Hoàn thiện quản lý chi ngân sách cấp xã trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN NGỌC ðỨC

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA
TỈNH ðẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ðà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

NGUYỄN NGỌC ðỨC

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA
TỈNH ðẮK NÔNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Quang Bình

ðà Nẵng – Năm 2016


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
CẤP XÃ .......................................................................................................... 27
1.3.1. Nhân tố khách quan .................................................................... 27
1.3.2. Nhân tố chủ quan ........................................................................ 29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA ..................................................... 31
2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ31


2.1.1. ðiều kiện tự nhiên....................................................................... 31
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................... 32
2.1.3. Bộ máy quản lý và ñội ngũ cán bộ công chức quản lý chi ngân
sách cấp xã ...................................................................................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở THỊ XÃ GIA NGHĨA 37
2.2.1. Tình hình chi so với dự toán....................................................... 37
2.2.2. Thực trạng chi ñầu tư phát triển.................................................. 40
2.2.3. Thực trạng chi thường xuyên...................................................... 41
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA TỈNH ðẮK NÔNG........................................... 43
2.3.1. Lập dự toán chi ngân sách cấp xã............................................... 44
2.3.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách cấp xã.................................... 46
2.3.3. Quyết toán chi ngân sách............................................................ 56
2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý chi ngân sách .......... 57
2.4. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CẤP Xà THỊ
XÃ GIA NGHĨA ............................................................................................. 58
2.4.1. Những kết quả ñạt ñược.............................................................. 58
2.4.2. Những hạn chế ............................................................................ 59
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................... 60
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH

NSNN
NS
KBNN
GTSX
KT-XH
CBCC
XDCB
UBND
HðND
QLNN

Ý nghĩa
Ngân sách nhà nước
Ngân sách
Kho bạc Nhà nước
Giá trị sản xuất
Kinh tế - xã hội
Cán bộ công chức
Xây dựng cơ bản
Ủy ban nhân dân
Hội ñồng nhân dân
Quản lý Nhà nước


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng

bàn bàn thị xã Gia Nghĩa giai ñoạn 2011 - 2015
Tình hình thực hiện dự toán của các xã, phường ở thị xã
Gia Nghĩa năm 2015
Tình hình thực hiện thanh toán ðTXDCB nguồn vốn NS
cấp xã ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa giai ñoạn 2011-2015
Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN thị xã
Gia Nghĩa từ năm 2011 ñến 2015
Số ñợt thanh kiểm tra tài chính

38
39
40
41
42
45
51
54
57


1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện ñại hoá công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) từ khâu lập
kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm,
nâng cao tính minh bạch trong trong quản lý ngân sách; hạn chế tiêu cực
trong việc sử dụng ngân sách; ñảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát
triển và hội nhập của quốc gia; tăng cường sự gắn kết giữa yêu cầu quản lý
ngân sách với các mục tiêu tài chính phát triển, với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ

và sử dụng vốn ðTXDCB còn cao; chi tiêu hành chính còn nhiều bất hợp lý..
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của Tỉnh ðắk Nông ñược thành lập theo
Nghị ñịnh 82/2005/Nð-CP, ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ, trên cơ
sở ñiều chỉnh ñịa giới hành chính huyện ðắk Glong (cũ) là xã Quảng Thành,
xã ðắk Nia và thị trấn Gia Nghĩa ñể thành lập ñể thành lập 08 ñơn vị hành
chính mới thuộc thị xã Gia Nghĩa, bao gồm 05 phường, 03 xã. Với tổng diện
tích tự nhiên 284km2, dân số hiện nay trên 46 ngàn người; có 19 dân tộc anh
em sinh sống trên ñịa bàn. Thị xã Gia Nghĩa có vị trí quang trọng về phát triển
kinh kế - xã hội trong mối liên hệ liên vùng, có mối giao lưu thuận lợi theo
tuyến ñường Bắc- Nam (QL14); là ñầu mối nối vùng Tây nguyên với vùng
trung tâm kinh kế lớn như: Bình Dương, ðồng Nai, TP Hồ Chí Minh, ñồng
thời là ñầu mối nối vùng Bắc Tây Nguyên (Buôn Ma Thuột, Gia Lai, Kom
Tum) với Nam Tây Nguyên (Lâm ðồng) và các tỉnh vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ như : Ninh Thuận, Bình Thuận,… thông qua quốc lộ 28; có nhiều
thác lớn ñệp như :Liêng Nung, Thác 3 tầng… thuận lợi cho việc phát triển
dịch vụ du lịch. Trong tương lai sẽ có ñường sắt ñi qua nối khu mỏ khai thác
bô xít với các khu công nghiệp của các tỉnh Bình Phước, Binh Dương và
Thành Phố Hồ Chí Minh. ðây chính là lợi thế trong quan hệ phát triển kinh
tế - xã hội trong tương lai của thị xã, sẽ có ñiều kiện tăng cường các quan hệ


3
hợp tác ñầu tư phát triển. Thực trạng hiện nay công tác thu, chi ngân sách của
thị xã Gia Nghĩa vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế. Thu ngân sách chưa
tập trung ñầy ñủ; số thu chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế trên ñịa bàn.
Chính sách cơ chế phân cấp nguồn thu chưa thật sự tạo ñược ñộng lực khai
thác tối ña nguồn thu, vẫn chưa bao quát các nguồn thu, vẫn còn tình trạng
thất thu, nợ ñọng thuế còn lớn, nguồn thu còn hạn chế … Hiệu quả chi ñầu tư
còn thiếu tập trung dẫn ñến hiệu quả thấp, gây lãng phí; chi thường xuyên còn
vượt dự toán. Do ñó, việc quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản

ðại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008. Luận văn làm rõ thêm về cơ sở lý luận
và thực tiễn về hoàn thiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua KBNN,
trong quá trình xây dựng kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam. ðánh giá sát thực trạng cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN tại Nam ðịnh giai ñoạn 2004-2007. Từ ñó ñề xuất quan ñiểm, giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN ở Việt Nam và tỉnh Nam ðịnh, từ ñó sử dụng NSNN có hiệu quả hơn,
nâng cao trách nhiệm của ñơn vị sử dụng ngân sách góp phần thúc ñẩy sự
phát triển KT-XH và tăng cường hội nhập quốc tế.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế "Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua Kho
bạc nhà nước Gia Lai" của tác giả Nguyễn Thanh Quang, ðại học ðà Nẵng,
năm 2013. Luận văn ñã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát
chi NSNN qua KBNN trong ñiều kiện cải cách quản lý nền tài chính công và
cải cách thủ tục hành chính. ðánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi
NSNN qua KBNN Gia Lai giai ñoạn 2008-2010, từ ñó ñề xuất kiến nghị và
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Gia Lai
trong thời gian tới.
- Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý "Hoàn thiện kiểm soát chi
NSNN qua Kho bạc nhà nước Thanh Hóa" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà,


6
Học viện Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008;
- Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý " Kiểm soát chi NSNN qua
Kho bạc nhà nước Hải Dương" của tác giả Vũ ðức Trọng, Học viện Chính
trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009;
- Luận văn thạc sĩ kinh tế "Về hoàn thiện hoạt ñộng kiểm soát chi
NSNN qua KBNN trong giai ñoạn hiện nay” của tác giả Vũ Hoàng Nam, Học
viện Tài chính, năm 2008;
- Luận văn thạc sĩ kinh tế " Nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân

hưởng NSNN khác nhau ñảm bảo với một nguồn lực tài chính có hạn nhưng
lại phải ñáp ứng các nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước.
Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền ñược
cấp phát từ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục ñích ñã ñịnh.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm
quốc phòng, an ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật.
b. Chi ngân sách cấp xã
Chi ngân sách cấp xã là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách
xã nhằm ñảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên ñịa bàn
xã. ðó là toàn bộ các khoản chi của ngân sách cấp xã có trong dự toán, ñược
cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh và thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo


9
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền ñịa phương cấp xã và các
mục tiêu phát triển KT-XH trên ñịa bàn xã.
c. ðặc ñiểm chi ngân sách nhà nước cấp xã
Một là, chi ngân sách cấp xã gắn với quyền lực nhà nước cấp xã.
Hai là, chi ngân sách cấp xã luôn gắn chặt chẽ với các nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của xã, hoạt ñộng của bộ máy hành chính ở xã, hoạt
ñộng của ðảng, các tổ chức chính trị ở xã và các hoạt ñộng sự nghiệp trên ñịa
bàn xã. Việc phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã phải phù hợp với trình
ñộ, khả năng quản lý của chính quyền xã.
Ba là, chi ngân sách cấp xã là chi ngân sách ở cấp cơ sở. Xã vừa là cấp
ngân sách vừa là ñơn vị sử dụng ngân sách. Chi ngân sách xã do Uỷ ban nhân
dân xã xây dựng và quản lý, Hội ñồng nhân dân xã quyết ñịnh và giám sát.
Bốn là, hiệu quả chi NSNN là hiệu quả mang tính tổng hợp và toàn
diện trên nhiều mặt.

binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam)
sau khi trừ các khoản thu theo ñiều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
- ðóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các ñối tượng
khác theo chế ñộ quy ñịnh.
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy ñộng dân
quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách xã theo quy ñịnh của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
+ Chi thực hiện việc ñăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân
sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Chi tuyên truyền, vận ñộng và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật
tự an toàn xã hội trên ñịa bàn xã;
+ Các khoản chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.


11
- Chi cho công tác xã hội và hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể dục thể
thao do xã quản lý:
+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế ñộ quy ñịnh
(không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1
lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo
hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia ñình chính sách; cứu tế xã hội và công
tác xã hội khác;
+ Chi hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do
xã quản lý.
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ,
lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã,
thị trấn quản lý (ñối với phường do ngân sách cấp trên chi).
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản
trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.

f. ðiều kiện chi ngân sách cấp xã
Chi ngân sách cấp xã chỉ ñược thực hiện khi có ñầy ñủ các ñiều kiện
sau ñây:
Thứ nhất, phải có trong dự toán ngân sách nhà nước, ñược cơ quan có
thẩm quyền cấp xã là HðND xã giao;
Thứ hai, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cấp có thẩm quyền quy
ñịnh;
Thứ ba, ñã ñược Chủ tịch UBND xã hoặc người ñược ủy quyền quyết
ñịnh chi;
Thứ tư, thực hiện ñấu thầu, thẩm ñịnh giá ñối với trường hợp chi ñầu tư
xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công
việc khác theo quy ñịnh phải qua ñấu thầu hoặc thẩm ñịnh giá.
Thứ năm, các khoản chi có tính chất thường xuyên ñược chia ñều trong


13
năm ñể chi; các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số
thời ñiểm như ñầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản
chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện cùng với giao dự
toán năm.
1.1.2. Khái niệm, nguyên tắc quản lý chi ngân sách cấp xã
a. Khái niệm quản lý chi ngân sách cấp xã
Quản lý chi NSNN là sự tác tác ñộng của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền ñến các hoạt ñộng chi NSNN, làm cho quỹ NSNN ñược phân bổ,
sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do cơ quan quản lý nhà nước ñảm nhận.
Quản lý chi ngân sách cấp xã là quá trình các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác ñộng vào hoạt ñộng
chi ngân sách cấp xã, ñảm bảo cho các khoản chi ngân sách xã ñược sử dụng
ñúng mục ñích, tiết kiệm và hiệu quả.

lãnh ñạo toàn diện của tỉnh. Do ñó cấp xã cũng mang tính ñộc lập tương ñối.
Thứ hai, theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp thị xã thuộc tỉnh là
một cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi ñược quy ñịnh
cụ thể ñể ñảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp thị xã thuộc tỉnh.
Tuy nhiên do luật ngân sách cũng ñã quy ñịnh ñối với các khoản thu phân
chia giữa các cấp ngân sách thì Quốc hội quyết ñịnh tỷ lệ ñiều tiết ngân sách
giữa Trung ương và ñịa phương, còn HðND tỉnh thì quyết ñịnh tỷ lệ ñiều tiết
giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thị xã (và quận, huyện, thành phố) và ngân
sách xã. Do ñó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân ñối của
ngân sách cấp xã ở thị xã Gia Nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp
nguồn thu và nhiệm vụ chi của tỉnh cũng như tỷ lệ ñiều tiết ngân sách giữa
ngân sách tỉnh, ngân sách thị xã và ngân sách cấp xã. Thực tế các xã, phường
trên ñịa bàn hưởng số thu từ tỉ lệ ñiều tiết rất thấp, không có xã, phường nào
tự cân ñối ñược thu chi.


15
Thứ ba, phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã là do
tỉnh giao cho nên trong thực tiễn hay phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm
vụ phát triển KT-XH ở ñịa phương cũng như những nhiệm vụ chi ñược giao
thêm với cân ñối ngân sách ñã ñược ổn ñịnh (với thời gian từ 3-5 năm theo
luật ngân sách quy ñịnh). ðiều này ñặt ra yêu cầu là các cơ quan hoạch ñịnh
chính sách, xây dựng chính sách chế ñộ thu, chi ngân sách, tham mưu việc
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ ñiều tiết cho ngân sách cấp xã phải
xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn ñầy ñủ ñể tham mưu cơ quan có
thẩm quyền của tỉnh quyết ñịnh, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học.
ðồng thời phân cấp phải trên quan ñiểm tăng quyền chủ ñộng của ngân sách
cấp xã ñể tạo ñiều kiện cho xã, phường hoàn thành ngày càng tốt hơn nhiệm
vụ phát triển KT-XH ở ñịa phương.
Thứ tư, tổng số ñơn vị hành chính cấp xã ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa là 8

và Ban Tài chính xã thực hiện. Trong ñó, chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ
quan ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
i) UBND xã có nhiệm vụ:
Một là, hướng dẫn, tổ chức và chỉ ñạo các ñơn vị trực thuộc và chính
quyền cấp xã lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý;
Hai là, tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách cấp xã; báo cáo Thường
trực HðND xã phường xem xét trước khi báo cáo UBND thị xã;
Ba là, căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách ñược UBND thị xã giao,
UBND xã phường trình HðND xã phường quyết ñịnh dự toán ngân sách ñịa
phương và phương án phân bổ ngân sách cấp xã, ñồng thời báo cáo UBND
thành phố, Phòng Tài chính dự toán ngân sách cấp xã và kết quả phân bổ dự
toán NS cấp xã ñã ñược HðND xã, phường quyết ñịnh;
Bốn là, tổ chức giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng ban, tổ chức
trực thuộc, nhiệm vụ thu, chi trên cơ sở phương án phân bổ ngân sách cấp xã


17
ñược Nghị quyết của Hội ñồng nhân dân xã, phường thông qua;
Năm là, lập phương án ñiều chỉnh dự toán ngân sách cấp xã và phương
án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình Hội ñồng nhân dân xã,
phường quyết ñịnh theo yêu cầu của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
trong trường hợp nghị quyết của HðND xã, phường không phù hợp với
nhiệm vụ thu, chi ngân sách ñược cấp trên giao;
ii) Ban Tài chính xã phường có nhiệm vụ:
Một là, tổ chức làm việc với các ban, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân
xã, phường về dự toán chi ngân sách hàng năm.
Hai là, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ñơn vị có liên quan trong việc
tổng hợp, lập dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp
xã theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi ñược phân cấp.
Ba là, lập dự toán chi ñầu tư phát triển của NS cấp xã; tổng hợp dự toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status