu vực kinh tế tư

58

biểu đồ
2.1

nhân
2.1

Doanh thu thuần của doanh nghiệp kinh tế tư nhân

67


1



2
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm phát huy mặt tích
cực, hạn chế mặt tiêu cực của KTTN, góp phần phát triển loại hình kinh tế
này của huyện Tuy Phước trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
việc phát triển KTTN tại huyện Tuy Phước.
- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu một số
nội dung phát triển KTTN huyện Tuy Phước thông qua các loại hình doanh
nghiệp của tư nhân: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân.
Về không gian: đề tài chỉ nghiên cứu nội dung trên tại huyện Tuy Phước, tỉnh
Bình Định. Về thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn này có ý nghĩa
trong 05 năm đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng
phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân
tích thực chứng, chuẩn tắc...
Phương pháp lấy mẫu:
+ Dựa vào số lượng và cơ cấu thực tế của các loại hình KTTN mà
quyết định chọn cơ cấu lấy mẫu. Cỡ mẫu là n=100.
+ Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo cơ cấu 60% là công ty TNHH,
30% là DNTN, 10% là công ty cổ phần.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển kinh tế tư nhân.
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân huyện Tuy Phước giai
đoạn 2008-2012.



4
giả Trần Văn Năm. Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm phát triển kinh tế tư
nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2004),
đề tài cấp thành phố của PGS. TS. Lê Thế giới (2004), Cải thiện môi trường
đầu tư để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, PGS.TS
Lê Thế Giới (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống kê, thành phố Hồ Chí
Minh,Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 6, Đại học Đà Nẵng, luận văn Phát
triển kinh tế tư nhân tại thành phố Đà Nẵng của Huỳnh Huy Hòa (2006),
Nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 2020” do Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng thực
hiện, chủ nhiệm đề tài là TS. Võ Thị Thúy Anh - Trường Đại học Kinh tế Đà
Nẵng cũng có đề cập đến một số vấn đề phát triển KTTN nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế thành phố Đà Nẵng. Tác giả Trần Thị Thuỳ Trang có đề tài
Phát triển thương nghiệp tư nhân thành phố Đà Nẵng, trong đó chỉ ra
những thành tựu và hạn chế của nó, từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển
thương nghiệp tư nhân thành phố. Tác giả Đào Thị Hồng Lý có đề tài Phát
triển kinh tế tư nhân quận Sơn Trà Tỉnh Đà Nẵng (2011). Tác giả Lê Thanh
Thảo Ly có đề tài Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thị xã An Nhơn, Tỉnh
Bình Định (2012). Giáo trình kinh tế phát triển của đại học kinh tế Quốc Dân
Hà Nội. Tác giả Mai Xuân Phúc (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. GS.TSKH. Lương
Xuân Quỳ (2011), Cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay. Lý luận,
thực tiễn và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Phòng thống kê Chi
cục Thống kê huyện Tuy Phước, Cổng thông tin điện tử của huyện Tuy
Phước, cổng thông tin điện tử của tỉnh Bình Định.


5
CHƯƠNG 1

nghiệp và phi nông nghiệp. Trong giáo trình “Kinh tế phát triển” của
ĐHKTQD khi phân tích về vấn đề tăng trưởng của Việt Nam giai đoạn 2001
– 2010 cũng xét theo khía cạnh tăng trưởng nhanh được thể hiện ở các khu
vực kinh tế bao gồm: khu vực nhà nước, khu vực tư nhân và khu vực vốn đầu
tư nước ngoài. Có thể thấy rằng đã có sự tương đồng về khái niệm KTTN
theo cách hiểu thứ 2 này. Như vậy, các cách hiểu về các thuật ngữ “khu vực
quốc doanh”, “khu vực ngoài quốc doanh” và “khu vực tư nhân” đều mang
tính ước lệ chưa thống nhất hoàn toàn. Trong chuyên đề này, thuật ngữ “khu
vực kinh tế tư nhân” được hiểu hẹp hơn nữa, bao gồm các doanh nghiệp trong
nước trừ bộ phận kinh tế phi nông nghiệp ngoài quốc doanh. Khu vực này bao
gồm các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và không bao gồm bộ
phận kinh tế nông nghiệp ngoài quốc doanh, kể cả lâm nghiệp, thủy sản, làm
muối (bộ phận này gồm các cá nhân, hộ gia đình và hợp tác xã phi nông
nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
làm muối, nuôi trông thủy, hải sản,…).
Trong luận văn chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu khu vực kinh tế tư
nhân dưới hình thức biểu hiện là các loại hình doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Phát triển kinh tế tư nhân, là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt
của các yếu tố, các bộ phận, các cơ sở, đặc biệt là các khu vực trong khu vực
kinh tế tư nhân. Chính sự phát triển của từng doanh nghiệp là yếu tố cơ bản
quyết định nhất trong việc phát triển của cả khu vực kinh tế tư nhân. Sự tăng
trưởng của khu vực kinh tế tư nhân đồng thời có sự biến đổi sâu sắc về mặt cơ
cấu kinh tế, cơ cấu xã hội theo chiều hướng tiến bộ.


7
Trong giai đoạn tập trung phát triển kinh tế thị trường, mục tiêu cuối
cùng của sản xuất kinh doanh không chỉ đơn giản là sinh tồn ,mà tạo ra giá trị

định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê
người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người
khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn
phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân
hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh
nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh
nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh
nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro
của doanh nghiệp cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số
vốn mà chủ đầu tư đã đầu tư vào doanh nghiệp.
Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp tư nhân sẽ là loại hình doanh nghiệp
ít được lựa chọn trong thời gian đến do những hạn chế và rủi ro của nó không
đáp ứng xu hướng thay đổi của nền kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực.
Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu kinh doanh là
rất quan trọng, nó ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Về cơ bản, sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín
doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, rủi ro đầu tư, tính phức tạp của thủ tục
và các chi phí thành lập doanh nghiệp,tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn: gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn 1
thành viên và Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên . Cả 2 loại
hình này đều có những nội dung pháp lý gần giống nhau . Đối với Công ty


9
trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh

không có quyền phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán
ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và
giám đốc (tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông
phải có ban kiểm soát.
Do có những đặc thù như vậy công ty cổ phần có những lợi thế nhất
định, đó là :
- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các
cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các
lĩnh vực ngành nghề.
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt, tạo điều kiện nhiều
người góp vốn vào công ty. Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất


11
cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng
của công ty cổ phần
Bên cạnh những lợi thế trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những

xuất lớn, hiện đại và hiệu quả. Và cơ chế thị trường hiện đại là môi trường để
KTTN phát triển. KTTN mà điển hình là mô hình tổ chức doanh nghiệp là sản
phẩm tự nhiên của kinh tế thị trường, và tự lớn lên trong kinh tế thị trường.
KTTN ở nước ta được khôi phục từ sau công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi
xướng và lãnh đạo, trong điều kiện nền kinh tế chậm phát triển, quan hệ sản
xuất thống trị xã hội không phải là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Do vậy,
KTTN ở nước ta có một số đặc điểm riêng biệt khác nữa so với các nước trên
thế giới: Thứ nhất, KTTN ở nước ta là kết quả của chính sách phát triển kinh
tế nhiều thành phần, là bộ phận của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa. Phát triển KTTN nhằm mục đích phục vụ cho công cuộc đổi mới
đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng cơ sở vật chất
cho chủ nghĩa xã hội. Do đó, về mặt bản chất, nó khác với KTTN ở các nước
tư bản chủ nghĩa. Thứ hai, KTTN ở nước ta mang trong mình yếu tố có tính
xã hội chủ nghĩa. Điều này thể hiện ở chỗ: KTTN đại diện cho một lực lượng
sản xuất mới góp phần giải phóng lực lượng sản xuất cũ, thúc đẩy tăng trưởng
xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,… Thứ ba, các doanh nghiệp
tư nhân thông qua hoạt động của mình củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân
tộc, gắn kết các giai tầng xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh. Cuối cùng, mối quan hệ trực tiếp giữa các chủ
doanh nghiệp tư nhân với người lao động doanh nghiệp không còn là quan hệ
đối kháng, chủ - thợ, quan hệ giữa một bên là chủ sở hữu tư liệu sản xuất, một
bên là người bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất mà là mối quan hệ hợp tác.


13
1.1.4. Vai trò của kinh tế tư nhân
a. Kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy việc hình thành các chủ thể
kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý theo hướng thị trường, tạo ra môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế.
Hiện nay, trừ một số lĩnh vực, ngành nghề mà nhà nước độc quyền, còn

Ngoài ra, KTTN tạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.
c. Kinh tế tư nhân góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế năng động
Khu vực KTTN đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, nhất là trong những năm gần đây. Đặc biệt trong nông nghiệp,
nó đã góp phần đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và quan trọng hơn cả là
trong các ngành chế biến, xuất khẩu, nhờ đó kinh tế nông nghiệp đã có sự
chuyển dịch sản xuất hàng hóa, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn. Hơn thế nữa, mục tiêu của phát triển là nhằm tạo
cho người dân có mức thu nhập cao hơn thông qua sự tăng trưởng nhanh
trong tổng sản phẩm quốc nội. Trong nền kinh tế thị trường, điều này có thể
đạt được cùng với nỗ lực của khu vực công và khu vực tư nhân. Một trong
những đóng góp quan trọng của khu vực tư nhân đối với phát triển kinh tế là
khả năng huy động vốn cho việc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ. Nguồn
vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất. Trong một nền kinh tế
đang phát triển, nguồn vốn rất khan hiếm, và đặc biệt đối với các nền kinh tế
chuyển đổi như Việt Nam thì nguồn vốn càng khan hiếm hơn khi các tổ chức
tài chính chưa phát triển và không có khả năng huy động tiền tiết kiệm từ dân
cư, cũng như hạn chế của ngân sách trong việc phân bổ vốn cho đầu tư. Do
đó, khả năng huy động vốn của khu vực KTTN trở nên rất quan trọng. Bên
cạnh đó, sự phát triển của khu vực KTTN góp phần thu hút được nhiều lao
động ở nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status