Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện krông nô, tỉnh đắk nông (tt) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM VĂN HẢI

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG NÔ TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:
60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 1: TS. NGUYỄN HIỆP

Phản biện 2: PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17
tháng 01 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả phát triển nông
nghiệp huyện Krông Nô đến năm 2014.
-Xác định được tiềm năng, thế mạnh và nguồn lực cho phát


2

triển nông nghiệp của huyện Krông Nô.
- Đề xuất các giải pháp, chính sách thực hiện phù hợp để phát
triển nông nghiệp huyện Krông Nô trong thời gian tới.
3. Câu hỏi, giả thiết nghiên cứu
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh
Đắk Nông.
* Phạm vi về nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa rộng
gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện Krông
Nô, tỉnh Đắk Nông những năm qua.
* Phạm vi về thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng phát triển nông
nghiệp: Thu thập từ năm 2010-2015.
- Các giải pháp đề xuất áp dụng: Từ năm 2015-2020, định
hướng những năm tiếp theo.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:

1.1.1. Định nghĩa về nông nghiệp
1.1.2. Vị trí của ngành sản xuất nông nghiệp
1.1.3. Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành
khác không có, cụ thể:
- Thứ nhất, đó là tính vùng.
- Thứ hai, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế được.
- Thứ ba, đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật
nuôi.
- Thứ bốn, sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao.
1.1.4. Vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội
- Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và
khu vực đô thị
- Nông nghiệp làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và
dịch vụ
-. Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu
-. Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
* Phát triển nông nghiệp được hiểu là quá trình gia tăng về
mọi mặt của sản xuất nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp được xem
như quá trình biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách
chặt ch quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội của


5

sản xuất nông nghiệp.
1.2.1. Mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào

Krông Nô)
- Tài nguyên nƣớc
- Nước mặt:
- Nước dưới đất:
- Tài nguyên rừng
*Thảm thực vật rừng
* Động vật rừng
-Tài nguyên khoáng sản
2.1.4. Đặc điểm về xã hội
- Đặc điểm về dân số: (Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật
độ dân số huyện Krông Nô)
Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số của toàn huyện
là 70.607 người, mật độ dân số trung bình 86,7 người/km2, phân bổ
toàn huyện gồm 11 xã, 01 thị trấn.
- Đặc điểm về lao động: (Bảng 2.3. Cân đối lao động huyện
Krông Nô đến năm 2014)


7

- Về truyền thống, tập quán, thu nhập dân cƣ (Bảng 5.
Tình hình hộ nghèo, cận nghèo và thu nhập của dân cư)
2.1.5. Đặc điểm kinh tế
- Về tăng trƣởng kinh tế (Bảng 6. Tăng trưởng và cơ cấu
kinh tế huyện).
Kinh tế vẫn đạt mức tăng trưởng khá, bình quân tăng
trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2010-2015 tăng 8,9%, trong đó:
nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 15,1%; công nghiệp và xây dựng
tăng 16%; thương mại và dịch vụ tăng 16,1%. Nhờ vậy, đến năm
2015 giá trị sản xuất kinh tế của huyện tăng gấp 1,5 lần so với năm

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động các ngành năm 2014

Về chất lượng nguồn lao động nói chung và chất lượng lao
động nông nghiệp nói riêng của huyện Krông Nô còn thấp, chủ yếu
chưa qua đào tạo, không có trình độ kỹ thuật; trình độ học vấn thấp nên


9

đây cũng là vấn đề khó khăn, trở ngại trong việc chuyển giao, tiếp thu
các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và ứng dụng vào sản xuất, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của ngành trong thời gian tới.
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng lao động trong ngành qua các năm tại huyện Krông


2.2.2. Sự phát triển của các ngành trong cơ cấu sản xuất
nông nghiệp
Biểu đồ 2.6: Diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản


10

Biểu đồ 2.7: Giá trị sản xuất các ngành nông –lâm
nghiệp, thuỷ sản qua các năm
&
Biểu đồ 2.8: Một số cây trồng chủ lực trên địa bàn huyện

- Về phát triển ngành nông nghiệp
(Bảng 2.7. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện

Về phát triển ngành lâm nghiệp
(Bảng 2.12. Giá trị sản xuất lâm nghiệp)
(Bảng 2.13. Kết quả sản xuất lâm nghiệp)

- Về phát triển ngành thủy sản
(Bảng 2.14. Tình hình gia tăng sản phẩm nuôi trồng thủy sản qua
các năm)
Biểu đồ 2.13: Giá trị ngành thuỷ sản qua các năm

2.2.3. Tình hình tổ chức sản xuất nông nghiệp
2.2.4. Bảo đảm thị trƣờng đầu ra
2.2.5. Sản lƣợng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
(Bảng 2.15. Giá trị ngành nông nghiệp qua các năm)
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ
KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
KRÔNG NÔ
2.3.1. Những lợi thế của huyện Krông Nô
2.3.1. Những hạn chế và thách thức


13

CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP HUYỆN KRÔNG NÔ
3.1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Quan điểm và phƣơng hƣớng phát triển nông
nghiệp của huyện
- Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững theo hướng
sản xuất hàng hóa, khai thác tốt và hiệu quả các thế mạnh của địa

- Xây dựng phát triển ngành nông - lâm - thuỷ sản của huyện
trở thành ngành sản xuất hàng hoá với sản phẩm đa dạng, gắn liền với
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
3.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành
nông nghiêp
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm, ngư nghiêp theo
hướng tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp và ngư
nghiệp nhằm phát huy hơn nữa những tiềm năng, lợi thế về nguồn
nhân lực và đất đai, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của
huyện. Quy hoạch về cơ cấu như sau:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế đến năm 2020

- Đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 51%; công
nghiệp - xây dựng 22%; dịch vụ 27%. Đến năm 2020, tổng diện tích
gieo trồng đạt: 49.981 ha, hệ số sử dụng đất canh tác: 1,8 lần, tổng
sản lượng lương thực đạt: 134.564 tấn, giá trị sản xuất trên 1ha canh


15

tác đạt: 72,57 triệu đồng trở lên. Thu nhập bình quân đầu người: đến
năm 2020 ước đạt 50 triệu đồng/năm.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp
đến năm 2020 theo hướng từng bước tăng dần tỷ trọng ngành lâm
nghiệp, chăn nuôi và dịch vụ. Với lợi thế về đất lâm nghiệp, đẩy mạnh
phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao như cây cà phê, hồ tiêu, cao
su; phát triển trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn theo
hướng bán công nghiệp. Cải tạo và mở rộng phát triển mạnh các vườn

nghiệp từ 8 - 9%/năm, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp đến 2020 đạt
khoảng 4.738 tỷ đồng (giá hiện hành).
* Mục tiêu cụ thể:
Về kinh tế:
-Đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 51%;
công nghiệp - xây dựng 22%; dịch vụ 27%. Đến năm 2020, tổng diện
tích gieo trồng đạt: 49.981 ha, hệ số sử dụng đất canh tác: 1,8lần,
tổng sản lượng lương thực đạt: 134.564tấn, giá trị sản xuất trên 1ha
canh tác đạt: 72,57triệu đồng trở lên. Thu nhập bình quân đầu người:
đến năm 2020 đạt 50 triệu đồng/năm
-Phát triển 2.500 ha rừng (trong đó trồng rừng tập trung
1.200ha, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng bổ sung 800ha, nông lâm
kết hợp 500ha); chủ động nước tưới 72% diện tích có nhu cầu tưới;
3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN KRÔNG NÔ
3.2.1.Hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp
Thứ nhất, phải xây dựng Quy hoạch phát triển nông nghiệp
cho giai đoạn 2015-2020. Bản đồ quy hoạch phát triển nông nghiệp
này là cơ sở cho việc định hướng đầu tư, tổ chức sản xuất, bố trí cây
trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng và khu vực, tiêu thụ ổn định
và phát triển bền vững.
Thứ hai, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông
nghiệp, do đó cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về đất đai theo


17

luật đất đai năm 2013. Tiếp tục khẳng định đất đai là sở hữu toàn
dân, nhà nước thống nhất theo quy hoạch kế hoạch để sử dụng có
hiệu quả; giao cho hộ gia đình sử dụng lâu dài, mở rộng hạn mức sử

(3) Trong nội bộ trồng trọt, tập trung phát triển cây công
nghiệp là thế mạnh của địa phương như Cà phê, hồ tiêu, cao su, ca
cao… cần chú trọng phát triển cây lương thực là tiềm năng của
huyện.
(4)
Trong lâm nghiệp, đẩy mạnh trồng, chăm sóc và
khai thác rừng trồng khi đã đến chu kỳ.
3.2.2.Thâm canh tăng năng suất
Thực hiện thâm canh nông nghiệp là một trong những giải
pháp căn bản nhất để góp phần xây dựng nền nông nghiệp toàn diện,
mạnh m và vững chắc, từng bước phân bố lại lao động trong nông
nghiệp. Thâm canh phải đi đôi với việc mở rộng diện tích có khả
năng canh tác, nâng cao năng suất, tăng nhanh sản phẩm nông nghiệp
nhằm đáp ứng nhu cầu của kinh tế quốc dân, trọng tâm là lương thực
và thực phẩm.
Khuyến khích, hỗ trợ nông dân cải tạo, sử dụng giống mới
trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương.
Phát triển kinh tế nông nghiệp đặt ra yêu cầu về công nghệ sau thu
hoạch như bảo quản, sơ chế, vận chuyển, chế biến nông sản.
Cần đẩy nhanh và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp bắt
đầu từ việc tăng diện tích sản xuất cho các hộ sản xuất. Đồng thời tạo
điều kiện cho nông dân vay vốn đầu tư thêm máy móc nông nghiệp
đặc biệt máy sấy lúa và sản phẩm nông nghiệp cũng như phương tiện
bảo quản sản phẩm.
Chú trọng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống thuỷ lợi
ngày càng hoàn thiện, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững năng suất cao ổn định.
Ưu tiên và thu hút các nhà đầu tư vào để xây dựng các nhà
máy chế biến nông lâm sản, khuyến khích các thành phần kinh tế
tham gia thực hiện quỹ bảo hiểm rũi ro, bảo hiểm giá nông sản, đảm

Thứ nhất, sắp xếp lại bộ máy hoạt động các cơ quan quản lý
nhà nước và đơn vị sự nghiệp phục vụ trực tiếp ngành nông nghiệp.
Trước hết phải nâng cao vai trò, chức năng của phòng Nông nghiệp


20

và Phát triển nông thôn. Phòng phải thật sự trở thành một cơ quan
tổng chỉ huy trong việc tham mưu cho UBND huyện lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành phát triển ngành nông nghiệp.
Thứ hai, mở rộng quyền chủ động hơn trong hoạt động của
các cơ sở hành chính.
Trạm Khuyến nông khuyến lâm căn cứ vào điều kiện thực tế
của huyện để xây dựng một chương trình khuyến nông phù hợp.
Trạm Bảo vệ Thực vật phải đẩy mạnh việc kiểm tra, kiểm
soát thị trường cung ứng dịch vụ nông nghiệp; phối hợp chặt ch với
các lực lượng khác như công an, quản lý thị trường….để tiến hành
kiểm tra các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp, ngăn chặn tình
trạng buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng làm giảm năng suất,
gây thiệt hại cho người nông dân.
Đối Công ty TNHH Một thành viên khai thác các công trình
thuỷ nông tỉnh Đắk Nông - Chi nhánh Krông Nô phải tăng cường
đầu tư, nâng cấp các hồ, đập chứa nước và hệ thống kênh thuỷ lợi;
theo dõi chặt ch lịch thời vụ để tổ chức điều tiết nước hợp lý; xây
dựng phương án và có kế hoạch thực hiện từ đầu năm để phòng
chống hạn trong mùa khô.
3.2.5.Giải pháp tổ chức sản xuất nông nghiệp
Kinh tế hộ gia đình: Xác định kinh tế hộ là hộ kinh tế tự chủ,
do đó cần tạo điều kiện cho họ thật sự chuyển biến rõ rệt. Có biện
pháp hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, hướng dẫn chuyển đổi sang mô

hàng hoá, cải tạo phát triển đồng bộ hệ thống điện. Khuyến khích
đầu tư các cơ sở chuyển giao khoa học-công nghệ phục vụ cho công
tác nông nghiệp; đầu tư phát triển các trung tâm, trạm giống, khuyến
nông ở cơ sở.
3.2.7.Giải pháp thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ nông sản là yếu tố quan trọng để phát triển
nông nghiệp một cách ổn định. Do đó, trước tiên phải có phương án quy
hoạch vùng sản xuất, tăng cường các thông tin kinh tế, dự báo giá cả thị
trường, tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm nông sản nhằm định


22

hướng phát triển nông nghiệp hợp lý.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá sản
phẩm, xây dựng thương hiệu trên địa bàn, cần chú trọng sản phẩm gạo
tại khu vực xã Buôn Choáh. Thông qua liên kết liên doanh để mở rộng
sản xuất, dự báo thị trường… nhằm ổn định và phát triển sản xuất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Đầu tư nâng cấp, mở rộng các
kho chứa, thiết bị phơi sấy, bảo quản chế biến sản phẩm sau thu hoạch.
Tăng cường kiểm tra kiểm soát thị trường đối với các sản
phẩm đầu vào của ngành nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật; tổ chức tốt hoạt động của các chợ trên địa bàn.
3.2.8.Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
Thực hiện liên kết “4 nhà” nhà nước, nhà nông, nhà doanh
nghiệp và nhà khoa học và nâng cao vai trò quản lý của nhà nước
trong vai trò sản xuất nông nghiệp.
Cần đánh giá lại sự liên kết này để kịp thời có những điều
chỉnh phù hợp; đồng thời cần làm rõ trách nhiệm của từng “nhà”,
trong đó phải có một “nhà” đứng ra chủ trì để giải quyết những vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status