Quản lý chi ngân sách đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ tỉnh Đắk Lắk - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

HOÀNG ðÌNH QUÝ

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CHO
HOẠT ðỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIẺN

ðà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

HOÀNG ðÌNH QUÝ

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CHO
HOẠT ðỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TỈNH ðẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIẺN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðào Hữu Hòa

ðà Nẵng – Năm 2016


1.2.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN......24
1.2.3. Quyết toán chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN...................26
1.2.4. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng
KH&CN........................................................................................................................28
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
ðẦU TƯ CHO HOẠT ðỘNG KH&CN...................................................................29
1.3.1. ðiều kiện kinh tế xã hội..........................................................................29
1.3.2. ðiều kiện chính trị - pháp luật................................................................29


1.3.3. Sự phát triển của khoa học công nghệ...................................................30
1.3.4. Khả năng tích lũy của nền kinh tế..........................................................30
1.3.5. Trình ñộ cán bộ quản lý..........................................................................30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ðẦU TƯ
CHO HOẠT ðỘNG KH&CN TỈNH ðẮK LẮK ................................................32
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ðẮK
LẮK...............................................................................................................................32
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên...................................................................................32
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2010 – 2015 ............33
2.1.3. Thực trạng hoạt ñộng KH&CN tỉnh ðắk Lắk......................................35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ðẦU TƯ CHO
HOẠT ðỘNG KH&CN TỈNH ðẮK LẮK...............................................................40
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý lập dự toán chi ngân sách ñầu tư cho hoạt
ñộng KH&CN tỉnh ðắk Lắk........................................................................................40
2.2.3. Quyết toán chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN tỉnh ðắk Lắk
........................................................................................................................................47
2.2.4. Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán quá trình quản lý chi
ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN tỉnh ðắk Lắk...........................................50
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
ðẦU TƯ CHO HOẠT ðỘNG KH&CN TỈNH ðẮK LẮK ...................................53

3.3.2. Huy ñộng các nguồn lực tài chính cho hoạt ñộng KH&CN................79
KẾT LUẬN..................................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHAO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

CNTT

Công nghệ thông tin

CNSH

Công nghệ sinh học

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

ðTPT

ðầu tư phát triển

GTðB


NSðP

Ngân sách ñịa phương

NSNN

Ngân sách Nhà nước

PTCN

Phát triển công nghệ

UBND

Ủy ban nhân dân

TCðLCL

Tiêu chuẩn – ðo lường – Chất lượng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên Bảng

bảng
2.1
2.2
2.3

2.8
2.9
2.10

Giá trị thanh toán các hoạt ñộng KH&CN hoàn thành
của tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2011 - 2015
Giá trị thanh toán các hoạt ñộng khoa học công nghệ
chuyển tiếp của tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2011 - 2015
Quyết toán chi ngân sách cho hoạt ñộng khoa học
công nghệ của tỉnh ðắk Lắk giai ñoạn 2011 - 2015
Tình hình thanh tra, giám sát quản lý chi ngân sách
ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN tỉnh ðắk Lắk
Sai phạm phân theo lĩnh vực hoạt ñộng

44
46
49
51
52


DANH MỤC BIỂU ðỒ
Số hiệu
biểu ñồ
2.1
2.2
2.3

Tên Biểu ñồ
Giá trị thanh toán các hoạt ñộng KH&CN hoàn thành

nuôi. Trong lĩnh vực nông nghiệp, ñã nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới
trong khâu thu hoạch, chế biến một số loại nông sản, ñảm bảo chất lượng xuất
khẩu. Nhờ lai tạo, áp dụng nhiều giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất
lượng tốt trong nông nghiệp mà bộ mặt nông thôn nhanh chóng ñược thay
ñổi, ñời sống của người dân ñược nâng lên. Trong lĩnh vực khoa học xã hội và
nhân văn ñã ñi sâu nghiên cứu văn hoá dân gian các dân tộc Tây Nguyên
nhằm khẳng ñịnh những giá trị ñích thực của nó cũng như góp phần giữ gìn
nét ñẹp văn hoá truyền thống, xây dựng buôn làng văn hoá mới phù hợp với
mong muốn và tập quán của ñồng bào các dân tộc.
Bên cạnh kết quả ñạt ñược, hoạt ñộng KH&CN trên ñịa bàn tỉnh ðắk
Lắk còn một số tồn tại, hạn chế cần sớm khắc phục như: ðội ngũ cán bộ làm


2

công tác KH&CN còn thiếu và yếu; tiềm lực KH&CN, cơ sở vật chất kỹ thuật
còn thấp; nguồn vốn ñầu tư phát triển KH&CN còn ít và dàn trải… Nguyên
nhân chủ yếu của tồn tại, hạn chế trên là chính sách ñãi ngộ, thu hút, ñào tạo
ñối với cán bộ làm công tác KH&CN chưa thỏa ñáng; hệ thống tổ chức và
quản lý KH&CN chưa ñáp ứng yêu cầu phát triển; ñầu tư cơ sở vật chất và
các nguồn lực khác cho KH&CN chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ;
nguồn vốn ñầu tư cho KH&CN còn hạn hẹp và dàn trải; một số kết quả
nghiên cứu chậm ñược chuyển giao, nhân rộng, ứng dụng vào thực tiễn.
Trong những năm qua, công tác quản lý chi ngân sách ñầu tư cho hoạt
ñộng KH&CN trên ñịa bàn tỉnh ðắk Lắk hợp lý và có hiệu quả hơn, có những
ñóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bên cạnh những kết quả ñạt ñược quan trọng, công tác quản lý chi ngân
sách cho hoạt ñộng KH&CN của tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, như:
Phân bổ vốn ñầu tư còn dàn trải, không gắn với kế hoạch vốn; công tác quản
lý tạm ứng, thanh toán vốn còn nhiều bất cập; giải ngân vốn ñầu tư chậm; còn

từ giai ñoạn 2010 – 2015, các giải pháp ñề xuất ñến năm 2020, tầm nhìn ñến
năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu như trên ñề tài sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu trong ñề tài ñược thu thập bao gồm:
- Nguồn dữ liệu bên trong: Thông tin từ các báo cáo kết quả hàng năm,
thông tin nội bộ, tài liệu của các phòng ban của sở Khoa học Công nghệ tỉnh
ðắk Lắk.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các website chuyên ngành, các tạp chí về
khoa học công nghệ, website của sở Khoa học Công nghệ tỉnh ðắk Lắk,…
Các báo cáo nghiên cứu, luận văn, luận án, các báo cáo hội thảo, chuyên ñề,
sách tham khảo, giáo trình,… về các nội dung liên quan ñến vấn ñề chi ngân


4

sách Nhà nước và Khoa học công nghệ.
* Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh việc thực hiện và kết quả ñạt
ñược giữa các năm qua, từ ñó thấy ñược việc chi ngân sách Nhà nước cho
khoa học công nghệ trong thời gian vừa qua.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Dựa trên cơ sở số liệu
thứ cấp thu thập ñược từ các tài liệu của Sở Khoa học Công nghệ tỉnh ðắk
Lắk và các sở, ban, ngành liên quan.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm có 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách ñầu tư cho hoạt
ñộng KH&CN.

thác sử dụng; nghiên cứu cấp phát vốn theo quy trình quản lý dự án từ khâu
chuẩn bị ñầu tư, thực hiện dự án và kết thúc ñầu tư bàn giao công trình. Trong
cơ chế quản lý ñầu tư từ nguồn vốn NSNN, tác giả tập trung phân tích về cơ
chế quản lý cấp phát như: ðiều kiện cấp phát, căn cứ cấp phát; lập thông báo
kế hoạch vốn ñầu tư; cấp phát tạm ứng, cấp phát thanh toán khối lượng hoàn
thành và quyết toán vốn ñầu tư.
- Sử ðình Thành (2006), “Lý thuyết Tài chính Công”, Nhà xuất bản ðại
học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh.
Tài liệu trình bày về những lý thuyết của tài chính công như: Khu vực
công và tài chính công; Hiệu quả và công bằng trong phân phối; Hàng hóa
công và chi tiêu công; Phân tích lợi ích chi phí dự án công; Lý thuyết lựa
chọn công; Lập danh sách theo kết quả ñầu ra và khuôn khổ chi tiêu công
trung hạn; Lý thuyết thuế chuẩn tắc; Khuôn khổ phân tích chính sách thuế;
Bội chi ngân sách nhà nước; Chính sách tài chính công. Trong ñó, tác giả luận
văn tham khảo chủ yếu trong chương 6 về các vấn ñề: Lập danh sách theo kết


6

quả ñầu ra và khuôn khổ chi tiêu công trung hạn.
- ðặng Văn Du (2010), “Quản lý chi ngân sách Nhà nước”, Nhà xuất
bản Tài chính.
Tài liệu này cung cấp những kiến thức về quản lý chi cho các hạng mục
có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (NSNN), bao gồm các nội dung như:
Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quan Nhà nước; Quản lý chi
thường xuyên của NSNN cho các ñơn vị sự nghiệp công lập; Quản lý chi ñầu
tư xây dựng cơ bản của NSNN; Quản lý các khoản chi ñầu tư phát triển khác
của NSNN; Quản lý các khoản chi khác của NSNN; Cấp phát thanh toán chi
NSNN của kho bạc Nhà nước.
- Trần Văn Giao (2012), “Quản lý ngân sách Nhà nước”, Nhà xuất bản

Nguyễn Thanh Tuyền hướng dẫn khoa học.
Mục ñích nghiên cứu của ñề tài là góp phần lý giải trên phương diện
khoa học những lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước và
các hình thức quản lý ngân sách tỉnh An Giang. ðồng thời, trên cơ sở phân
tích thực trạng về hiệu quả quản lý ngân sách của tỉnh và kinh nghiệm của
một số nước trên thế giới, ñề tài nêu ra mục tiêu và quan ñiểm về vấn ñề quản
lý ngân sách ở An Giang và những cơ sở cơ bản ñể ñề ra những giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang trong thời gian
tới, góp phần ñẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương một cách
vững chắc.
Tác giả ñưa ra những giải pháp như sau: Tăng cường, chấn chỉnh quản
lý thu, bồi dưỡng nguồn thu, khuyến khích tăng thu; Quản lý nguồn thu tập
trung vào ngân sách nhà nước; Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi
ngân sách nhà nước; Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài
chính ñối với các cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp; Hoàn thiện, ñổi mới
cơ chế phân cấp quản lý và ñiều hành ngân sách nhà nước các cấp; ðổi mới
quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN; Tăng cường thanh tra, kiểm


8

tra, khen thưởng và xử lý kịp thời vi phạm trong quản lý NSNN.
- Ông Thị Thanh Vân (2012), “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân
sách Nhà nước ñối với các công trình giao thông công chính trên ñịa bàn
thành phố ðà Nẵng”, luận văn Thạc sỹ Kinh tế thực hiện tại ðại học ðà
Nẵng do TS Nguyễn Phú Thái hướng dẫn khoa học.
ðề tài tập trung nghiên cứu và làm rõ các mục tiêu chính sau: (1) Tổng
hợp cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách Nhà nước trong lĩnh vực giao
thông công chính; (2) Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước
ñối với các công trình giao thông công chính trên ñịa bàn thành phố ðà Nẵng;

dựng hạ tầng GTðB tỉnh Vĩnh Phúc.
Ngoài ra, tác giả cũng ñã ñề xuất một số giải pháp như: Phân cấp quản
lý ñầu tư xây dựng hạ tầng GTðB ñảm bảo cân ñối NS và phù hợp với trình
ñộ quản lý của cán bộ; Xây dựng kế hoạch vốn ñầu tư xây dựng hạ tầng
GTðB gắn kết với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, tránh ñầu tư dàn trải,
lãng phí; Thực hiện minh bạch, bình ñẳng trong việc lựa chọn nhà thầu và hợp
ñồng trong hoạt ñộng ñầu tư xây dựng hạ tầng GTðB; Tăng cường quản lý
thanh toán vốn ñầu tư chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
NSðP; ðẩy mạnh quyết toán vốn ñầu tư xây dựng hạ tầng GTðB ñể giải
quyết nợ ñọng khối lượng hoàn thành và tất toán tài khoản; Tăng cường công
tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát chi NSðP ñầu tư xây dựng hạ
tầng GTðB; Sửa ñổi, bổ sung cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính
trong ñầu tư xây dựng hạ tầng GTðB.
Nhìn chung dưới nhiều giác ñộ tiếp cận khác nhau, các tác giả ở trên ñã
ñi sâu vào phân tích, ñánh giá các nội dung về huy ñộng vốn, sử dụng vốn và
quản lý vốn ngân sách Nhà nước nói chung và của một số ñịa phương nói
riêng. Các giải pháp tập trung vào việc cải cách thủ thục hành chính; quản lý
nguồn vốn; thanh quyết toán vốn ñầu tư…
Tuy nhiên, các nghiên cứu nêu trên mới ñưa ra các giải pháp về quản lý


10

và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước; các cơ chế quản lý về
nguồn vốn ñầu tư; thanh toán, xử lý nợ ñọng ñầu tư của NSNN; việc ñổi mới
cơ chế quản lý hành chính, cải cách hành chính. Nhưng chưa có công trình
nào nghiên cứu cụ thể về quản lý chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng Khoa
học Công nghệ ở tỉnh ðắk Lắk và ñưa ra các kiến nghị ñể hoàn thiện quản lý
chi ngân sách ñầu tư tỉnh ðắk Lắk. Do ñó, ñề tài luận văn thạc sĩ: “Quản lý
chi ngân sách ñầu tư cho Khoa học Công nghệ tỉnh ðắk Lắk” của học viên

này có quan hệ ràng buộc với nhau gọi là cân ñối. Cân ñối thu chi NSNN là
một cân ñối lớn trong nền kinh tế thị trường và ñược Nhà nước ñặc biệt quan
tâm. Vì lẽ ñó, có thể khẳng ñịnh NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà nước.
Xét về các quan hệ kinh tế, các nguồn thu, khoản chi trong NSNN ñều


12

phản ánh những quan hệ kinh tế nhất ñịnh giữa Nhà nước với ñối tượng nộp,
giữa Nhà nước với ñối tượng thụ hưởng.
Như vậy, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi ñã ñươc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể
ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
* ðặc ñiểm của ngân sách nhà nước
+ Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước luôn gắn chặt
với quyền lực và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
+ Thứ hai, các hoạt ñộng thu, chi của ngân sách Nhà nước ñều ñược
tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất ñịnh.
+ Thứ ba, nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên ngân sách nhà nước,
ñược hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại, mà trong ñó thuế là hình
thức thu phổ biến chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách.
+ Thứ tư, ñằng sau các hoạt ñộng thu, chi của ngân sách nhà nước là
việc xử lý các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước
tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia.
b. Khái niệm và bản chất của chi ngân sách Nhà nước
* Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm ñảm bảo
thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất ñịnh. Chi
NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính ñã ñược tập trung vào
NSNN và ñưa chúng ñến mục ñích sử dụng. Vì thế, chi NSNN là những việc

phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ NSNN một cách có
kế hoạch nhằm thực hiện chức năng ñối nội, ñối ngoại, thực hiện nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của nhà nước và duy trì sự tồn tại của nhà
nước.
Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN. Thu NSNN ñể ñảm bảo
nhu cầu chi NSNN, ngược lại sử dụng vốn ngân sách ñể chi tiêu cho mục tiêu


14

tăng trưởng kinh tế lại là ñiều kiện ñể tăng nhanh thu nhập của ngân sách. Do
ñó, việc sử dụng vốn, chi tiêu ngân sách một cách có hiệu quả, tiết kiệm luôn
ñược nhà nước quan tâm.
* Nội dung của chi ngân sách nhà nước
Nội dung tổng quát của chi ngân sách nhà nước gồm hai nội dung:
+ Trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước
+ ðảm bảo thực hiện các chức năng kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà
nước.
- Chi thường xuyên cho hoạt ñộng khoa học công nghệ: Các khoản chi
cho nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới
nhằm hiện ñại hóa khoa học, công nghệ từ ñó giúp nâng cao năng suất lao
ñộng, cải thiện môi trường làm việc, tăng năng lực cạnh tranh.
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, các khoản ñóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy ñịnh.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: chi thanh tóan dịch vụ công
cộng, chi thuê mướn, chi vật tư văn phòng, chi công tác phí, chi các khoản
ñặc thù, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố ñịnh phục vụ công tác chuyên
môn.
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện vật tư không theo các

Hoạt ñộng ñầu tư cho khoa học công nghệ là quá trình sử dụng các
nguồn lực tài chính và các tài sản vật chất nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp phục
vụ cho hoạt ñộng KH&CN.
- Khái niệm chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng khoa học công nghệ:
Chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng KH&CN là việc phân phối và sử dụng
quỹ ngân sách nhằm ñảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước cho phát
triển khoa học công nghệ. Chi ngân sách cho hoạt ñộng KH&CN bao gồm:
+ Chi tiền công lao ñộng trực tiếp


16

+ Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, gồm: nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, tư liệu,
số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sử dụng sáng chế, thiết kế, phần
mềm, bí quyết công nghệ phục vụ hoạt ñộng nghiên cứu.
+ Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố ñịnh
+ Chi hội thảo khoa học, công tác phí trong và ngoài nước phục vụ hoạt
ñộng nghiên cứu.
+ Chi trả dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt ñộng nghiên cứu.
+ Chi ñiều tra, khảo sát thu thập số liệu.
+ Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục vụ hoạt ñộng
nghiên cứu.
+ Chi họp hội ñồng tự ñánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
+ Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN nhằm ñảm bảo yêu cầu quản lý
trong triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
+ Chi khác có liên quan trực tiếp ñến triển khai thực hiện nhiệm vụ
KH&CN.
- ðặc ñiểm chi ngân sách ñầu tư cho hoạt ñộng khoa học công nghệ:
Chi ngân sách nhà nước cho hoạt ñộng khoa học công nghệ gắn với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status