1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ THANH VIỆT
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ THANH VIỆT
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ
1.1.5. Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch ............ 16
1.2 NỘI DUNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ ............................................ 18
1.2.1 Quy hoạch phát triển ngành ........................................................... 18
1.2.2 Lập danh mục đầu tư để thu hút vốn đầu tư .................................. 20
1.2.3 Thực hiện xúc tiến thu hút đầu tư .................................................. 22
1.2.4 Thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư ............................................... 31
1.2.5 Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư................................................ 34
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CỦA
ĐỊA PHƯƠNG................................................................................................ 37
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................ 37
1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội................................................. 38
1.3.3 Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng và nguồn nhân lực ...................... 38
1.3.4 Sự thành công của các dự án đầu tư trước đó................................ 39
1.4. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NÀO NGÀNH DU LỊCH
CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG ...................................................................... 40
1.4.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào du lịch khu vực Hà Tây của
thành phố Hà Nội ............................................................................................ 40
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch khánh Hòa43
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH
DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI GIAN VỪA QUA ...................... 46
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỈNH QUẢNG BÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH ..................................................... 46
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 46
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................. 47
2.1.3. Tiềm năng kinh tế ......................................................................... 50
2.1.4. Đặc điểm kinh tế- xã hội............................................................... 52
2.2. KẾT QUẢ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH
QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA ................................................. 53
3.2.5 Cải cách các thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư lành mạnh.. 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 89
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
: Hiệp hội các nước Đông nam Á
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
BOT
: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO
: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
BT
: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
CTCP
KH-CN
: Khoa học công nghệ
KHĐT
: Kế hoạch đầu từ
NGO
: None Government Organization
NSNN
: Ngân sách nhà nước
ODA
: Vốn viện trợ phát triển
QĐ
: Quyết định
QĐ-UBND : Quyết định ủy ban nhân dân
QH
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới
WB
: World Bank
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Bình từ năm 2008 đến năm 2012
52
2.2
Đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Quảng Bình từ năm 2009 đến
Để thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa một nền kinh tế thì
vốn đầu tư bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng. Hiếm nơi nào trên đất nước
Việt Nam lại tập trung nhiều lợi thế về du lịch như tại Quảng Bình. Chỉ trong
diện tích trên 8.065km2, Quảng Bình chứa đựng ba loại hình địa lý, trải rộng từ
rừng, đồi núi, đồng bằng cho đến dải cồn cát ven biển. Mỗi loại hình đều hàm
chứa giá trị to lớn, nơi hội tụ tiềm năng về phát triển du lịch trong tương lai.
Quảng Bình được thiên nhiên ưu đãi vừa có rừng, biển, sông và nhiều
cảnh quan thiên nhiên. Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp, có hệ thống núi đá đổ ra
biển tạo nên nhiều cảng biển, bãi tắm và các điểm nghỉ ngơi giải trí kỳ thú
như Nhật Lệ, Quang Phú, Vũng Chùa - Đảo Yến, bãi tắm Đá Nhảy,... thuận
lợi cho phát triển du lịch và nghĩ dưỡng. Nhiều di tích lịch sử văn hóa và
thắng cảnh đẹp như Đèo Ngang, Đèo Lý Hòa, con đường huyền thoại Hồ Chí
Minh; đặc biệt là Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng với hàng trăm hang động, có động Phong Nha, động Tiên Sơn, động
Thiên Đường,... với nhiều kỳ bí, trong đó, có động Sơn Đoòng là hang động
lớn nhất thế giới. Với 116 km bờ biển, Quảng Bình là nơi thích hợp để xây
dựng các khu khách sạn, Resort. Nhiều khách sạn có chất lượng cao đã được
xây dựng như: Sài Gòn - Quảng Bình, Sun Spa Resort... là điểm đến hấp dẫn
cho du khách du lịch từ mọi miền đất nước và nhiều nơi trên thế giới. Mặt
khác người dân lao động kiên định, nhiệt tình cách mạng và có khả năng chịu
đựng gian khổ, vượt khó khăn…
Tuy nhiên, thực tế phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Bình trong
những năm qua chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của mình, những chỉ
tiêu kinh tế đang thấp hơn và đang bị tụt hậu so với những địa phương khác.
2
Do đó, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình như một đòi
hỏi khách quan. Để phát triển kinh tế xã hội, Quảng Bình cần phải chọn được
địa bàn tỉnh Quảng Bình.
+Về thời gian: Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư từ năm 2008
đến nay và đề xuất biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư cho ngành
du lịch đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục đích, yêu cầu trên, luận văn đã sử dụng các phương
pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu, xử lý số liệu.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch
5. Ý nghĩa nghiên cứu
Vấn đề về phát triển ngành du lịch đã có nhiều nghiên cứu đề cập ở
những góc độ khác nhau, nhưng chưa có nghiên cứu nào về vấn đề thu hút
vốn đầu tư vào ngành du lịch ở tỉnh Quảng Bình. Vì vậy đây sẽ là tài liệu
tham khảo, đóng góp vào việc hệ thống hóa và làm rõ hơn về phương pháp
luận đối với nội dung thu hút vốn vào việc phát triển ngành ở tỉnh. Đề tài giúp
cho tỉnh có cái nhìn một cách khách quan, toàn diện vào cũng như ứng dụng
vào thực tiễn trong với việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch của tỉnh.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo.
Luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lí luận chung về thu hút vốn đầu tư cho
ngành du lịch.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh
Quảng Bình trong thời gian vừa qua.
Chương 3: Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào
ngành du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009- 2020.
4
5
với các nước đang phát triển có thể vươn đến những thị trường mới, cũng như
khuyến khích việc mở rộng kỹ thuật hiện đại và những phương pháp quản lý
có hiệu quả. FDI giúp các nước đang phát triển tránh được những đòi hỏi về
lãi suất chặt chẽ, về điều kiện thanh toán nợ và những điều hay tác động đến
vay nợ quốc tế. Ragnar Nurkse cho rằng, FDI đem lại lại lợi ích chung cho cả
hai bên, dù chẳng bao giờ cân bằng tuyệt đối nhưng không thể làm khác được
vì nó là đòi hỏi tự nhiên, tất yếu của quá trình vận động thị trường. Đầu tư
trực tiếp là kết quả hoàn toàn tự nhiên bởi hoạt động tự do của các động cơ
kiếm lợi nhuận.[40, 107]
Và có thể nói rằng, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu của Moise Syrquin
là một bức tranh tổng thể về sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên
thế giới thời kỳ hiện đại. Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới thời gian qua đã
cho thấy tầm quan trọng của khu vực dịch vụ tại bất cứ quốc gia nào trên thế
giới cũng tùy thuộc phần lớn vào giai đoạn phát triển đương thời. [39, 107]
Có nhiều nghiên cứu khác nhau trên nhiều khía cạnh từ thu hút vốn đầu
tư và đây là một vấn đề rất rộng. Tuy nhiên, trong phạm vi này, luận văn chỉ
tập trung nghiên cứu thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Quảng Bình.
Dưới đây là phần trình bày một số nghiên cứu.
- “Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước
ASEAN và vận dụng vào Việt Nam”, Nguyễn Huy Thám, Luận án tiến sĩ
Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 1999.
- “Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”, Phan Minh Thành, Luận văn thạc sĩ Kinh
tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2000.
- “Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - vị trí, vai trò của nó
trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam”, Đề tài KH-CN
cấp nhà nước KX01.05, GS.TS Nguyễn Bích Đạt, Hà Nội, 2004.
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về Đầu tư
Để hiểu rõ khái niệm thu hút vốn đầu tư đầu tiên cần hiểu rõ khái niệm
đầu tư và vốn đầu tư. Vì theo nghĩa thông thường và trong kinh tế học nội
hàm của đầu tư khác nhau và do vậy vốn đầu tư cũng khác. Trước hết hãy bắt
đầu từ quan điểm của các nhà kinh tế học.
Theo quan điểm cùa nhà kinh tế học P.A Samuelson (1989), thì Đầu tư
là hoạt động tạo ra vốn sản xuất của nền kinh tế như các dạng nhà ở, đầu tư
vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng và
tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh… Trên góc độ
làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm
nay để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư
đem lại sẽ cao hơn các chi phí đầu tư.
Theo quan điềm của Mankiw, NG (2000), Đầu tư là hoạt động mua
sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính
để thu lợi nhuận. Do đó, đầu tư theo cách dùng thông thường là việc cá nhân
hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản nói riêng.
Tuy nhiên, khái niệm này tập trung chủ yếu vào đầu tư tạo them tài sản vật
chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) và để thu về một khoản lợi
8
nhuận trong tương lai. “Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó
có quyền mua để được hưởng các khoản lợi ích trong tương lai mà người đó
hy vọng có được qua việc bán sản phẩm mà tài sản đó tạo ra”. Quan niệm của
ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất là tăng them tài sản cố
định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra.
Còn theo luật đầu tư (2005), “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng
Vốn đầu tư
Từ nghiên cứu đầu tư ở trên có thể thấy hoạt động đầu tư phải sử dụng
nhiều nguồn lực khác nhau và do tính phức tạp nếu sử dụng nhiều đơn vị khác
nhau để tính toán. Đề giải quyết điều này người ta sử dụng tiền tệ để đo lường
và tính toán. Từ đây có khái niệm về vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là giá trị bằng tiền của các nguồn lực được huy động và sử
dụng vào thực hiện đầu tư qua đó hình thành vốn sản xuất của nền kinh tế.
Từ có thể thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu tư và vốn đầu tư với
nhau, mà thực chất là mối quan hệ giữa nguồn lực đầu tư hiện vật và giá trị.
Do vậy nhiều khi người ta vẫn sử dụng khái niệm đầu tư và vốn đầu tư như
nhau nếu xét ở góc độ sản phẩm cuối cùng của chúng.
Để thu hút đầu tư chúng ta sẽ xem xét kỹ những vấn đề dưới đây.
1.1.2 Phân loại đầu tư có thể thu hút
Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là
đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Ù Đầu tư trực tiếp
Theo Luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức do nhà đầu tư bỏ
cốn đầu tư và tham gia hoạt động đầu tư.
Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư
cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính phủ thông qua đầu tư các
công trình, chính sách xã hội. Ngoài ta, người đầu tư có thể là tư nhân, tập
10
thể… kể cả các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy
theo từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ
và trách nhiệm của mình trong quá trình đầu tư.
Ù Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ
nước ngoài.
a. Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia.
Nguồn vốn này có ưu điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu
được rủi ro và tránh được hậu quả từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước bao
gồm vốn Nhà nước, vốn tín dụng, vốn của khu vực doanh nghiệp tư nhân và
dân cư chủ yếu được hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế.
Mặc dù trong thời đại này nay, các đồng vốn nước ngoài ngày càng trở
nên đặc biệt không thể thiếu được đối với các nước đang phát triển, nhưng
nguồn vốn tiết kiệm từ trong nước vẫn giữ vai trò quyết đinh. Các nước Đông
Á trong những năm 1960 mức tiết kiệm đạt được chỉ 10% hoặc ít hơn và đã
vay nhiều thị trường quốc tế, thế nhưng đến những năm 1990 tiết kiệm của
các nước này cao hơn đáng kể, bình quân đạt 30%. Có thể nói, tiết kiệm luôn
ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng, nhất là ở những nước đang phát triển
vì làm tăng vốn đầu tư. Hơn nữa tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ
vốn nước ngoài có hiệu quả, đồng thời giảm được sức ép về phía ngân hàng
Trung ương trong việc hàng năm phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại
tệ. Tiết kiệm trong nước được hình thành từ các khu vực sau:
Id = Sd = Sg + Se + Sh (2)
- Tiết kiệm từ ngân sách chính phủ (Sg)
Ngân sách được chỉ tiêu cho các hoạt động: (1) Dự án phát triển sản
xuất kinh doanh cho các Doanh nghiệp sở hữu Nhà nước, (2) Dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng, (3) Trả lương cho bộ máy hành chính, (4) Đầu tư mở
12
rộng các công trình văn hoá, (5) Hoạt động quốc phòng …
Các khoản chi cho hoạt động phát triển kinh tế (1 và 2) được xem
như là tiết kiệm từ ngân sách Chính phủ
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới phương thức quản trị doanh
nghiệp cũng như phương thức kinh doanh; nhiều nguồn lực trong nước như
lao động, đất đai, lợi thế địa kinh tế, tài nguyên được khai thác và sử dụng có
hiệu quả hơn. Tuy vậy, trong nó lại luôn chứa ẩn những nhân tố tiềm tàng gây
bất lợi cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khủng hoảng nợ, sự tháo
chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Như vậy,
vấn đề thu hút vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính
sách thu hút đầu tư của nền kinh tế đang chuyển đổi đó là một mặt phải ra sức
huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công cuộc công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mặt khác phải kiểm soát chặt chẽ sự di
chuyển của dòng vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng tài chính. Để
vượt qua những thử thách đó đòi hỏi nhà nước phải tạo lập môi trường đầu tư
thuận lợi cho sự vận động của dòng vốn này, điều chỉnh và lựa chọn các hình
thức thu hút đầu tư sao cho dòng vốn này đầu tư dài hạn trong nước một cách
bền vững để có lợi cho nền kinh tế.
Về bản chất, vốn đầu tư nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm
của các chủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức
cơ bản:
- Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Đây là tất cả các khoản viện trợ của các đối tác viện trợ nước ngoài
dành cho Chính phủ và nhân dân nước viện trợ.
ODA một mặt nó là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để
phát triển kinh tế, bên cạnh đó nó giúp các quốc gia nhận viện trợ tiếp cận
nhanh chóng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Ngoài
ra, nó tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và đào tạo phát
14
triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên
tổng thể cao về kinh tế. Tuy nhiên, FDI cũng có những mặt trái của nó. Đó là
nguồn vốn FDI về thực chất cũng là một khoản nợ trước sau nó vẫn không
thuộc quyền sở hữu và chi phối của nước sở tại. Bên cạnh đó, các nước nhận
đầu tư còn phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do phải áp dụng một số ưu đãi (như
ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, giá thuê đất, vị trí doanh nghiệp, quyền
khai thác tài nguyên…) cho các nhà đầu tư hay bị các nhà đầu tư nước ngoài
tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào, cũng như vẫn có
thể bị chuyển giao những công, kỹ nghệ lạc hậu….
1.1.4. Tiết kiệm và vốn đầu tư
Để đo lường nguồn tiết kiệm trong và ngoài nước ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng GDP có thể mở rộng việc ứng dụng mô hình Harrod –
Domar như sau:
- Tốc độ tăng trưởng GDP:
gY =
s
ICOR
gY là tốc độ tăng trưởng GDP
s là tỷ lệ đầu tư (tiết kiệm) quốc gia
S là tổng tiết kiệm quốc gia với S = I = Id + If
- Tốc độ tăng trưởng GDP do đầu tư trong nước đem lại:
g Yd =
sd
ICOR
Sd là tiết kiệm trong nước với:
Sd = Id = S g + Se + Sh
sd là tỷ lệ tiết kiệm trong nước với
thông, phương tiện vận chuyển… Muốn giữ chân du khách phải đầu tư xây
dựng tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú hoàn chỉnh hệ thống
thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, nước sạch cho các khu du lịch…
Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sản
phẩm du lịch đa dạng, phong phú, hấp dẫn… Đo đó, việc xác định quy mô và
định hướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho du lịch phát triển bền
bững, khai thác tốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh quan môi trường.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, kinh doanh du lịch đang là một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch là “con gà đẻ trứng vàng” và kinh
doanh du lịch đang trở thành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu
trong tương lai. Vì vậy, không ngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư vào
ngành du lịch là sự cần thiết khách quan, bởi một số lý do sau: