Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THU TẰM

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THU TẰM

ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐÀO HỮU HÒA

1.2.1. Phải tạo được nguồn sống cho hộ gia đình.................................... 17
1.2.2. Phải có khả năng chống chọi được với các ”cú sốc” bất lợi từ
môi trường....................................................................................................... 18
1.2.3. Phải thích ứng với điều kiện trình độ của người dân tái định cư .. 18
1.2.4. Phải cho phép phát huy đựơc các nguồn lực tại chỗ .................... 19
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẢM BẢO SINH KẾ
BỀN VỮNG .................................................................................................... 26
1.3.1. Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường
sinh kế ............................................................................................................. 26


1.3.2. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các
nguồn lực sinh kế ............................................................................................ 27
1.3.3. Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý ......................................... 28
1.3.4. Hệ thống các chính sách, thể chế của Nhà nước và cộng đồng..... 28
1.3.5. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình ................................ 28
1.3.6. Các nhân tố ngoại sinh khác .......................................................... 29
1.4. NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG HỘ GIA ĐÌNH.......... 19
1.4.1. Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập .... 19
1.4.2. Bảo đảm công ăn việc làm ổn định................................................ 21
1.4.3. Bảo đảm điều kiện sống của người dân......................................... 25
1.5. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BẾN
VỮNG CHO NGƯỜI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ .................................................. 29
1.5.1. Kinh nghiệm thế giới ..................................................................... 29
1.5.2. Kinh nghiệm trong nước................................................................ 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI
ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG.............................................................................................................. 35
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ CÔNG TÁC TÁI

3.1.3. Phương hướng............................................................................... 81
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ
DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG .................... 82
3.2.1. Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực sinh kế cho các hộ gia đình
để tạo ra thu nhập ............................................................................................ 82
3.3.2. Nhóm các giải pháp đảm bảo việc làm ổn định cho các hộ dân.... 88
3.3.3. Nhóm các giải pháp nhằm ổn định an sinh xã hội cho các hộ dân...... 95


KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV

:

Cán bộ công nhân viên

CNH

:

Công nghiệp hóa

CP


:

Giải tỏa đền bù

HĐH

:

Hiện đại hóa

KDC

:

Khu dân cư

KĐT

:

Khu đô thị

KT-XH

:

Kinh tế xã hội




Số hiệu

Tên bảng

Trang

1.1

Các yếu tố, hoàn cảnh gây ra tình trạng dễ bị tổn thương

15

1.2

Khung mô hình sinh kế bền vững: Điểm mạnh và điểm

bảng

yếu
2.1

17

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm theo giá
thực tế

40

2.2



Độ tuổi của người dân TĐC huyện Hòa Vang

48

2.8

Tình trạng sức khỏe của người dân TĐC

49

2.9

Trình độ văn hóa của người dân TĐC

50

2.10

Trình độ chuyên môn của người dân TĐC

51

2.11

Mối quan hệ cộng đồng trong KDC trên địa bàn huyện

53

2.12

của hộ gia đình hằng năm
2.17

Tình hình sử dụng tiền đền bù của người dân TĐC

60

2.18

Tình hình tín dụng của người dân TĐC

60

2.19

Cơ cấu ngành nghề của hộ dân trước và sau khi TĐC

62

2.20

Tình trạng việc làm của các hộ dân sau khi TĐC

63

2.21

Thu nhập - chi tiêu bình quân của hộ dân tái định cư

65


Một số khó khăn của người dân TĐC khi tiếp cận với
các nguồn lực tài chính

74


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình

Tên hình

Trang

1.1

Cách tiếp cận sinh kế bền vững của UNDP

11

1.2

Mô hình sinh kế bền vững của CARE

12

1.3

Khung sinh kế bền vững của DFID

huyện. Do đó Tôi chọn đề tài “Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân tái
định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của
những hộ dân tái định cư.
- Đánh giá thực trạng sinh kế và các nguồn lực cải thiện sinh kế của các
hộ dân thuộc diện tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ dân tái
định cư theo hướng bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Mô hình sinh kế của những hộ dân nằm trong diện tái định cư trên địa
bàn huyện Hòa Vang;
- Các nguồn lực hữu hình và vô hình có thể sử dụng nhằm cải thiện sinh
kế cho người dân tại các khu vực tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang;
- Hệ thống các chính sách, thể chế có liên quan đến việc cải thiện sinh
kế cho người dân tái định cư tại huyện Hòa Vang;
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:
Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm vi huyện Hòa
Vang, TP Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận được sử dụng trong luận văn là phương pháp duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống. Để nghiên cứu các nội
dung, luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp: phân tích thống kê, ma trận
và một số phương pháp khác để phân tích, tổng hợp, so sánh nhằm đánh giá

nghiên cứu dữ liệu và phương pháp dự báo để xác lập các tiền đề cho việc đề
xuất các giải pháp. Sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các giải pháp cải
thiện sinh kế cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:


4

Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững
Chương 2: Thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn
huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân tái
định cư trên địa bàn huyện Hòa Vang, Tp Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
TS. Nguyễn Thị Thơm (2004), “Thị trường lao động ở Việt Nam - Thực
trạng và giải pháp”, Đề tài cấp bộ, tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh. Công trình chủ yếu tập trung giải quyết mối quan hệ giữa chất lượng
nguồn lao động với yêu cầu của CNH, ĐTH; giữa phát triển kinh tế tạo nhiều
việc làm, thu hút nhiều lao động dư thừa ở thành thị và lao động nông nhàn,
thiếu việc làm ở nông thôn. Đề xuất các giải pháp tạo việc làm và nâng cao
chất lượng nguồn lực lao động.
GS.TSKH Lê Du Phong (2007), Đề tài khoa học Thu nhập, đời sống,
việc làm của người có đất khi thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu
đô thị kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi
ích quốc gia, Trường Đại học Kinh tế quốc đân Hà Nội. Đây là các công trình
nghiên cứu khá toàn diện tất cả các vấn đề KT - XH trong quy hoạch phát
triển và đời sống, việc làm của người thu hồi đất để phục vụ quá trình CNH,
ĐTH, và kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Công trình trên đã đề xuất các giải pháp tạo
việc làm cho người khi thu hồi đất, đặc biệt chú ý tới hỗ trợ đào tạo, đào tạo

một số nhóm giải pháp để cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ dân tái định
cư như các giải pháp nhằm tăng cường khả năng cho nguồn nhân lực của các
hộ gia đình tái định cư, các giải pháp nhằm tăng cường khả năng về các
nguồn vốn tự nhiên cho các hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng cường khả
năng về các nguồn vốn vật chất cho hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng
cường các nguồn lực xã hội cho hộ gia đình, các giải pháp nhằm tăng cường
các nguồn vốn tài chính cho hộ gia đình...


6

Tóm lại, những tác phẩm và bài viết nói trên đã nghiên cứu nhiều khía
cạnh khác nhau có liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm hoặc vấn đề sinh
kế cho người nghèo, người dân tái định cư. Trên cơ sở kế thừa những thành
tựu đó, luận văn đã chắt lọc những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở
khoa học cho việc nghiên cứu đề tài.


7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG
1.1.1. Khái niệm sinh kế
F.Ellis cho rằng một “sinh kế” bao gồm những tài sản (tự nhiên,
phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt
động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông
qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều
thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Ellis, 2000).

thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại ngày nay là điều kiện
quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ cho sinh kế của người dân.
Cụ thể:
• Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng
• Cơ chế hợp tác trong sản xuất, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm,
tín dụng
• Các qui định, hành vi ứng xử của làng bản, khu phố…
• Mức độ gắn kết trong tín ngưỡng của làng bản, khu phố, cộng đồng
• Cơ hội tham gia ý kiến với các cơ quan, tổ chức ở địa phương của các
thành viên trong cộng đồng
• Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương
Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông biển ao hồ có
thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với điều
kiện thuận lợi hay khó khăn của việc khai thác các nguồn lực ấy là nguồn vốn
tự nhiên. Cụ thể:
• Các nguồn lực đất đai của hộ gia đình
• Nguồn lực rừng, biển, cảnh vật thiên nhiên
• Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên
• Bãi chăn thả gia súc và nguồn thức ăn cho gia súc


9

• Hệ thống mặt nước tiềm năng dùng cho nước sinh hoạt, thuỷ lợi, nuôi
trồng thủy sản, đánh bắt cá tôm cũng như các lợi ích khác.
Vốn tài chính: Vốn tài chính được thể hiện bằng khả năng tạo ra dòng
tiền cho hộ gia đình. Nguồn tiền đó thường có được do tiết kiệm, đi làm thuê,
bán sản phẩm hoặc từ các hỗ trợ của chính phủ, của các tổ chức xã hội khác.
Ngoài ra, việc tiếp cận được các nguồn vốn vay của các hộ nghèo là điều kiện
rất quan trọng để đảm bảo nguồn vốn tài chính cho họ.

bản thân những hộ dân tái định cư.
* Nội hàm của sinh kế bền vững là hướng đến giải quyết các yêu cầu sau
đây:
Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng tạo ra thu
nhập, của cải đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng tốt hơn cho con người
trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
Sinh kế của cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng phải có khả năng giúp
con người vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai, dịch bệnh,
hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng phát triển
hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong tương lai.
* Khái niệm đảm bảo sinh kế bền vững:
Có nhiều quan điểm về đảm bảo sinh kế bền vững, tuy nhiên hiện nay đa
số các nhà nghiên cứu cho rằng đảm bảo sinh kế bền vững:
Là đảm bảo điều kiện sống, việc làm ổn định của hộ gia đình.
Là đảm bảo các nguồn lực sinh kế, khả năng chống chọi được với các
”cú sốc” bất lợi từ môi trường.
Đồng thời thích ứng với điều kiện trình độ của người dân và cho phép
phát huy đựơc các nguồn lực tại chỗ.


11

1.1.4. Cấu trúc mô hình sinh kế bền vững:
a. Cấu trúc mô hình sinh kế bền vững theo cách tiếp cận của UNDP
Tiếp cận sinh kế bền vững của UNDP là một khung chương trình nhằm
đưa ra tập hợp các hoạt động được lồng ghép với nhau để cải thiện sự bền
vững của sinh kế cho người dân dễ bị tổn thương trong xã hội thông qua việc
tăng cường khả năng ứng phó, phục hồi và chiến lược thích ứng của họ (xem

đình” (Household Livelihood Security) như một khuôn khổ để phân tích, thiết
kế, quản lý và đánh giá chương trình.

Nguồn lực
tự nhiên

Tài sảnCon
người(Khả
năng sinh kế)

Tài sản Xã
hội(Nhu cầu
và Tiếp cận)

Nguồn vốn
kinh tế(Dự trữ
và nguồn lực)

Đảm bảo:
- Lương thực
- Dinh dưỡng
- Sức khỏe
- Nước
- Nhà ở
- Giáo dục
Sự tham gia
của cộng
đồng
Sự an toàn
của cá nhân

Khái niệm “Bảo đảm sinh kế hộ gia đình” kế thừa khái niệm cổ điển về
sinh kế của Chambers và Conway (1992), bao gồm 03 đặc trưng cơ bản: khả
năng của con người (như giáo dục, kỹ năng, sức khỏe, định hướng tâm lý),
khả năng tiếp cận đến các tài sản hữu hình và vô hình, và sự tồn tại của các
hoạt động kinh tế. Sự tác động qua lại giữa 03 đặc trưng này sẽ xác định chiến
lược sinh kế mà hộ gia đình sẽ theo đuổi.
CARE cũng đã đặc biệt nhấn mạnh đến việc tăng cường năng lực của
người dân nhằm thúc đẩy họ có thể thực hiện các sáng kiến và đảm bảo sinh
kế của riêng mình; và do đó nhấn mạnh đến việc trao quyền như là một khía


13

cạnh cơ bản trong cách tiếp cận sinh kế bền vững của CARE (xem Hình 3).
c. Cấu trúc sinh kế bền vững theo cách tiếp cận của DFID
Năm 1997, DFID đưa ra khái niệm sinh kế dựa trên việc phát triển khái
niệm sinh kế của IDS: Sinh kế bao gồm khả năng, tài sản (kể cả nguồn lực vật
chất và nguồn lực xã hội), và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống. Một sinh
kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và tự hồi phục trước những cú
sốc hay khủng hoảng và có khả năng duy trì hay tăng cường khả năng kinh tế
và tài sản trong hiện tại cũng như tương lai mà không làm suy giảm các nguồn
lực tự nhiên.
Cách tiếp cận sinh kế bền vững của DFID với mục đích nhằm tăng
cường tính hiệu quả của các tổ chức theo 02 cách sau:
Thứ nhất, là thông qua cách lồng ghép, tập hợp các nguyên tắc cốt lõi nhằm
xác định hoạt động phát triển tập trung vào đối tượng đích nên được thực hiện
bằng cách lấy con người làm trung tâm, có sự tham gia và phản hồi liên quan
đến nhiều cấp, được tiến hành một cách hợp tác, bền vững và năng động.
Thứ hai, cần phải sử dụng quan điểm tổng thể trong việc đưa ra các
chương trình hành động hỗ trợ nhằm đảm bảo rằng những hoạt động này phù

Chính sách và
thể chế
Cơ cấu
- Nhà nước
- Tư nhân
Quá trình
- Luật pháp
- Chính sách
- Văn hóa

Đầu ra sinh kế
- Tăng thu nhập
- Cải thiện phúc
lợi
- Giảm tình trạng
dễ bị tổn thương
- Cải thiện an ninh
lương thực-thực
phẩm

Chiến lược
sinh kế

Hình 1.3. Khung sinh kế bền vững của DFID
Nguồn: Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID)
- Khả năng dễ bị tổn thương: Khung hoàn cảnh gây ra tình trạng dễ bị
tổn thương là sự thay đổi của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sinh kế và
các tài sản sẵn có của người dân, bởi những xu hướng, sự thay đổi đột ngột
hoặc tính mùa vụ mà người dân có thể hạn chế được hoặc không thể nào kiểm
soát được (xem Bảng 1.1).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status