BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY
Đà Nẵng - Năm 2013
1.3.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 20
1.3.2. Điều kiện KT-XH .......................................................................... 20
1.3.3. Các công cụ quản lý nhà nước về môi trường ............................... 20
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG ............ 21
1.4.1. Kinh nghiệm QLNN về MT ở một số quốc gia trên thế giới ........ 21
1.4.2. Kinh nghiệm QLNN về MT ở các địa phương.............................. 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI
TRƯỜNG TẠI HUYỆN HÒA VANG ........................................................ 27
2.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT- XH CỦA HUYỆN HÒA
VANG ............................................................................................................. 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên......................................................................... 27
2.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội................................................................ 31
2.1.3. Thực trạng về môi trường trên địa bàn huyện Hòa Vang.............. 38
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI
HUYỆN HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA ...................................... 47
2.2.1. Thực trạng công tác hoạch định chính sách và chiến lược bảo vệ
môi trường....................................................................................................... 47
2.2.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường............ 52
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện bảo vệ
môi trường....................................................................................................... 60
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QLNN VỀ MT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HÒA VANG ........................................................................... 62
2.3.1. Những thành công.......................................................................... 62
2.3.2. Những hạn chế ............................................................................... 63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................... 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA
VANG ............................................................................................................. 68
Bảo vệ thực vật
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QLMT
Quản lý môi trường
QLNN về MT
Quản lý nhà nước về môi trường
TP
Thành phố
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.5
Phân loại đất từ năm 2010-2012 ở huyện Hòa Vang
2.6
Số lượng cán bộ làm công tác QL và BVMT tại huyện Hòa
Vang năm 2012
2.7
Các điểm quan trắc tại huyện Hòa Vang năm 2012
45
50
61
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
hình
2.1
Cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang giai đoạn 2008-2012
2.2
công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên
liệu thải ra nhiều chất thải độc hại vào môi trường. Nhiều nguồn tài nguyên
thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả. Môi
trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoái
đến mức báo động.
Ngày nay, vấn đề môi trường đã được đề cập nhiều hơn, được nhà nước và
các ban ngành quan tâm hơn, được coi như một yếu tố phát triển song hành
cùng kinh tế. Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm và xác định việc BVMT
và chống biến đổi khí hậu là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển
KT-XH. Điều đó được thể hiện thông qua nhiều Nghị quyết, chủ trương, chính
sách và Luật BVMT được ban hành và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn, như
là Nghị Quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường
2
trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước; Luật bảo vệ môi trường
được Quốc hội thông qua năm 2005. Hệ thống QLNN về BVMT từ trung
ương đến địa phương và ở các bộ, ngành đã được hình thành ngày càng được
tăng cường và đi vào hoạt động có nề nếp. Nhờ đó mà tình trạng suy thoái và
sự cố môi trường đã giảm bớt, góp phần ngăn chặn ô nhiễm. Tuy nhiên, sự
tăng trưởng nhanh chóng và không bền vững đã làm cho môi trường bị tàn phá
nghiêm trọng, tình hình môi trường nước ta có rất nhiều điều đáng lo ngại. Sự
nóng lên của trái đất, hiện tượng xâm thực là những hậu quả thấy rõ của việc
tàn phá môi trường, Việt Nam đang phải đối mặt với diện tích rừng đang bị
giảm sút rất nhiều qua mỗi năm do nạn chặt phá rừng bừa bãi, ô nhiễm tại các
vùng nông thôn, KCN tập trung, các đô thị...ảnh hưởng đến sức khỏe và đời
sống của người dân. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhưng
trong khuôn khổ nghiên cứu, tôi xin đưa ra một nguyên nhân quan trọng trong
những nguyên nhân đó, nguyên nhân chủ quan mà ta có thể điều chỉnh được,
- Tập trung nghiên cứu QLNN về môi trường tại huyện Hòa Vang chủ
yếu dưới góc độ triển khai thực hiện việc QLNN về lĩnh vực BVMT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Hòa Vang- thành phố Đà
Nẵng
- Về thời gian: Nghiên cứu hiện trạng môi trường và sự quản lý của nhà
nước về môi trường trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 tại Huyện
Hòa Vang – Tp. Đà Nẵng.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
Để có thể đánh giá được vấn đề môi trường cũng như hiện trạng quản lý
nhà nước về môi trường đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
- Môi trường là gì?
- Quản lý nhà nước về môi trường gồm có những nội dung nào?
4
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý nhà nước về môi trường trên
địa bàn huyện?
- Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện trong
giai đoạn 2009-2012 ra sao?
- Cần có những biện pháp gì để huyện có thể giải quyết những hạn chế
và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trong thời gian tới?
5. Phương pháp nghiên cứu
Để xem xét vấn đề QLNN về MT một cách khách quan, sát thực tiễn,
luận văn dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận duy vật biện chứng, các
quan điểm , đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể của kinh tế học và xã
hội học như: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp,
phương pháp so sánh…
nguồn tài nguyên dồi dào ở Việt Nam như tài nguyên đất, khoáng sản, quản lý
chất thải rắn.
v “Dự án Quản lý nhà nước về môi trường Cấp tỉnh tại Việt Nam
(VPEG)”: Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Tổ chức Hợp tác phát
triển Quốc tế Canada (CIDA) đồng thực hiện. Mục tiêu của dự án là:
-
Hỗ trợ cho quá trình phát triển bền vững thông qua tăng cường quản
ý nhà nước về môi trường cho các tỉnh Hà Nội , Bắc Ninh, Hải Dương, Đà
Nẵng, Bình Dương, Long An, Quảng Ngãi và Sóc Trăng.
-
Nâng cao năng lực của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc
nâng cao năng lực các Sở TNMT trong việc tìm ra những giải pháp xử lý
những vấn đề QLMT
-
Đào tạo và nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực QLMT
-
Xây dựng các chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp hiệu quả và
vững chắc.
v Báo cáo “Tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ tiêu KT_XH, QP_AN
6
7
đoạn. Tuy nhiên cũng chỉ dừng lại ở mức báo cáo thống kê, đánh giá. Hòa
Vang là huyện ngoài TP, là huyện còn thuần nông, nghèo khó vì vậy vấn đề
quản lý nhà nước về cả kinh tế-xã hội cần có sự kết hợp bền vững với vấn đề
môi trường. Vì vậy, vấn đề “quản lý nhà nước về môi trường huyện Hòa
Vang- Thành Phố Đà Nẵng” là đề tài rất cấp thiết, phù hợp với thực tiến phát
triển chung của toàn Thành Phố Đà Nẵng.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
1.1 . TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
MÔI TRƯỜNG
1.1.1 . Khái niệm, đặc điểm, chức năng của môi trường
a. Khái niệm môi trường
Môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều kiện hoàn
cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao quanh khách
thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.
Khái niệm về môi trường đã được thảo luận rất nhiều và từ lâu.
Nhìn chung có những quan niệm về môi trường như sau:
- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật.
Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định được môi trường một
cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một
quần thể, một quần xã lại có một môi trường rộng lớn hơn.
- Môi trường là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật.
tháng 11 năm 2005 thì môi trường được định nghĩa là "Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
triển của con người và thiên nhiên."
b. Đặc trưng của môi trường
MT mang đầy đủ những đặc trưng của một hệ thổng mở, bao gồm
những đặc trưng cơ bản sau:
· Tính cơ cấu ( cấu trúc) phức tạp
Hệ thống môi trường (gọi tắt là hệ môi trường) bao gồm nhiều phần tử
hợp thành. Các phần tử đó có bản chất khác nhau (tự nhiên, kinh tế, dân cư,
xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau, đôi khi đối lập nhau.
10
Cơ cấu của hệ môi trường được thể hiện chủ yếu ở cơ cấu chức năng và
cơ cấu bậc thang. Theo chức năng, người ta có thể phân hệ môi trường ra vô
số phân hệ. Tương tự như vậy, theo thứ bậc người ta cũng có thể phân ra các
phân hệ từ lớn đến nhỏ. Dù theo chức năng hay theo thứ bậc, các phần tử cơ
cấu của hệ môi trường thường xuyên tác động lẫn nhau, quy định và phụ
thuộc lẫn nhau, làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển.
· Tính động
Hệ môi trường không phải là một hệ tĩnh, mà luôn luôn thay đổi trọng
cấu trúc, trong qun hệ tương tác giữa các phần tử cơ cấu và trong từng phần tử
cơ cấu. Bất kì một sự thay dổi nào của hệ đều làm cho nó lệch khỏi trạng thái
cân bằng trước đó và hệ lại có xu hướng lập lại thế cân bằng mới, Đó là bản
chất của quá trình vận động và phát triển của hệ môi trường. Vì thế, cân bằng
động là một đặc tính cơ bản của môi trường với tư cách là một hệ thống. Đặc
tính đó cần được tính đến trong hoạt động tư duy và trong tổ chức thực tiễn
của con người.
trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinh thái.
· Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời
sống và sản xuất của con người.
Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn. Bắt đầu
từ khi con người biết canh tác cách đây khoảng 14-15 nghìn năm, vào thời kỳ
đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII, đánh
dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh
vực.
Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên
về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã
hội. Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự
nhiên gồm:
- Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh
12
học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện
sinh thái.
- Các thuỷ vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi
giải trí và các nguồn thuỷ hải sản.
- Động - thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen
quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức
năng duy trì các hoạt động trao đổi chất.
- Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các
hoạt động sản xuất...
· Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong quá trình sống
Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môi
· Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho
con người. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của
vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín
hiệu và báo động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái
đất như phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên
và các hiện tượng tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa...
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực
vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị
thẩm mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
1.1.2 . Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về môi trường
a. Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường
Quản lý nhà nước về môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng
14
chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp,
chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT
sống và phát triển bền vững nền KT- XH quốc gia
Quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo vệ môi
trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp bền vững và sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội.
b. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về môi trường
Vai trò của nhà nươc được thể hiện một cách cụ thể qua các công cụ
quản lý môi trường do nhà nước sử dụng. Trong đó, các công cụ kỹ thuật
quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và
thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi
Ø Cơ sở khoa học, kỹ thuật- công nghệ
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi
trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các
phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình
thành và phát triển ngành khoa học môi trường.
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong
thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi
trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo.
Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường,
các nguyên lý và quy luật môi trường.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt
động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh,
ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường
như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên
thế giới.
16
Tóm lại, quản lý môi trường cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ
thống tự nhiên - con người - xã hội đã được phát triển trên nền phát triển của
các bộ môn chuyên ngành.
Ø Cơ sở pháp luật
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế
và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc
tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế
trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc