Nghiên cứu giải pháp mở rộng đối tượng tham gia và cơ chế hoạt động quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Pdf 46

BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
---------*******-------

BÁO CÁO TỔNG HỢP

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG QUỸ TAI NẠN LAO ĐỘNG,
BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Mã số: CB2016-03-01

Hà Nội, 2016


ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1. Tên đề tài/chƣơng trình: Nghiên cứu giải pháp mở rộng đối tƣợng tham gia và cơ
chế hoạt động Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
2. Mã số: CB2016-03-01
3. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Lao động-Thƣơng binh và Xã hội
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Lao động và Xã hội và Cục An toàn lao
động
5. Thời gian thực hiện: Năm 2016
6. Ban chủ nhiệm:
Chủ nhiệm: Ths. Chƣ̉ Thi ̣Lân, Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Thƣ ký:

Ths. Lê Trƣờng Giang, Viện Khoa học Lao động và Xã hội

Thành viên:

trên thế giới.............................................................................................................. 18
1.2.2. Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng đối tƣợng và cơ chế hoạt động quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên thế giới ........................................... 19
1.2.2.1. Đối tƣợng tham gia và mở rộng độ bao phủ .............................................. 19
1.2.2.2. Cơ chế hoạt động quỹ................................................................................. 21
1.2.3. Bài học rút ra cho Việt Nam ......................................................................... 30
1.2.4. Các nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp ............................................................................................................. 31
CHƢƠNG II ĐÁNH GIÁTHỰC TRẠNG THAM GIA VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
QUỸ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2009-2015 .......... 35
2.1. Tổng quan chính sách, quy định về Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở Việt
Nam ................................................................................................................................... 35

2.1.1. Lịch sử phát triển chính sách về chế độ bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp ............................................................................................................. 35
2.1.2. Quy định về đối tƣợng tham gia.................................................................... 36
2.1.3. Cơ chế hoạt động........................................................................................... 37
2.1.3.1. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp ...................................................................................................................... 37
2.1.3.2. Điều kiện hƣởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và
hoạt động chi quỹ .................................................................................................... 37
2.1.3.3. Hoạt động đầu tƣ quỹ ................................................................................. 43
2.1.3.4. Vai trò của các bên liên quan ..................................................................... 44
2.2. Thực trạng tham gia và cơ chế hoạt động quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
giai đoạn 2000-2015 .......................................................................................................... 46

2.2.1. Tình hình tham gia chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giai đoạn
2009-2015................................................................................................................ 46
iii


3.2.4. Phƣơng pháp dự báo các yếu tố thành phần của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động-bệnh nghề nghiệp ........................................................................................... 74
3.2.5. Các phƣơng án dự báo................................................................................... 75
3.2.6. Kết quả dự báo .............................................................................................. 76
3.3. Xác định tỷ lệ đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo xác xuất rủi
ro cho giai đoạn 2018-2020 ............................................................................................... 81

3.3.1. Mục tiêu......................................................................................................... 81
3.3.2. Số liệu sử dụng .............................................................................................. 81
3.3.3. Phƣơng pháp.................................................................................................. 81
3.3.4. Kết quả tính toán ........................................................................................... 84
3.4. Đề xuất giải pháp mở rộng đối tƣợng tham gia và cơ chế hoạt động của quỹ
TNLĐ, BNN ...................................................................................................................... 94

3.4.1. Quan điểm mở rộng đối tƣợng và hoàn thiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp .......................................................................................... 94
3.4.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ................................................................................. 94
3.4.1.2. Đảm bảo tính bền vững về tài chính .......................................................... 95
3.4.1.3. Đảm bảo cân đối lợi ích cho cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao
động ......................................................................................................................... 95
iv


3.4.1.4. Đảm bảo thực hiện tốt các chức năng của chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp ............................................................................................................. 96
3.4.1.5. Đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội, thể chế chính trị và
hội nhập quốc tế ...................................................................................................... 96
3.4.2. Đề xuất giải pháp mở rộng đối tƣợng tham gia ............................................ 97
3.4.2.1. Mở rộng đối tƣợng tham gia khu vực chính thức ...................................... 97
3.4.2.2. Mở rộng đối tƣợng tham gia khu vực phi chính thức ................................ 98

Bảng 12. Lao động theo ngành nghề 2015 ........................................................................ 83
Bảng 13. Cơ cấu vụ tai nạn lao động và số ngƣời chết do tai nạn lao động theo
ngành/lĩnh vực năm 2015 .................................................................................................. 85
Bảng 14. Phân nhóm ngành cấp 1 theo 7 ngành/lĩnh vực phân tích tai nạn lao động....... 86
Bảng 15. Cơ cấu lao động theo lĩnh vực năm 2015 .......................................................... 87
Bảng 16. Tƣơng quan tỷ lệ đóng chế độ tai nạn lao động theo ngành với mức đóng
chung ................................................................................................................................. 88
Bảng 17. Cơ cấu ngƣời bị bệnh nghề nghiệp theo ngành nghề giai đoạn 2006- 2012...... 89
Bảng 18. Cơ cấu ngƣời bị bệnh nghề nghiệp theo 8 nhóm ngành phân tích bệnh nghề
nghiệp giai đoạn 2006- 2012 ............................................................................................. 90
Bảng 19. Cơ cấu lao động theo nhóm ngành cấp 1 và 8 nhóm phân tích bệnh nghề
nghiệp ................................................................................................................................ 91
Bảng 20. Tƣơng quan tỷ lệ đóng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp theo ngành cấp 1 .. 92
Bảng 21. Tỷ lệ đóng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp theo xác suất
rủi ro chia theo ngành cấp 1 chƣa điều chỉnh .................................................................... 93
Bảng 22. Tỷ lệ đóng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp điều chỉnh
chia theo ngành cấp 1 ........................................................................................................ 94
Bảng 23. Các hạng mục chi phí trực tiếp liên quan tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp .... 110

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Tình hình tham gia chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giai
đoạn 2009-2015 ................................................................................................................. 49
Hình 2. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội năm 2015 ............................................................ 50
Hình 3. Cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2009-2015 57
Hình 4. Cơ cấu số vụ tai nạn lao động chết ngƣời chia theo ngành/lĩnh vực năm 2015 ... 60
Hình 5. Cơ cấu số ngƣời chết do tai nạn lao động chia theo ngành/lĩnh vực năm 2015 ... 60
Hình 6. Dự báo số ngƣời tham gia chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp


Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

HTX

Hợp tác xã

ILO

Tổ chức Lao động Quốc tế

ILSSA

Viện Khoa học Lao động và Xã hội

KNLĐ

Khả năng lao động

quan đến thƣơng tích và bệnh nghề nghiệp (BNN)1, trong đó số ngƣời chết do tai nạn
lao động (TNLĐ) là trên 350,000 nghìn ngƣời. Bên cạnh đó, mỗi năm còn có 317
triệu tai nạn không gây tử vong. Tai nạn và bệnh liên quan đến nghề nghiệp gây thiệt
hại khoảng 4% GDP toàn cầu, tƣơng đƣơng với 2,8 ngàn tỷ USD mỗi năm (ILO,
2012)2. Ngƣời lao động cũng bị ảnh hƣởng lớn về chi phí, chịu đau đớn, mất khả
năng lao động.Tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) ở nƣớc ta cũng
đang trở thành mối lo ngại của toàn xã hội trong lĩnh vực lao động. Tỷ lệ lao động bị
TNLĐ, BNN không thuyên giảm, trong khi đó, số vụ TNLĐ và BNN làm chết ngƣời
lại ngày càng gia tăng. Việc đảm bảo một môi trƣờng an toàn cho sản xuất cũng nhƣ
có đƣợc chính sách hỗ trợ ngƣời lao động khi họ gặp TNLĐ hay mắc BNN luôn đƣợc
coi trọng. Chính vì vậy, chế độ trợ cấp về TNLĐ và BNN đã ra đời nhƣ một tất yếu
khách quan.
Việc bồi thƣờng TNLĐ và BNN đƣợc quy định trong Bộ luật Lao động (năm
1994, 2002, 2012) và Luật Bảo hiểm xã hội (năm 2006, 2014) dƣới dạng chế độ
TNLĐ, BNN đƣợc sử dụng từ nguồn Quỹ TNLĐ, BNN trong hệ thống Quỹ bảo hiểm
xã hội. Mới đây, Quỹ TNLĐ, BNN đã đƣợc nêu cụ thể trong Luật An toàn, vệ sinh
lao động (ATVSLĐ) (đƣợc Quốc Hội thông qua ngày 25/6/2015 và chính thức có
hiệu lực từ 01/7/2016), trong đó, chuyển toàn bộ 20 điều về chính sách chế độ bảo
hiểm TNLĐ, BNN từ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 sang Luật ATVSLĐ và thêm 2
điều chi bổ sung: (i) chi cho đối tƣợng những ngƣời bị TNLĐ, BNN không còn khả
năng làm việc muốn chuyển đổi nghề nghiệp sẽ hỗ trợ 50% học phí để cho họ đƣợc
học nghề và chuyển sang nghề mới phù hợp hơn, giúp họ tái hoà nhập cuộc sống,
đảm bảo quyền lợi; (ii) chi cho công tác phòng ngừa, tập trung vào công tác tuyên
1ILO (2013). ILO kêu gọi thế giới hành động đẩy lùi bệnh nghề nghiệp, thông cáo báo chí ngày 26/4/2013.
http://www.ilo.org/hanoi/Informationresources/Publicinformation/Pressreleases/WCMS_211709/lang-vi/index.htm
2 ILO (2012). Improvement of national reporting, data collection and analysis of occupational accidents and
diseases. ISBN 978-92-2-126817-8.

1


chung và quỹ TNLĐ, BNN nói riêng, trong đó phải kể đến một số nghiên cứu tiêu
biểu:

2


Trong nƣớc:
- Nguyễn Đại Đồng và cộng sự, (1997)3, dựa trên phân tích chính sách hiện hành,
tổng quan kinh nghiệm quốc tế và khảo sát một số doanh nghiệp đã đƣa ra một số
giải pháp để xây dựng Quỹ bồi thƣờng tai nạn lao động ở Việt Nam nhƣ: Hoàn thiện
chế độ đối với ngƣời bị TNLĐ, BNN. Cải thiện điều kiện lao động nhằm giảm tai nạn
lao động, tăng cƣờng mức đóng đối với ngƣời lao động, đặc biệt ngƣời sử dụng lao
động đối với việc hình thành quỹ bồi thƣờng tai nạn lao động.
- TS. Dƣơng Xuân Triệu (1998)4 đã hệ thống hóa về chế độ đau ốm, thai sản,
TNLĐ, BNN; đánh giá việc thực hiện chế độ đau ốm, thai sản, TNLĐ, BNN quản lý
theo cơ chế cũ và mới sau khi luật BHXH Việt Nam ra đời. Tuy nhiên, tác giả chƣa
đề cập tới các chế độ khác của TLNĐ, BNN nhƣ: công tác thu, quản lý đối tƣợng
tham gia, đối tƣợng quản lý quỹ….
- Phạm Công Bảy (1999)5 trong bài viết của mình đã đề cập tới đặc thù của tranh
chấp về bồi thƣờng tai nạn lao động liên quan tới thẩm quyền của toà án, quan hệ của
chủ thể trong các tranh chấp bồi thƣờng tai nạn lao động. Phân tích tính chất phức tạp
và kéo dài của các tranh chấp trong việc bồi thƣờng từ các vụ tai nạn lao động. Tuy
nhiên, bài viết cũng chỉ mới nhìn nhận việc bồi thƣờng các tai nạn lao động nhƣ một
giải pháp, nhằm đền bù cho các vụ tai nạn lao động.
- Vũ Nhƣ Văn và cộng sự (2003)6 đã đánh giá tình hình bồi thƣờng TNLĐ, BNN
từ ngƣời sử dụng lao động và phân tích sự cần thiết phải xây dựng một quỹ bồi
thƣờng TNLĐ, BNN độc lập. Đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thƣờng TNLĐ, BNN ở Việt Nam, bao gồm bồi thƣờng từ ngƣời lao động và từ quỹ
BHXH để minh chứng cho quyền lợi của ngƣời bị TNLĐ, BNN. Nghiên cứu mô hình
quỹ bồi thƣờng TNLĐ, BNN ở một số nƣớc nhƣ Thái Lan, Singgapre, Philipine, Đức

trong các quỹ tại một số nƣớc và ứng dụng đề xuất mô hình này vào Việt Nam.
- Th.S. Hoàng Bích Hồng, (2011)8 đã hệ thống hóa, hoàn thiện cơ sở lý luận chế
độ BHXH, TNLĐ và BNN, nghiên cứu chính sách tình hình thực hiện chế bộ BHXH,
TNLĐ và BNN ở Việt Nam, đƣa ra nguyên nhân tồn tại và giải pháp nhằm hoàn
thiện chế độ BHXH, TNLĐ và BNN. Tác giả đã dùng 3 phƣơng pháp chính đó là
nghiên cứu lý thuyết, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phƣơng pháp lịch
sử nhằm tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển chế độ TNLĐ, BNN nhằm tìm
ra xu hƣớng phát triển để đƣa ra các đề xuất.
- Th.S. Lê Kim Dung (2012)9 đã nghiên cứu khá toàn diện hệ thống pháp luật về
bồi thƣờng TNLĐ, đƣa ra hệ thống các tiêu chí và yêu cầu đối với pháp luật về bồi

7 Đề tài khoa học cấp Bộ “Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện nội dung các chế độ bảo
hiểm xã hội ngắn hạn”, Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội.
8 Luận án tiến sỹ kinh tế về “Hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ở Việt
Nam”, Trƣờng ĐH Kinh tế quốc dân.
9 Luận án tiến sỹ luật học về “Hoàn thiện Pháp luật về bồi thƣờng tai nạn lao động”

4


thƣờng TNLĐ, khái quát hóa và phân tích các mô hình pháp luật về bồi thƣờng
TNLĐ, đƣa ra cách tiếp cận về bồi thƣờng TNLĐ mang tính phòng ngừa, thúc đẩy
văn hóa an toàn, gắn việc xem xét bồi thƣờng TNLĐ trong hệ thống an sinh xã hội
đồng thời đề xuất giải pháp để hoàn thiện pháp luật về bồi thƣờng TNLĐ phù hợp với
điều kiện của Việt Nam và đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Đặc biệt nghiên
cứu này đã đề cập tới tính dễ tiếp cận và mở rộng độ bao phủ. Yêu cầu các quy định
của hệ thống pháp luật về bồi thƣờng tai nạn lao động phải đảm bảo việc thực hiện
quyền có thể tham gia của số đông ngƣời lao động để đƣợc bảo vệ các quyền lợi về
bồi thƣờng những thiệt hại do tai nạn lao động gây ra. Điều này cũng có nghĩa hệ
thống luật pháp phải tạo điều kiện linh hoạt và dễ dàng để ngƣời sử dụng lao động có

Ngoài nƣớc:
Tổ chức Lao động quốc tế- ILO năm 1952 đã đƣa ra Công ước 102 về BHXH –
những tiêu chuẩn tối thiểu quy định quyền lợi: Dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ
đào tạo nghề, trợ cấp định kỳ hoặc 1 lần.
Công ƣớc 121 về quyền lợi ngƣời lao động khi bị TNLĐ và BNN (ILO, 1964)
trong đó đƣa ra các quy định khung về: xác định TNLĐ, BNN; quyền lợi, mức chi
trả… là công ƣớc có nội dung gắn liền với các quyền lợi: mức chi trả, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sau TNLĐ, BNN.
Công ƣớc 130 Chăm sóc y tế và chế độ trợ cấp ốm đau (ILO, 1969) quy định các
nƣớc thành viên phải đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế để duy trì, khôi phục
và cải thiện sức khỏe và một số trƣờng hợp trợ cấp cho ngƣời lao động và vợ con của
họ.
Công ƣớc 187 về Cơ chế thúc đẩy an toàn và vệ sinh lao động (ILO, 2006) đƣợc
các nƣớc thành viên của Tổ chức Lao động thông qua ngày 15/6/2006 tại Hội nghị
toàn thể của Tổ chức Lao động quốc tế nhằm mục đích: Tiếp tục cải thiện hệ thống
quốc gia và thực hiện về an toàn vệ sinh lao động thông qua các chƣơng trình quốc
gia về an toàn vệ sinh- Giải pháp tiếp cận hệ thống quản lý; Đƣa vấn đề an toàn vệ
sinh lao động là ƣu tiên tại các chƣơng trình nghị sự của quốc gia; Thúc đẩy việc thực
hiện các tiêu chuẩn và các công cụ của ILO về an toàn vệ sinh lao động; Thúc đẩy
tiến trình phê chuẩn các công ƣớc của ILO về an toàn lao động. Việt Nam tham gia
công ƣớc 187 vào năm 2014 nhằm thúc đẩy những nỗ lực dần dần của quốc gia trong
việc cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
thông qua hệ thống chính sách và các chƣơng trình quốc gia phù hợp với tiêu chuẩn
lao động quốc tế.
Nhóm tác giả Rosenman KD1, Kalush A, Reilly MJ, Gardiner JC, Reeves M, Luo
Z., (2006)10 đã tìm cách để ƣớc tính số còn thiếu trong hệ thống giám sát quốc gia
của Mỹ hiện có tai nạn lao động và bệnh tật. Phƣơng pháp sử dụng là kết hợp với các
công ty, cá nhân báo cáo thƣơng tích và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho Cục
thống kê lao động Mỹ và các cơ sở dữ liệu khác của bang Michigan (bồi thƣờng cho


bản liên quan đến việc bồi thƣờng lao động.
Rechtsanwalt Wolfgang Frese, Kiel (2005)15 đƣa ra báo cáo quốc gia về chính
sách đền bù thƣơng tật cho ngƣời lao động bị tai nạn trên đƣờng di chuyển đi/về chỗ
làm tại Đức.

11 An International Comparison Occupational Disease and Injury Compensation Schemes)
12 Occupational Disease and Workers’ Compensation: Coverage, Costs, and Consequences
13 The Incidence of Mandated Employer-Provided Insurance: Lessons from Workers' Compensation Insurance
14 Workers’ Compensation: A Background for Social Security Professionals
15 Compensation for personal injuries in road accident case

7


John W. Ruser (1985)16 trình bày mô hình lý thuyết cho thấy sự gia tăng trong
lợi ích đền bù có ảnh hƣởng nhỏ hơn đến tỷ lệ thƣơng tích tại các doanh nghiệp đƣợc
đánh giá cao hơn về kinh nghiệm. Giả thuyết đƣợc kiểm tra bằng hồi quy tỷ lệ
thƣơng tật các ngành sản xuất công nghiệp tại Mỹ từ 1972-1979. Kết quả tỷ lệ tất cả
các loại thƣơng tật đều là biến phụ thuộc hỗ trợ cho giả thuyết này.
Ishita Sengupta et al, (2012)17 cung cấp các ƣớc tính chi trả cho ngƣời lao động
bằng tiền mặt và hỗ trợ y tế tại 50 tiểu bang Mỹ
3. Mục tiêu
Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng đối tƣợng tham gia và
hoàn thiện cơ chế hoạt động Quỹ TNLĐ, BNN.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Nghiên cứu giải pháp gia tăng đối tƣợng tham gia BHXH đã đƣợc quy
định trong Luật BHXH và tiến tới mở rộng đối tƣợng tham gia thuộc nhóm không có
quan hệ lao động.
(2) Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ chế hoạt động quỹ: mức đóng-hƣởng,
cân bằng quỹ, các chế độ hƣởng, cơ chế quản lý quỹ và vai trò của các bên liên quan.

5.1. Cách tiếp cận
Tiếp cận chính sách: Cách tiếp cận vấn đề của đề tài là nghiên cứu các quy
phạm pháp luật hiện hành về bồi thƣờng TNLĐ, BNN đƣợc quy định trong Bộ Luật
lao động, Luật BHXH, Luật ATVSLĐ, các số liệu thống kê về tình hình TNLĐ,
BNN và tài liệu nghiên cứu, báo cáo, số liệu thể hiện đƣợc thực tiễn triển khai chế độ
bồi thƣờng TNLĐ, BNN và cơ chế hoạt động của Quỹ TNLĐ, BNN.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu:văn bản chính sách hiện hành; các số liệu,
tài liệu, liên quan từ ngành Lao động-Thƣơng binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội, v.v.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổ chức thu thập ý kiến các chuyên gia
để xem xét các tồn tại, nguyên nhân của Quỹ ATLĐ, BNN và các giải pháp mở rộng
độ bao phủ cũng nhƣ hoàn thiện cơ chế hoạt động quỹ.
- Phương pháp lịch sử18: đề tài sử dụng phƣơng pháp này bằng cách đi tìm
nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển của chế độ TNLĐ, BNN, nhằm tìm ra xu
hƣớng phát triển, làm cơ sở đƣa ra các đề xuất mở rộng phạm vi đối tƣợng và cơ chế
hoạt động của Quỹ TNLĐ, BNN.

18Phương pháp lịch sử là phƣơng pháp tái hiện trung thực bức tranh quá khứ của sự vật, hiện tƣợng theo đúng
trình tự thời gian và không gian nhƣ nó đã từng diễn ra

9


- Phương pháp phân tích thống kê: phân tích các số liệu về tình hình TNLĐ,
BNN; tình hình thực hiện chế độ TNLĐ, BNN ở Việt Nam… để đánh giá thực trạng
và đƣa ra các giải pháp về mở rộng đối tƣợng và cơ chế hoạt động Quỹ TNLĐ, BNN.
- Phương pháp dự báo: Phƣơng pháp dự báo ngoại suy xu hƣớng, trong đó có
đƣa vào các giả định thay đổi trong tƣơng lai từ đó tính toán theo mô hình dự báo
Quỹ BHXH khi thay đổi một số thông số chính: Tỷ lệ đóng, tỷ lệ hƣởng..


tử tuất (Luật BHXH 2014).
- Đối tƣợng tham gia: là ngƣời lao đông (NLĐ), ngƣời sử dụng lao động
(NSDLĐ) đƣợc tham gia BHXH nói chung và chế độ bảo hiểm TNLĐ. BNN nói
riêng..

11


- Gia tăng đối tƣợng tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN có thể hiểu là tăng tỷ lệ
bao phủ của chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN. Độ bao phủ của một chính sách ít nhất
đƣợc phản ánh qua 3 thành phần cơ bản19 (ILO, 2010):
+ Phạm vi (scope): Đo lƣờng số lƣợng và chủng loại chính sách mà ngƣời dân
đƣợc tiếp cận nói chung và theo các nhóm xã hội khác nhau.
+ Độ phổ (extent): Đo lƣờng tỷ lệ phần trăm ngƣời đƣợc tham gia (theo một số
đặc điểm nhƣ giới tính, tuổi, vị thế, v.v.) trong tổng dân số hoặc trong nhóm dân số là
đối tƣợng của nhóm chính sách cụ thể.
+ Mức độ phúc lợi/thay thế (replecement level): Đo lƣờng mức độ đáp ứng
nhu cầu của từng nhóm chính sách hoặc có thể đo bằng chất lƣợng của dịch vụ cung
cấp; hoặc đối với một số dịch vụ nhất định có thể đo bằng mức độ sẵn có của dịch vụ.
Trong phạm vi của đề tài này độ bao phủ đƣợc xem xét trên khía cạnh độ phổ
(extent). Vì vậy, gia tăng đối tượng tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN là tăng tỷ bao
phủ của chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm người
được tham gia chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN trong tổng dân số hoặc nhóm dân số là
đối tượng của chính sách.
Trong việc đo lƣờng các khía cạnh của độ bao phủ, có sự khác nhau giữa độ
bao phủ theo luật định và độ bao phủ thực tế
- Độ bao phủ theo luật định (legal coverage) phản ánh mức độ đáp ứng của
chính sách ASXH đối với nhu cầu của ngƣời dân.
- Độ bao phủ thực tế (actual coverage) phản ánh mức độ hiệu quả của việc
thực hiện chính sách ASXH.

nhiều bƣớc để có đƣợc công việc cụ thể”. Với cách định nghĩa trên vận dụng vào
khuôn khổ đề tài thì có thể định nghĩa cơ chế hoạt động quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN là
cách thức hoạt động của Quỹ bảo hiểm TNLĐ-BNN để đạt được mục tiêu và chức
năng của mình.
Trong Luật BHXH, Khoản 5, Điều 7 đề cập tới nội dung quản lý nhà nƣớc về
BHXH bao gồm “Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã
hội”. Đây là nội dung cốt lõi về cơ chế hoạt động của quỹ, vì vậy nội dung về cơ chế
quản lý Quỹ, đề tài sẽ đề cập các vấn đề sau: thu quỹ, chi quỹ, đầu tƣ quỹ, cân bằng
quỹ và vai trò của các bên liên quan.
1.1.2. Gia tăng đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,
nguyên tắc và các yếu tố ảnh hưởng
Cũng nhƣ nguyên tắc gia tăng đối tƣợng tham gia của các chính sách an sinh
xã hội khác, bảo hiểm xã hội nói chung và bảo hiểm TNLĐ, BNN nói riêng tuân theo
nguyên tắc gia tăng đối tƣợng tham gia hay mở rộng độ bao phủ (theo chiều rộng và
theo chiều sâu) theo các nguyên tắc sau đây (ILO, ):
- Thứ nhất, tập trung vào giảm tính dễ bị tổn thƣơng: Theo quy luật phát triển
không đồng đều, trong xã hội luôn luôn tồn tại một bộ phận thành viên rơi vào cảnh
“rủi ro” hơn trong cuộc sống. Do vậy, việc mở rộng cần đặt mục tiêu đầu tiên là giảm
tính bị tổn thƣơng của xã hội. Đối với bảo hiểm TNLĐ, BNN đối tƣợng dễ bị tổn
thƣơng chính là ngƣời lao động làm việc tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có
hại có thể gây TNLĐ hoặc bệnh nghề nghiệp.
20

Từ điển Wikipedia

13


- Thứ hai, kết hợp hài hòa các mục tiêu trong thời kỳ ngắn hạn, trung hạn và
dài hạn: Sự cân đối giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn khi mở rộng đối tƣợng là

bảo hiểm TNLĐ, BNN mới có điều kiện duy trì và mở rộng độ bao phủ. Sự ổn định
về thể chế tổ chức cho phép hệ thống bảo hiểm TNLĐ, BNN hoạt động liên tục

14


không gián đoạn; mặt khác cơ cấu tổ chức phải hợp lý để bảo đảm đủ khả năng quản
lý đối tƣợng tham gia, thực hiện các nghiệp vụ của hệ thống với chi phí hữu ích nhất.
Cuối cùng, việc mở rộng bao phủ của bảo hiểm TNLĐ, BNN (chiều rộng và
chiều sâu) phụ thuộc vào các cải cách về thể chế pháp luật khác có liên quan: luật
ngân sách, luật tài chính, đầu tƣ....
Xét trên khía cạnh công bằng xã hội và thực hiện nguyên tắc số đông bù số ít
thì mọi ngƣời lao động đều thuộc đối tƣợng bảo vệ của chế độ bảo hiểm TNLĐ,
BNN. Tuy nhiên, tuy thuộc vào trình độ của mỗi quốc gia có các hình thức và cơ chế
khác nhau. Tùy theo nhu cầu tham gia và trình độ quản lý rủi ro của hệ thống bảo
hiểm mà đối tƣợng tham gia rộng hay hẹp. Với chế độ BHTNLĐ, BNN bắt buộc đối
với ngƣời lao động làm việc có quan hệ lao động. Ngoài ra, có thể có thêm hình thức
tự nguyện đối với các nhóm chƣa đƣợc bảo vệ bởi hình thức bắt buộc. Ở các nƣớc
phát triển, lao động làm công hƣởng lƣơng chiếm tỷ lệ lớn, khả năng quản lý rủi ro
xã hội ở mức cao thì diện bao phủ của chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN bắt buộc rộng.
Nhìn chung, đối tƣợng tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN phụ thuộc vào điều
kiện kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia nhƣng theo xu hƣớng chung là hình thức bắt
buộc đƣợc mở rộng dần từ nhóm đối tƣợng làm công hƣởng lƣơng sang các nhóm
khác nhƣ tự làm việc, lao động gia đình không hƣởng tiền lƣơng, tiền công, v.v.
1.1.3. Cơ chế hoạt động của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1.1.3.1. Nguyên tắc đóng, hưởng
- Trách nhiệm đóng góp vào quỹ TNLĐ, BNN chủ yếu là ngƣời sử dụng lao
động. Vì TNLĐ, BNN là những rủi ro gắn liền với quá trình lao động sản xuất. Khi
ngƣời lao động bị TNLĐ, BNN thì trách nhiệm đề bù là từ ngƣời sử dụng lao động vì
họ là ngƣời thuê lao động, tổ chức sản xuất và quản lý ngƣời lao động. Do vậy, khi

lao động sẽ hƣởng chế độ ngắn hạn thƣờng là trợ cấp một lần hoặc thời gian giới hạn
sau đó quay trở lại lao động sản xuất. Với loại chế độ này quỹ đƣợc quản lý và cân
đối trong thời gian ngắn, thƣờng là một năm. Với chế độ dài hạn, ngƣời lao động mất
khả năng lao động vĩnh viễn thƣờng sẽ đƣợc nhận trợ cấp thƣờng xuyên trong thời
gian dài. Với loại chế độ này quỹ thƣờng đƣợc quản lý tồn tích và cân đối trong thời
gian dài. Hầu hết cấc chế độ BHXH đƣợc phân loại hoặc là ngắn hạn hoặc là dài hạn,
tuy nhiên chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN vừa mang tính ngắn hạn, vừa mang tính dài
hạn. Đối với những ngƣời bị TNLĐ, BNN nhẹ và có khả năng phục hồi sức khỏe
trong khoảng thời gian nhất định thì sẽ hƣởng chế độ trong thời gian ngắn. Đối với
ngƣời bị TNLĐ, BNN nặng, vĩnh viễn mất một phần hoặc khả năng lao động thì họ
đƣợc hƣởng chế độ trong thời gian dài. Vì vậy, việc cân đối quỹ TNLĐ, BNN phức
tạp hơn so với chế độ BHXH khác.
- Sử dụng quỹ: (i) phần lớn quỹ sử dụng để chi trả chế độ TNLĐ, BNN cho
ngƣời lao động khi họ gặp rủi ro. Các khoản chi bao gồm: trợ cấp do suy giảm khả
năng lao động (một lần hoặc hàng tháng), trợ cấp cho thân nhân ngƣời bị chết do
TNLĐ, BNN; trợ cấp phục vụ, phƣơng tiện trợ giúp sinh hoạt, chi phí y tế; (ii) Chi
phí cho công tác phòng ngừa TNLĐ, BNN và tái hòa nhập cho ngƣời bị TNLĐ, BNN

16


quay lại làm việc; (3) chi phí quản lý, bao gồm các khoản cho cho nghiệp vụ bảo
hiểm hoặc hoa hồng cho đại lý trung gian trong quá trình thực hiện; (iii) đầu tƣ: quỹ
TNLĐ, BNN luôn có lƣợng tiền nhàn rỗi chƣa sử dụng và đƣợc dùng vào các hoạt
động đầu tƣ sinh lời nhằm tăng nguồn quỹ.
- Một số nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và quản lý quỹ:
+ Về tài chính, do quỹ tồn tại và hoạt động tƣơng đối độc lập, nên cơ chế thu,
chi của quỹ phải luôn bảo đảm cân đối, phải bảo toàn và phát triển quỹ để bảo đảm
quyền lợi cho ngƣời tham gia quỹ. Vì thế, tổ chức quản lý điều hành quỹ phải đƣợc tổ
chức độc lập thống nhất trong phạm vi cả nƣớc trên cơ sở pháp luật của Nhà nƣớc và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status