Tình hình mắc hội chứng hô hấp(Respiratory syndrome) ở lợn con giai đoạn từ 121 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch Ba Vì Hà Nội và biện pháp phòng trị - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
--------

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HUỆ
Tên chuyên đề:

NGUYỄN VĂN HƢNG

TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP (RESPIRATORY
SYNDROME) Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY TUỔI
ÁP DỤNG
NUÔIQUY
TẠI TRÌNH
TRẠI NGUYỄN
CHĂM THANH
SÓC, NUÔI
LỊCH,
DƢỠNG,
BA VÌ, HÀ
PHÒNG,
NỘI TRỊ
VÀ BIỆN
TRỊ.TẠI TRẠI BÙI HUY
BỆNH SINH SẢN CHO
ĐÀNPHÁP
LỢN PHÒNG

Giảng viên hƣớng dẫn: Ths Phạm Thị Trang
Thái Nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HUỆ
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG HÔ HẤP (RESPIRATORY
SYNDROME) Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN TỪ 1 ĐẾN 21 NGÀY
TUỔI NUÔI TẠI TRẠI NGUYỄN THANH LỊCH, BA VÌ, HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Lớp: CNTY45NO1
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 –2017
Giảng viên hƣớng dẫn : Ths. Trần Nhật Thắng

Thái Nguyên - năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái................................................................ 26
Bảng 4.2. Quy định khối lượng thức ăn chuồng bầu ...................................... 27
Bảng 4.3. Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 28
Bảng 4.4. Lịch phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn .................................... 30
Bảng 4.5. Lịch phòng bệnh bằng thuốc cho đàn lợn....................................... 31
Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi lợn tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội
qua 3 năm (2014-2016) ................................................................... 34
Bảng 4.7: Số lợn con trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn giai đoạn 1 đến
21 ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội ...... 37
Bảng 4.8: Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn 1 đến 21
ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội ........... 38
Bảng 4.9. Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày
tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội .................... 39
Bảng 4.10: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi
theo tính biệt ................................................................................... 40
Bảng 4.11: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi
theo tháng ........................................................................................ 41
Bảng 4.12: Tỉ lệ chết ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi mắc hội chứng hô
hấp ................................................................................................... 43
Bảng 4.13. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp ............... 44
Bảng 4.14: Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21
ngày tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội. .......... 45


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp trên đàn lợn ....................................... 39
Hình 4.2: Tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp ở lợn con giai đoạn từ 1-21 ngày tuổi
theo tính biệt ................................................................................. 40


TT

: Thể trọng


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ.................................................... 53
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu .................................................................................. 1
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 1
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập ...................................................... 5
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 5
2.2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. .......................................... 18
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH21
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21

4.2.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh đường hô hấp ....................... 44
4.2.6. Kết quả điều trị hội chứng hô hấp trên đàn lợn giai đoạn 1 đến 21 ngày
tuổi nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội..................................... 45


vii

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA KHÓA LUẬN


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi lợn là một trong những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao,
chính vì vậy trong những năm qua ngành chăn nuôi nước ta đã đạt nhiều
thành tựu mới, xu thế chuyên môn hóa sản xuất, chăn nuôi trong các trang trại
tập trung ngày càng phổ biến. Bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành
chăn nuôi lợn nước ta hiện cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp,
như công tác giống, thức ăn và đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh.
Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung hiện nay, dịch bệnh xuất
hiện ngày càng nhiều hơn, gây ra những thiệt hại kinh tế to lớn cho người
chăn nuôi. Một số bệnh có tỷ lệ chết không cao nhưng bệnh làm cho lợn sinh
trưởng, phát triển chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn, chi phí điều trị lớn, dẫn đến
làm giảm hiệu quả chăn nuôi.


Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sơ nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại,
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Trang trại được thành lập và đi vào sản xuất
từ năm 2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn
sinh sản cho Công ty Cổ phần thức ăn chăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của
Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire
với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc. Khu sản
xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 1 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.167
lợn nái, 23 lợn đực, 360 lợn hậu bị (theo số liệu tháng 5/2016). Lợn sau khi
sinh 18 đến 21 ngày thì được cai sữa. Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị
trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ
trưởng và 11 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm
cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận.
Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích
cực. Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn là
vấn đề được đặc biệt quan tâm. Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vật
nuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểu
khí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuật
thực hiện chặt chẽ.
Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Sau mỗi lứa lợn, chuồng
trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó




5

Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng
ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng. Với lợn sau
cai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn
duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con.
2.1.2. Tình hình sản xuất tại cơ sở thực tập
Cơ cấu đàn lợn qua các năm.
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn từ năm 2014 đến 2016.
Số lƣợng lợn của các năm (con)
Loại lợn

Tỷ lệ tổng
đàn năm

2014

2015

11/2016

11/2016
(%)

Nái sinh sản

1136

1343


4

0,26

Tổng số

1461

1708

1550

100

Qua bảng 2.1 cho thấy, cơ cấu đàn lợn tại trại có sự thay đổi. Đối với lợn
nái sinh sản tăng giảm thất thường. Điển hình là nái sinh sản năm 2014 có
1136 con, sang năm 2015 tăng 207 con lên 1343 con nhưng đến tháng 11 năm
2016 lại giảm xuống chỉ còn 1167 con. Đối với lợn nái hậu bị có sự tăng lên
đáng kể, năm 2014 trại có 300 con qua năm 2015 tăng lên 40 con là 340 con,
năm 2016 tiếp tục tăng lên với số lượng là 360 con.
Trái với lợn nái hậu bị thì số lượng đực khai thác lại giảm nhẹ, năm 2014
trại có 22 con qua năm 2015 có 21 con và sang năm 2016 giảm còn 19 con.
Số lượng đực hậu bị tăng không đáng kể.


6

Cơ cấu lợn tại trại có sự thay đổi là do nhiều nguyên nhân khác nhau,
đực giống quá tuổi khai thác do chất lượng tinh dịch không đạt yêu cầu, chất

của lớp vi lông nhung trên niêm mạc đường dẫn khí mà bụi được đẩy ra ngoài.
Cơ quan cảm thụ trên hô hấp rất nhạy cảm với các phần tử vật lạ có trong
không khí từ đó tạo ra các phản xạ tự vệ như ho, hắt hơi… để đẩy các vật lạ ra
ngoài. Trong đường ống dẫn khí có dịch nhày, có các nhung mao. Lông mũi
có tác dụng ngăn cản và giữ lại các vật lạ không cho chúng xâm nhập vào sâu
bên trong đường hô hấp. Các phế nang nằm trong một mạng lưới sợi liên kết
đàn hồi rắn chắc. Số lượng phế nang lại rất lớn nên bề mặt trao đổi khí rộng,
tạo điều kiện cho sự trao đổi khí được thuận lợi. Dọc đường dẫn khí có hệ
thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm
không khí trước khi vào đến phổi.
Quá trình hô hấp của lợn gồm 3 giai đoạn. Tất cả các cơ quan chỉ có
nhiệm vụ thực hiện việc hô hấp bên ngoài.
+ Hô hấp ngoài (hô hấp phổi): Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với
môi trường bên ngoài thông qua thành phế nang của phổi.
+ Hô hấp trong (hô hấp mô bào): Là sự trao đổi khí giữa máu và các tế
bào của cơ thể, hay nói cách khác là quá trình mô bào sử dụng khí Oxy và thải
trừ khí Cacbonic.
2.2.1.2. Những hiểu biết về các bệnh đường hô hấp của lợn
* Nguyên nhân gây bệnh
Do trong quá trình hô hấp, mũi là nơi tiếp xúc đầu tiên với môi trường
không khí, cùng với đặc tính phàm ăn, hay ủi rũi nền chuồng, máng ăn… nên
trong đường hô hấp của lợn luôn có một hệ vi sinh vật cư trú. Bình thường
giữa cơ thể và vi sinh vật ở trạng thái cân bằng, nhưng nếu có một nguyên
nhân nào đó tác động gây bất lợi cho cơ thể lợn, làm phá vỡ thế cân bằng sinh
học trên thì có thể có hàng loạt vi khuẩn sẽ tăng cường độc lực và nhân lên


8

theo số lượng cư trú trong cơ thể tùy theo sức đề kháng của từng cá thể mà

này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai.
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm
phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u
phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm
tính đàn hồi của phổi (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [14].
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng, gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi...
cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp.
Theo Lê Minh Chí (2004) [4], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra
những triệu chứng lâm sàng nói trên. Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít
biểu hiện ra ngoài. Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn
chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung
bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức.
* Dịch tễ học của bệnh
Ở lợn bệnh, chủ yếu là phổi, hạch phổi và chất bài xuất ở đường hô hấp
(nước mũi, dịch màng phổi) chứa mầm bệnh.
Lợn khỏi bệnh mang và thải mầm bệnh ra môi trường xung quanh là điều
kiện để bệnh phát sinh. Ngoài ra các yếu tố: côn trùng, con người, trang thiết bị
bảo hộ lao động, phương tiện vận chuyển… cũng có thể mang mầm bệnh.
Đường lây lan chủ yếu là tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe
tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh hoặc từ mẹ sang con. Lợn bệnh ho bài xuất
một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí. Các hạt nhỏ bắn ra không khí
mang theo mầm bệnh sẽ tồn tại lâu hơn khi có độ ẩm cao và ít thông thoáng.
Các vật dụng chăn nuôi và người cũng có thể mang mầm bệnh từ chồng lợn
bệnh sang chuồng lợn khỏe. Ở những nơi chăn nuôi tập trung, bệnh càng dễ
xảy ra. Sự xuất hiện và lây lan bệnh thường liên quan đến vận chuyển lợn
hoặc sản phẩm lợn chưa qua xử lý.


10


Theo Lê Văn Tạo (2007) [26] cho biết: để gây bệnh, vi khuẩn
Streptococcus suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào
máu gây nhiễm trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,7oC,
triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết. Triệu
chứng, bệnh tích và các thể bệnh thường thấy:
- Thể nhiễm trùng huyết: Lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước
mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng. Lợn bệnh chết
trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 %. Bệnh tích: da đỏ tím từng
mảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba).
- Thể viêm não tuỷ: Lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy,
co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày. Bệnh thường thấy ở lợn sau
cai sữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100%. Bệnh tích: màng não tụ
huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục.
- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: Lợn bệnh sốt cao, chảy nước
mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng.
Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70%. Bệnh tích:
hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng
giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch
phổi sưng, tụ huyết. Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ
biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi
dạng fibrin có mủ.
- Thể viêm hạch: Sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng,
sau thành áp xe mủ, lâu thành bã đậu. Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8
ngày, tỷ lệ chết 20 - 30%. Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng
tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu.
 Bệnh do Haemophilus parasuis


12


Bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS: porcine reproductive
respiratory syndrome) do virus thuộc họ Arteriviridae gây ra, ảnh hưởng trên
heo ở mọi lứa tuổi. Bệnh gây sảy thai, lợn nái chậm lên giống lại, lợn con còi
cọc chậm lớn. Đặc biệt những biểu hiện hô hấp trầm trọng trên heo con theo
mẹ và sau cai sữa (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [12].
Theo Đào Lệ Hằng và cs, (2008) [8] triệu chứng của bệnh PRRS ở đàn
lợn phụ thuộc vào độc lực và các chủng gây bệnh, trạng thái miễn dịch của
bệnh súc và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Thời gian ủ bệnh 3 - 5 ngày.
Bệnh lan rất nhanh, trong vài ba ngày cả đàn đã bị bệnh, 1 - 2 tuần lây nhiễm
cả vùng. Biểu hiện cả đàn bỏ ăn, sốt cao liên tục (41 - 420C), da đỏ, nằm li bì,
lười vận động, tím dái tai.
Theo Nguyễn Thị Lan và cs, (2012) [13] cho biết, cũng giống như các
bệnh truyền nhiễm khác, lợn mắc PRRS đều có triệu chứng đầu tiên là sốt cao
và bỏ ăn. Đối với lợn sau cai sữa, triệu chứng táo bón, mẩn đỏ da, chảy nước
mũi và tím tai là những triệu chứng có tỷ lệ nhiễm cao. Còn thở khó, chảy nước
mũi, tím tai và ho lại là những triệu chứng điển hình khi lợn choai mắc PRRS.
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12] cho biết, lợn mắc bệnh PRRS có
triệu chứng:
- Ở lợn theo mẹ, thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt
đường huyết do không bú được. Mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp.
Tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót. Chân choãi ra, đi run rẩy.
- Ở lợn cai sữa, phát triển không đồng đều trong đàn. Biểu hiện lâm
sàng chủ yếu trên lợn lứa tuổi này là ho, đặc biệt là giai đoạn từ 40 -50 ngày
tuổi. Lợn chán ăn, lông xơ xác, dựng ngược.
- Lợn trưởng thành biểu hiện lâm sàng không rõ, lợn nái rối loạn sinh
sản kéo dài có biểu hiện sảy thai kỳ cuối (2 - 3 tuần trước khi đẻ), nhiều lợn
con sơ sinh chết hoặc chết khô.


14

trắng ngà, túi miệng nhỏ, đầu có 2 môi chia thành 3 thùy. Giun cái đẻ trứng có
ấu trùng, âm hộ gần hậu môn và có nắp âm hộ.
+ Tác động: ấu trùng di hành phá hoại thành ruột, hạch lâm ba, mạch
máu và tổ chức phổi, mang vi khuẩn vào các tổ chức đó. Giun tiết độc tố, độc
tố hấp thu vào máu làm lợn trúng độc.
+ Triệu chứng: khi bị nhẹ triệu chứng không rõ. Khi bị nặng con vật
gầy còm, suy dinh dưỡng, ho. Hiện tượng ho rõ nhất vào buổi sáng sớm và
buổi tối. Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn
cuối ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [15] cho biết: ấu trùng giun đũa lợn Ascaris
suum trong giai đoạn di hành qua phổi làm cho con vật ho, gầy, lông xù, chậm lớn.
2.2.1.4. Nguyên tắc phòng và điều trị bệnh
 Phòng bệnh
- Phòng bệnh khi chưa có dịch
Nguyễn Bá Hiên và cs, (2012) [12], đã đưa ra biện pháp phòng bệnh
đường hô hấp ở lợn như sau:
Khi nhập lợn hoặc mua lợn về nuôi cần phải biết rõ lai lịch, nguồn gốc
nơi không có bệnh, nên nhốt riêng lợn mới nhập về ít nhất một tháng, kiểm tra
kỹ trước khi nhập đàn. Đối với đực giống, cần phải kiểm tra chặt chẽ hơn:
kiểm tra lại dịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi
triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng.
Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cho đàn lợn đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ
dinh dưỡng, nhằm nâng cao sức đề kháng của chúng với bệnh dịch.
Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện sớm lợn có biểu hiện lâm
sàng, cách ly điều trị kịp thời hoặc xử lý để tránh lây nhiễm bệnh trong đàn.


16

Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường chăn nuôi lợn, định kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status