Nâng cao hiệu quả quản lý hộ khẩu thường trú tại xã kim bình huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang - Pdf 46

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn Khoa Hệ thống thông
tin kinh tế - Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên đã tạo điều
kiện cho chúng em thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức cần thiết, những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình
học tập tại trường.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Đinh Thị Nguyên, người đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND xã Kim Bình, huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu và học tập
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù, đã cố gắng hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp với tất cả cố gắng và
nỗ lực của bản thân, song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của các Thầy cô và các bạn để đề tài của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 02 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Lý Thị Thanh Thảo

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản
lý hộ khẩu thường trú tại xã Kim Bình huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang” là
công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và
chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu. Các kết quả nghiên cứu và các số liệu trong
bài báo cáo được sử dụng một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng,

BÌNH HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH QUANG .......................................................... 28
2.1. Giới thiệu chung vê xã Kim Bình .................................................................... 28
2.1.1. Khái quát về địa lý hành chính dân cư....................................................... 28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 34
2.2. Thực trạng quản ý hộ khẩu thường trú tại UBND xã Kim Bình-Chiêm HóaTuyên Quang ......................................................................................................... 40
2.2.1. Thực trạng chung ...................................................................................... 40
2.2.2. Quy trình quản lý hộ khẩu thường trú ....................................................... 41
2.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của quá trình quản lý hộ khẩu thường trú tại xã
Kim Bình huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang ................................................. 46
2.2.4. Biện pháp khắc phục ................................................................................. 51

iii


Chương 3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƯ TRÚ TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ TẠI XÃ KIM BÌNH HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG ............................................................................................ 53
3.1. Giới thiệu phần mềm ....................................................................................... 53
3.1.1. Giới thiệu chung về phần mềm ................................................................. 53
3.1.2. Một số chức năng của phần mềm .............................................................. 54
3.2. Ứng dụng phần mềm quản lý cư trú vào công tác quản lý hộ khẩu thường trú tại
xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang .............................................. 56
3.2.1. Ứng dụng các chức năng của phần mềm ................................................... 56
3.2.2. Ưu điểm và hạn chế của phần mềm ........................................................... 65
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 68

iv



v


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu viết tắt

Nội dung viết tắt

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

UBMTTQ

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

4


ANTT

An ninh - trật tự

10

ĐKHK

Đăng ký hộ khẩu

11

ĐKQLHK

Đăng ký quản lý hộ khẩu

12

TTATXH

Trật tự an toàn xã hội

13

ANQG

An ninh quốc gia

vi


đưa ra giải pháp để quản lý hộ khẩu thường trú có hiệu quả.

vii


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý hộ khẩu thường trú tại xã Kim Bình huyện Chiêm Hóa tỉnh
Tuyên Quang và xây dựng chương trình quản lý hộ khẩu thường trú tại xã Kim Bình
trên cơ sở phần mềm quản lý cư trú.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Chương trình giúp giảm bớt chi phí về thời gian cũng như công việc của cán bộ
quản lý hộ khẩu thường trú một cách chặt chẽ, khoa học phù hợp với sự phát triển của
đất nước. Chương trình xây dựng sát với thực tế, giao diện gần gũi, dễ sử dụng.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết quản lý hộ khẩu thường trú
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hộ khẩu thường trú tại xã Kim Bình
huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Ứng dụng phần mềm quản lý cư trú vào công tác quản lý hộ khẩu
thường trú tại xã Kim Bình, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

viii


Chương 1.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT QUẢN LÝ HỘ KHẨU THƯỜNG TRÚ

1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về hộ khẩu
Ở nhiều quốc gia, việc quản lý cư trú của công dân về cơ bản nhằm vào ba mục

Khi thay đổi chỗ ở, người dân phải thực hiện thủ tục thay đổi hộ khẩu. Với người
dân nhập cư vào thành phố, việc thay đổi hộ khẩu này còn được gọi là nhập hộ khẩu.
1.1.2. Khái niệm hộ tịch
Từ trước đến nay, vẫn tồn tại khá nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “Hộ
tịch”. Có quan niệm cho rằng: Hộ tịch là sổ biên chép các việc liên hệ đến các người
trong nhà. Hộ tịch gồm ba sổ để ghi chép các sự khai giá thú, khai sinh, khai tử. Quan
niệm thứ hai lại cho rằng, việc ghi chép vào sổ sách không phải là hộ tịch mà bản thân
các sự kiện liên quan đến tình trạng nhân thân của con người mới là hộ tịch. Có thể
xem cách hiểu thứ hai là cách hiểu khá thấu đáo và toàn diện, được khoa học công
nhận và được quy định khá rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật. Theo quy định
tại Điều 1 Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký
hộ tịch thì: Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một
người từ khi sinh ra đến khi chết.
Có thể xem những sự kiện về hộ tịch rất đa dạng. Nếu theo quan niệm cũ trước
đây, hộ tịch chủ yếu bao gồm các sự kiện về sinh, tử, kết hôn thì theo quy định hiện
nay của pháp luật, hộ tịch bao gồm 9 sự kiện cơ bản như: sinh; tử; kết hôn; nuôi con
nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính họ, tên, chữ
đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc. Các sự kiện hộ tịch được xem là các
sự kiện cơ bản, bởi các sự kiện này có thể làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các
quyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân.
Theo điều 1, Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 (Nghị định này thay
thế cho NĐ số 83 ngày 10/10/1998) quy định:“Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác
định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra đến khi chết”.
1.1.3. Quản lý nhà nước về hộ khẩu hộ tịch
 Khái niệm quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng : Là hoạt động tổ chức, điều hành
của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà
nước trên các phương diện lập pháp hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản

2

sau mở rộng thêm các địa bàn Hà Nội, Thái Nguyên, Hà Đông. Đầu năm 1956 được
mở thêm ở các địa bàn khác: Hải Phòng, Đồng Hới, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Ninh Giang,
Việt Trì... Công tác ĐKQLHK cơ bản hoàn thành trong phạm vi toàn miền Bắc năm
1959. Sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, công tác ĐKQLHK tiến hành
trong cả nước kể từ năm 1976. Những năm đầu khi hoà bình lập lại (1954), Nhà nước
ta chưa ban hành Điều lệ ĐKQLHK chính thức mà chỉ đưa ra các quy định tạm thời do
Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố từng địa phương công bố. Năm 1957, bản Điều lệ

4


tạm thời về ĐKQLHK được chỉnh lý, bổ sung sửa đổi ban hành. Điều lệ ĐKQLHK
đầu tiên được ban hành kèm theo Nghị định 104/CP ngày 27/06/1964 của Hội đồng
Chính phủ. Đây là văn bản chính thống do Nhà nước ta ban hành quy định về việc
ĐKQLHK và được thực hiện chung, thống nhất trên phạm vi toàn miền Bắc. Trong
điều kiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, công tác quản lý xã hội
của ta còn nhiều khó khăn, cuộc điều tra dân số không có điều kiện thực hiện. Cho nên
ngày 29/02/1968, Hội đồng Chính phủ ra tiếp Nghị định 32/CP về việc thống nhất
công tác ĐKQLHK và thống kê dân số, lấy kết quả công tác QLHK, NK làm cơ sở để
các ngành khai thác số liệu về dân số phục vụ công tác quản lý xã hội. Do biến động
của tình hình thực tế nên các quy định trong các văn bản và điều lệ ban hành theo Nghị
định 104/CP (ngày 27/6/1964) không còn phù hợp. Vì vậy, Quyết định 167/QĐ, điều
lệ ĐKQLHK ban hành theo Nghị định 04/CP (ngày 7/01/1988) đã bộc lộ những thiếu
sót hạn chế nhất định. Chính vì điều đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 51/CP ngày
10/05/1997 thay thế các văn bản quy định trước đây về công tác ĐKQKHK. Công tác
QLHK, NK luôn được xác định là một trong những biện pháp quan trọng góp phần
tăng cường việc quản lý xã hội của Nhà nước. Công tác này Nhà nước giao cho cơ
quan Công an trực tiếp tiến hành, các chỉ đạo thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn
quốc. Nghị định 51/CP ngày 10/05/1997 đã xác định rõ: "Đăng ký và quản lý hộ khẩu
là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công

vệ ANQG và giữ TTATXH.
Phạm vi đối tượng, nội dung phương pháp quản lý hộ khẩu, nhân khẩu
Phạm vi đối tượng điều chỉnh QLHK, NK là hoạt động quản lý cư trú của công
dân nên đối tượng điều chỉnh của QLHK, NK là con người. Tuy nhiên phạm vi đối
tượng điều chỉnh của công tác QLHK, NK được đưa ra phù hợp với từng thời điểm cụ
thể. Trước đây, đối tượng điều chỉnh của công tác QLHK, NK bao gồm tất cả công
dân Việt Nam; Điều lệ hộ khẩu ban hành kèm theo Nghị định 104/CP ngày 27/06/1964
của Hội đồng Chính phủ tại Điều 2 có ghi: "Công dân nước Việt Nam đều phải thi
hành các quy định của Điều lệ này". Đến Điều lệ QLHK, NK ban hành kèm theo Nghị
định 04/CP ngày 07/01/1988 đã có sự điều chỉnh lại phù hợp về phạm vi, đối tượng chỉ
áp dụng đối với công dân Việt Nam. Tại Điều 2 - Nghị định 51/CP (ngày 10/5/1997)
đã xác định cụ thể: "Mọi công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
quyền và nghĩa vụ thực hiện việc ĐK, QLHK ở nơi cư trú gọi là hộ khẩu thường trú.
Khi chuyển đến cư trú ở nơi mới phải thực hiện đầy đủ các chế độ ĐK, QLHK theo
quy định". Đối với người nước ngoài có mặt trên lãnh thổ Việt Nam và người Việt
Nam định cư ở nước ngoài nay trở về nước và hiện đang có mặt trên lãnh thổ Việt
Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Riêng đối với người là
cán bộ, chiến sĩ thuộc các lực lượng vũ trang như Quân đội, Công an được quy định
cho phù hợp với tính chất công tác. Tại Điều 6, Nghị định 51/CP quy định: "Sỹ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, công nhân, nhân viên của quân đội và công an
nhân dân ở trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể của quân đội, Công an thì ĐK, QLHK
theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng và BNV (nay là Bộ Công an). Sỹ quan, quân

7


nhân và Công an nhân dân hàng ngày ở với gia đình hoặc có nhà ở hợp pháp thì được
đăng ký hộ khẩu gia đình theo quy định của Nghị định này". Tại Điều 3 - Nghị định
51/CP quy định: "Những người đang trong thời gian thi hành bản án của Toà án những
người đang phải thi hành bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan

tập, du lịch, chữa bệnh, tìm kiếm việc làm tại địa phương... trong thời gian nhất định
và có ở lại qua đêm. Với quy định như vậy nên những nhân khẩu tạm trú sẽ đăng ký
tạm trú với hai hình thức: Đăng ký tạm trú cho các nhân khẩu có tính vãng lai và đăng
ký tạm trú có thời hạn. Tiến hành nội dung này là nhằm phát hiện được những biểu
hiện nghi vấn hoạt động phạm tội, những đối tượng có lệnh truy nã, đối tượng đang lẩn
trốn, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật khác. Đồng thời là

10


điều kiện để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ trong việc chấp hành các hoạt động
về cư trú.
Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý
cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp
thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký
tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu,
nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị
trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý
cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào
phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”
Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bạn có thể tham khảo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1 Nghị định 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

lý đối với những nhân khẩu thường trú của địa phương mình nhưng vì một lý do vì việc
riêng nào đó họ đi vắng khỏi quận, thành phố, thị xã, huyện nơi thường trú của mình.
Quản lý tạm vắng cũng là một trong ba nội dung cơ bản, quan trọng của công
tác, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu. Đây là quá trình đăng ký, quản lý đối với số nhân
khẩu từ 15 tuổi trở lên có việc riêng đi vắng qua đêm khỏi quận, huyện, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Tiến hành nội dung này không chỉ
giúp cơ quan Công an nắm chắc tình hình từng hộ, từng người ở địa bàn kể cả khi họ
không hoạt động tại địa bàn, kịp thời thu thập các tài liệu cần thiết phục vụ cho các
yêu cầu nghiệp vụ. Đăng ký, quản lý tạm vắng thường gắn liền với hoạt động đăng ký,
quản lý tạm trú, nó được áp dụng với cùng một đối tượng cụ thể nhưng nội dung, yêu
cầu đăng ký, quản lý có sự khác nhau và có mục đích chung là đều nhằm quản lý chặt
chẽ hoạt động của con người ở các khu vực địa bàn.
Thủ tục khai báo tạm vắng: (Khoản 3,4 Điều 32 Luật Cư trú)
Người thuộc diện khai báo tạm vắng nêu trên phải khai báo tạm vắng tại Công
an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải xuất trình
giấy chứng minh nhân dân và ghi vào phiếu khai báo tạm vắng.

12


Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn nội dung khai báo, kiểm tra
nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng
Quy định về thủ tục khai báo tạm vắng được cụ thể hóa tại Thông
tư 52/2010/TT-BCA như sau:
Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư
trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân,
Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng
cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng
tối đa không quá 02 ngày làm việc).

lý nhà nước về hộ khẩu hộ tịch. Công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu thường trú là một
trong những nội dung quan trọn của công tác đăng ký, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu
nhằm giúp cho việc nắm vững số người hiện cư trú có mặt tại địa bàn. Đối với hộ khẩu
phải nắm vững: Tổng số hộ, nhân khẩu, tình hình đặc điểm, sự di biến động và những
vấn đề thay đổi về hộ khẩu; Đặc điểm chỉ tiết những nhân khẩu có trong hộ; số hộ đã
được đăng ký, chưa đăng ký, lý do và biện pháp giải quyết từng trường hợp; đi sâu
nắm các hộ có vấn đề phức tạp; Thái độ chấp hành chính sách, pháp luật, các quy định
về hộ khẩu. Còn đối với nhân khẩu cần nắm vững 4 nội dung: Lai lịch bản thân; mối
quan hệ gia đình; nghề nghiệp, đời sống kinh tế; thái độ chính trị hiện tại với từng đối
tượng. Với từng đối tượng cần quản lý nắm vững yêu cầu 4 biết: Biết mặt, biết tên,
tuổi, đặc điểm tâm lý, căn cước nhận dạng, nơi ở, nơi làm việc của đối tượng; biết điều
kiện hoàn cảnh kinh tế của bản thân và gia đình đối tượng; biết thái độ cải tạo của đối
tượng. Đây là cơ sở để các cơ quan thống kê, tổng hợp số liệu về dân số, tình hình đặc
điểm dân cư, cung cấp cho cơ quan chức năng có liên quan nghiên cứu, sử dụng trong
công tácquản lý xã hội của Nhà nước. Đảm bảo được quyền tự do cư trú hợp pháp của
công dân, phục vụ lợi ích chính đáng và nhằm đảm bảo cho công dân thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình theo pháp luật, quản lý hộ khẩu, nhân khẩu thường trú còn giúp
lực lượng Công an nắm chắc từng người, phân biệt người tốt kẻ xấu, nắm được đối
tượng chính trị, hình sự trong diện quản lý nghiệp vụ phục vụ công tác phòng ngừa,
phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Đối tượng quản lý thường trú
Đối tượng quản lý là những đối tượng có những hành vi vi phạm pháp luật hoặc
làm trái với các uy định của pháp luật cư trú trên địa bàn quản lý của một xã hoặc một
khu vực nào đó.

14


1.3.2 Nội dung quản lý hộ khẩu thường trú
1.3.2.1. Cơ sở pháp lý

15


Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú về trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phát hiện, ngăn ngừa việc lạm dụng quy
định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; nơi cư trú của
công dân; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; thời hạn đăng ký thường trú,
điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt
Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt
Nam sinh sống.
Điều 4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và công dân
trong việc thực hiện các quy định về hộ khẩu
1.Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong
lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến quy định về hộ khau để sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung trái
với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;
b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc thẩm quyền có
liên quan đến quy định về hộ khẩu phải không trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng
dẫn Luật Cư trú; không được làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý trong việc thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;
d) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi lạm dụng quy
định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
2. Trách nhiệm của công dân
Công dân có trách nhiệm phát hiện, thông báo kịp thời và giúp đỡ cơ quan,
người có thẩm quyền trong việc ngăn chặn, xử lý các hành vi lạm dụng quy định về hộ
khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.
1.3.2.2. Thủ tục đăng ký và quản lý hộ khẩu thường trú
Thông tư Số: 35/2014/TT-BCA thông tư quy định chi tiết thi hành một số điểu
của luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú quy định:
Hồ sơ đăng ký:
Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status