NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM - Pdf 46

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TRỌNG HIẾU

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÕNG CỦA GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TRỌNG HIẾU

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÕNG CỦA GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH BẬC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Thế Giới

1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm .......................... 15
1.3. KHÁI NIỆM SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG ............................ 18
1.3.1. Khái niệm về sự hài lòng ................................................................ 18
1.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng.......................................... 19
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SÁCH GIÁO KHOA ...................................... 20
1.4.1. Khái niệm sách giáo khoa ............................................................... 20
1.4.2. Sách giáo khoa Tiếng Anh .............................................................. 21
1.4.3. Các nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài .................................... 22
1.4.3. Các nghiên cứu của tác giả trong nƣớc ........................................... 25


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 27
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 28
2.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ........... 28
2.1.1. Giới thiệu về Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.............................. 28
2.1.2. Quan điểm và mục tiêu xây dựng chƣơng trình sách giáo khoa
Tiếng Anh bậc THPT ................................................................................ 29
2.2. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................. 31
2.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................ 31
2.3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................... 31
2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu .............................................................. 32
2.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ................................................................... 33
2.4.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính ................................................. 33
2.4.2. Phỏng vấn sâu ................................................................................. 33
2.4.3. Xây dựng thang đo .......................................................................... 33
2.4.4. Kiểm định thang đo......................................................................... 42
2.4.5. Hiệu chỉnh mô hình sau nghiên cứu tiền kiểm định ....................... 49
2.5. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CHÍNH THỨC.................. 50
2.5.1. Thiết kế bảng câu hỏi ...................................................................... 50
2.5.2. Mẫu ................................................................................................. 50

3.6.5 Hình thức trình bày .......................................................................... 80
3.6.6 Học liệu đi kèm ................................................................................ 80
3.6.7 Sự hài lòng của giáo viên ................................................................. 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 83
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 84
4.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA ...................................................... 84
4.1.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................. 84


4.1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu ................................................................... 85
4.1.3 So sánh kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trƣớc đây ........ 86
4.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 89
4.2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ..................................................... 89
4.2.2 Đối với Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam ....................................... 90
4.2.3 Đối với giáo viên ............................................................................. 91
4.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ....................................................... 91
4.4 NHỮNG HẠN CHẾ ĐỀ XUẤT HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ....... 92
4.4.1. Hạn chế của đề tài ........................................................................... 92
4.4.2. Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................... 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
QUYẾT ĐỊNH ĐỔI TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN SAO)
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT (BẢN SAO)
GIẤY KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

34

2.2

Thang đo Nội dung kiến thức

36

2.3

Thang đo Kỹ năng ngôn ngữ

37

2.4

Thang đo Hình thức trình bày

40

2.5

Thang đo Học liệu đi kèm

41

2.6

Thang đo Sự hài lòng


57

3.3

Thông tin về thâm niên công tác của mẫu nghiên cứu

57

bảng

3.4

Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Mục tiêu, nguyên tắc và
phƣơng pháp dạy học

58

3.5

Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Nội dung kiến thức

59

3.6

Đánh giá hệ số tin cậy thang đo Kỹ năng Đọc –Viết

59

3.7


Ma trận xoay các nhân tố độc lập

63

3.13

Kiểm định KMO and Bartlett's Test

65


3.14

Ma trận xoay nhân tố phụ thuộc

66

3.15

Ma trận tƣơng quan

68

3.16

Phân tích ANOVA về sự phù hợp của phân tích hồi quy

70


3.26
4.1

Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Mục
tiêu, nguyên tắc và phƣơng pháp dạy học
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Nội
dung kiến thức
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Kỹ năng
Đọc – Viết
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Kỹ năng
Nghe - Nói
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Hình
thức trình bày
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Học liệu
đi kèm
Giá trị trung bình từng biến quan sát của nhân tố Sự hài
lòng
Mức ý nghĩa của từng nhân tố

76

77

78

79

80

81


sách giáo khoa tiếng Anh tại Phần Lan của Janne

24

Hietala (2015)
1.4

Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của giáo viên đối với
sách giáo khoa tiếng Anh, Hoàng Văn Vân (2015)

25

2.1

Sơ đồ tiến trình nghiên cứu

31

2.2

Mô hình nghiên cứu sơ bộ đề xuất

32

2.3

Mô hình nghiên cứu sau tiền kiểm định

50

nhiều thay đổi đáng kể, tuy nhiên cũng còn nhiều hạn chế, nhất là việc đáp
ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học trong tình hình mới. Chính vì thế,
trong Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị
quyết Trung ƣơng 2 (khóa VIII), về phƣơng hƣớng phát triển giáo dục và đào
tạo đến năm 2020 đã nêu rõ yêu cầu: “Rà soát lại toàn bộ chƣơng trình và
sách giáo khoa phổ thông, sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lí thuyết,
nhẹ về thực hành, chƣa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của ngƣời học;


2

chuẩn bị kỹ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chƣơng trình giáo dục
phổ thông mới theo hƣớng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả”.
Thực hiện phƣơng châm nhƣ vậy, trong những năm trở lại đây, Bộ giáo
dục và đào tạo cùng nhiều tổ chức, cá nhân đã và đang soạn thảo, triển khai
“Đề án đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa những năm sau 2015”. Nội
dung đề án này có rất nhiều điểm mới với một số định hƣớng cơ bản. Thứ
nhất, phát triển chƣơng trình theo định hƣớng phát triển năng lực; thứ hai,
tăng cƣờng tích hợp nội dung để tập cho học sinh làm quen với phát hiện, giải
quyết vấn đề bằng cách huy động nhiều kiến thức, kĩ năng cơ bản của nhiều
môn học, đáp ứng yêu cầu thực hành gắn với thực tiễn cuộc sống thực tiễn
của học sinh; thứ ba, thực hiện phân hóa ngày càng sâu để đáp ứng nhu cầu cá
nhân của học sinh, cân đối giữa “dạy chữ”, „dạy ngƣời” và từng bƣớc “dạy
nghề”; thứ tƣ, định hƣớng liên quan trực tiếp đến việc biên soạn sách giáo
khoa và tài liệu dạy học.
Trong rất nhiều môn học ở chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện nay,
ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, ngày càng đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Trƣớc nhu cầu hội nhập khu vực và thế giới, xu thế biến đổi mạnh của
nền kinh tế thị trƣờng, khoa học công nghệ. Ngoại ngữ là một trong những
điều kiện gần nhƣ bắt buộc đối với mọi tầng lớp xã hội và các thành phần

chỉnh làm tiền đề cho việc thiết kế bản câu hỏi.
(4) Qua quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, tiến hành nghiên cứu xác
định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của giáo viên đối với sách giáo
khoa tiếng Anh bậc THPT hiện nay.
(5) Đƣa ra một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng sách
giáo khoa tiếng Anh bậc THPT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: sự hài lòng của giáo viên khi sử dụng sách giáo
khoa tiếng Anh bậc THPT.


4

Phạm vi nghiên cứu:
+ Khách thể: Sách giáo khoa tiếng Anh bậc Trung học phổ thông.
+ Đối tƣợng điều tra: Giáo viên đang giảng dạy môn tiếng Anh tại các
trƣờng THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
+ Thời gian nghiên cứu: tháng 12 năm 2016 và tháng 1 năm 2017.
+ Không gian: địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn này đƣợc sử dụng hai phƣơng pháp chính: phƣơng pháp
nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.
a. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
+ Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nghị định, Thông tƣ, Pháp lệnh
của Chính phủ; nghiên cứu Luật Giáo dục, chính sách, chiến lƣợc, chỉ thị, …
của bộ giáo dục về đánh giá chất lƣợng sách giáo khoa và định hƣớng trong
nhiều năm tới.
+ Nghiên cứu quy định về sách giáo khoa tiếng Anh bậc THPT.
+ Nghiên cứu các sách, tạp chí, luận án, các bài viết, … những kết quả
của các đề tài đã có có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.

nhƣợc điểm, từ đó có một cái nhìn khách quan, công bằng đối với chất lƣợng
phƣơng pháp giảng dạy, nội dung, hình thức của sách giáo khoa tiếng Anh
hiện nay;
Bằng việc xây dựng thang đo đánh giá sự hài lòng đối với sách giáo khoa
tiếng Anh bậc THPT, những nhà nghiên cứu khác có thể áp dụng thang đo
này để áp dụng đánh giá sự hài lòng đối với các bộ sách giáo khoa tiếng Anh
cấp Tiểu học hoặc Trung học cơ sở hay sử dụng để đánh giá bộ sách giáo
khoa các môn khác...;
Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nhƣ những cá nhân, tổ chức tham gia biên
soạn, in ấn bộ sách giáo khoa mới vào năm 2018 có một tƣ liệu tham khảo


6

nhằm có những giải pháp nâng cao chất lƣợng sách giáo khoa hơn nữa.
6. Bố cục luận văn
Luận văn gồm phần Mở đầu và 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
7. Tổng quan tài liệu
- Nghiên cứu “High School Textbooks in Turkey from Teachers' and
Students' Perspectives: The Case of History Textbooks” của Ali Yildirim năm
2006.Tác giả đã đƣa ra mô hình đánh giá sự hài lòng của giáo viên Thổ Nhĩ
Kỳ đối với sách giáo khoa môn Lịch sử, thông qua việc điều tra phỏng vấn
hơn 115 giáo viên tại 61 trƣờng cấp 3 tại 23 tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ. Theo tác
giả, mô hình đánh giá sách giáo khoa đƣợc xây dựng dựa trên 4 thành phần
nhân tố, bao gồm Hình thức và trình bày; Nội dung; Ngôn ngữ giảng dạy và

khoa ở Thái Lan. Đƣợc tiến hành bởi Hiệp hội Quốc tế cho việc Đánh giá
Thành tích Giáo dục (IEA). Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành điều tra
mức độ sử dụng sách giáo khoa cho việc giảng dạy. Giáo viên báo cáo mức
độ thƣờng xuyên đƣợc sử dụng sách giáo khoa và các ấn phẩm giáo dục trong
việc giảng dạy tại lớp. Có 4 sự lựa chọn là: “hiếm khi”, “không bao giờ”,“đôi
khi”, và “thƣờng xuyên”. Kết quả là có 62% giáo viên chọn "thƣờng xuyên"
sử dụng sách giáo khoa trong giảng dạy. 29% giáo viên chọn "đôi khi", và 8%
chọn "không bao giờ". Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng
sách giáo khoa có thể thay thế việc giảng dạy của giáo viên trên lớp học “đối
với trƣờng hợp thiếu sách trên lớp thì yếu tố giảng dạy của giáo viên tác động
đáng kể đến thành tích học sinh, nhƣng nếu đủ sách trên lớp thì tác động
không đáng kể”.


8

- Nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn Vân với đề tài “Teachers’

Evaluation of Primary English Textbooks for Vietnamese Schools Developed
under the National Foreign Language 2020 Project: A Preliminary Internal
Survey” đƣợc tiến hành vào tháng 8 năm 2015 tại 92 trƣờng học trên toàn
quốc đã xác định 4 nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của giáo viên đối với
sách giáo khoa tiếng Anh bao gồm: Các vấn đề cơ bản, Nội dung kiến thức,
Kỹ năng ngôn ngữ, Học liệu đi kèm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, 3 nhân tố
Các vấn đề cơ bản, Nội dung kiến thức và Kỹ năng ngôn ngữ đƣợc giáo viên
đánh giá hài lòng cao, nhân tố Học liệu đi kèm ít đƣợc hài lòng nhất.
Tóm lại, xem x t các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của giáo viên đối
với sách giáo khoa đã có rất nhiều nghiên cứu. M i tác giả tiếp cạn một khía
cạnh khác nhau và cũng có những kết quả đánh giá tƣơng đồng. Từ viẹc kế
thừa và chọn lọc những nhân tố đạc trƣng, phổ biến của các nghiên cứu đi

thông tiêu dùng. M i một sản phẩm đều có một số giá trị sử dụng nhất định
mà giá trị sử dụng của sản phẩm lại tạo thành từ thuộc tính cụ thể. Có thể nêu
ra một số thuộc tính của sản phẩm nhƣ sau:


10

- Nhóm thuộc tính chức năng công dụng
Đây là một nhóm thuộc tính quyết định giá trị sử dụng của sản phẩm,
nhằm thoả mãn một loại nhu cầu nào đó của ngƣời sử dụng, nó thƣờng gắn
liền với tên gọi của sản phẩm.
- Nhóm thuộc tính kỹ thuật công nghệ
Nhóm thuộc tính này rất đa dạng và phong phú, các đặc tính về kỹ thuật
có quan hệ hữu cơ với đặc tính công nghệ của sản phẩm. Đây là nhóm tính
chất quan trọng nhất trong việc thẩm định, lựa chọn, nghiên cứu, cải tiến, thiết
kế sản phẩm mới. Việc nghiên cứu thành phần hoá học của nguyên vật liệu,
đến các tính chất cơ, lý, điện, hoá, sinh...giúp xây dựng quy trình chế tạo sản
phẩm, xác định các phƣơng pháp bảo quản, mặt khác các đặc tính về phƣơng
pháp công nghệ lại quyết định chất lƣợng của sản phẩm nhƣ: cấu trúc, kích
thƣớc, khối lƣợng, các thông số kỹ thuật, độ bền, độ tin cậy...
- Nhóm thuộc tính sinh thái
Sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về môi sinh, không gây ô nhiễm
môi trƣờng khi sử dụng, phải đảm bảo tính an toàn, thuận tiện trong sử dụng,
vận chuyển, bảo dƣỡng... Ngoài ra, sản phẩm còn thể hiện tính phù hợp giữa
sản phẩm với môi trƣờng, với ngƣời sử dụng, đảm bảo vệ sinh, tâm lý của
ngƣời sử dụng sản phẩm .
- Nhóm thuộc tính thẩm mỹ
Thẩm mỹ là thuộc tính quan trọng, ngày càng đƣợc đề cao khi đánh giá
chất lƣợng sản phẩm . Những tính chất thẩm mỹ phải biểu hiện:
+ Kiểu cách, kết cấu phù hợp với công dụng của sản phẩm, phù hợp với

- Theo TCVN 5814 - 94 :" Chất lượng là đặc tính của một thực thể, đối
tượng tạo cho thực thể đối tượng đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn".
Nhƣ vậy chất lƣợng của một sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể
hiện đƣợc những yêu cầu (tiêu chuẩn- kinh tế - kỹ thuật) về chế tạo quy định


12

cho nó, đó là chất lƣợng trong phạm vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, mức độ
thoả mãn tiêu dùng.
"Chất lƣợng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất, đặc trƣng của
sản phẩm tạo nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng, mức độ thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng với hiệu quả cao trong điều kiện sản xuất- kỹ thuật- kinh tế - xã
hội nhất định".
Những tính chất đặc trƣng đó thƣờng đƣợc xác định bằng những chỉ tiêu,
những thông số về kinh tế- kỹ thuật- thẩm mỹ...có thể cân, đo, tính toán, đánh
giá đƣợc. Nhƣ vậy chất lƣợng của sản phẩm là thƣớc đo của giá trị sử dụng.
Cùng một giá trị sử dụng, sản phẩm có thể có mức độ hữu ích khác nhau, mức
chất lƣợng khác nhau.
Một sản phẩm có chất lƣợng cao là một sản phẩm có độ bền chắc, độ tin
cậy cao, dễ gia công, tiện sử dụng, đẹp, có chi phí sản xuất, chi phí sử dụng và
chi phí bảo dƣỡng hợp lí, tiêu thụ nhanh trên thị trƣờng, đạt hiệu quả cao.
Nhƣ vậy, chất lƣợng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc
tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong
những điều kiện cụ thể.
Quan niệm chất lƣợng sản phẩm hàng hoá nêu trên thể hiện một lập luận
khoa học toàn diện về vấn đề khảo sát chất lƣợng, thể hiện chức năng của sản
phẩm trong mối quan hệ: "Sản phẩm - xã hội - con ngƣời".
1.2.2. Đặc điểm của chất lƣợng sản phẩm

và trình độ phát triển của một xã hội nhất định.
Tính tương đối
- Thể hiện ở sự phụ thuộc của nó vào không gian, thời gian ở mức độ
tƣơng đối khi lƣợng hoá chất lƣợng sản phẩm.
1.2.3. Vai trò của chất lƣợng sản phẩm
Trình độ khoa học kỹ thuật của từng nƣớc cũng nhƣ trên thế giới càng
ngày càng phát triển, thúc đẩy sản xuất nhiều sản phẩm cho xã hội. Ngƣời tiêu


14

dùng ngày càng có thu nhập cao hơn, do đó có những yêu cầu ngày càng cao,
những đòi hỏi của họ về các sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú, đa
dạng và khắt khe hơn. Do có chính sách mở cửa, ngƣời tiêu dùng có thể lựa
chọn nhiều sản phẩm của nhiều hãng, nhiều quốc gia khác nhau cùng một lúc.
Buôn bán quốc tế ngày càng đƣợc mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ
những quy định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lƣợng và đảm bảo
chất lƣợng.
Hội nhập vào thị trƣờng kinh tế thế giới là chấp nhận sự cạnh tranh, chịu
sự tác động của quy luật cạnh tranh.Quy luật cạnh tranh vừa là đòn bẩy để các
doanh nghiệp tiến lên đà phát triển, hoà nhập với thị trƣờng khu vực và trên
thế giới, nhƣng đồng thời cũng là sức p lớn đối với m i doanh nghiệp. Trong
quản trị kinh doanh, nếu không lấy chất lƣợng làm mục tiêu phấn đấu trƣớc
tiên, nếu chạy theo lợi nhuận trƣớc mắt, rõ ràng doanh nghiệp sẽ bị đẩy ra
ngoài vòng quay của thị trƣờng và dẫn đến thua l phá sản. Chính vì vậy,
cạnh tranh không phải là thực tế đơn giản, nó là kết quả tổng hợp của toàn bộ
các n lực trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chất lƣợng sản phẩm chính là một trong những phƣơng thức doanh
nghiệp tiếp cận và tìm cách đạt đƣợc những thắng lợi trong sự cạnh tranh gay
gắt trên thƣơng trƣờng, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status