Kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
----------------------------------NGUYỄN HỮU TRƯỜNG HƯNG

KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG
LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ: KINH NGHIỆM
QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
Người hướng dẫn 1: PGS.TS. Phạm Tất Thắng
Người hướng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Nhiễu

Hà Nội – 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Các
kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung
thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tác giả

5. Những đóng góp mới của Luận án............................................................7
5. Những đóng góp mới của Luận án.............................................................7
5.1. Những đóng góp về lý luận và thực tiễn..............................................7


iii

Về lý luận......................................................................................................7
Về thực tiễn...................................................................................................7
5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án...........8
6. Kết cấu của Luận án..................................................................................9
6. Kết cấu của Luận án...................................................................................9
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU..........................10
3. Những vấn đề được nghiên cứu trong luận án........................................20
CHƯƠNG 1....................................................................................................22
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG TẬP TRUNG KINH
TẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ..........................22
1.1. Khái niệm và đặc điểm tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và
dịch vụ..........................................................................................................22
1.1. Khái niệm và đặc điểm tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại
và dịch vụ.......................................................................................................22
1.1.1. Khái niệm và các hình thức tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ..........................................................................................22
1.1.2. Mục đích và tác động của hoạt động tập trung kinh tế..................31
1.1.3. Đặc điểm của hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương
mại và dịch vụ..........................................................................................37
1.2. Mục tiêu và vai trò của của việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ..........................................................39
1.2. Mục tiêu và vai trò của của việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh
tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.....................................................39

2.2.1. Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của Trung
Quốc.........................................................................................................75
2.2.2. Kinh nghiệm kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của Indonexia
..................................................................................................................85
2.3. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong


v

lĩnh vực thương mại và dịch vụ của các nước.............................................94
2.3. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong
lĩnh vực thương mại và dịch vụ của các nước.............................................94
2.3.1. Xác định quan điểm và mục tiêu kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế.......................................................................................................94
2.3.2. Quy định về ngưỡng và các tiêu chí đánh giá một vụ việc tập trung
kinh tế.......................................................................................................95
Ngưỡng kiểm soát vụ việc tập trung kinh tế...............................................95
Tiêu chí đánh giá vụ việc tập trung kinh tế.................................................97
2.3.3. Xây dựng mô hình cơ quan cạnh tranh phù hợp............................98
CHƯƠNG 3..................................................................................................101
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT HOẠT
ĐỘNG TẬP TRUNG KINH TẾ TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM..................................................................101
3.1. Thực trạng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ tại Việt Nam hiện nay............................................101
3.1. Thực trạng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ tại Việt Nam hiện nay...........................................101
3.1.1. Khái quát tình hình kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong
lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại Việt Nam.........................................101
3.1.2. Đánh giá về kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế......................114

3.4.3. Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp và nhà đầu tư...........145
KẾT LUẬN..................................................................................................148
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ................152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................153
PHỤ LỤC 1:.................................................................................................159
DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA TIẾN HÀNH KHẢO SÁT.............159
PHỤ LỤC 2:.................................................................................................162


vii

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA..........................................162


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
Viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp


AEC

Asean Economic Community

Cộng đồng kinh tế ASEAN

AML

Antimonopoly Law

Luật Chống độc quyền

ASEAN

Association of Southeast Asian
Nations

Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á

CR

Concentration Rate

Mức độ tập trung

DOJ

Department of Justice


Herfindahl-Hirschman index

Chỉ số Herfindahl-Hirschman

HSR

Hart-Scott-Rodino

Đạo luật Hart Scott Rodino

ICN

International Competition
Network

Mạng lưới cạnh tranh quốc tế

KVFTA

Korean – Vietnam Free Trade
Agrement

Hiệp định thương mại tự do
Hàn Quốc – Việt Nam

NDRC

National Development and
Reform Commission of the
People's Republic of China

TPP

Trans-Pacific
Partnership Agreement

Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại thế giới


xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn nhân lực của một số cơ quan cạnh tranh trên thế giới. 49
Bảng 2.1: Số lượng vụ việc Uỷ ban Châu tiến hành rà soát trong giai
đoạn 2006 - 2016............................................................................................64

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Thống kê các vụ sáp nhập rà soát theo đạo luật HSR trong giai
đoạn 2006 - 2015............................................................................................53
Hình 2.2: Thống kê vụ việc sáp nhập tiến hành rà soát theo các lĩnh vực
trong năm 2015..............................................................................................53
Hình 2.3: Số lượng các vụ việc thông báo tập trung kinh tế tại Châu Âu64

Đối với Việt Nam, kể từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới, chuyển sang
xây dựng nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng
sâu rộng, quyền tự do kinh doanh trong môi trường cạnh tranh công bằng và
bình đẳng của doanh nghiệp đã được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy
định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp. Tập trung kinh tế là hiện tượng
thuộc về quyền tự do của các doanh nghiệp, theo các nguyên lý của kinh tế thị


2

trường mà ở đó quyền tự do khế ước, tự do lập doanh nghiệp, lập hội... được
pháp luật thừa nhận và đảm bảo thực hiện, đã diễn ra khá phổ biến và có xu
hướng ngày càng gia tăng ở Việt Nam thời gian qua.
Số liệu về các giao dịch tập trung kinh tế trong những năm gần đây cho
thấy, các giao dịch tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm
tỷ lệ khá lớn về giá trị và có xu hướng gia tăng. Một loạt các vụ việc sáp nhập
giữa các ngân hàng lớn trong nước, cũng như mua cổ phần chiến lược của các
công ty nhà nước như: quỹ đầu tư hàng đầu thế giới Warburg Pincus mua 20%
cổ phần của công ty bán lẻ Vincom Retail, tập đoàn Thiên Minh mua lại hàng
không Hải Âu, hay UPS mua lại công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện
(VNPost Express), … Đặc biệt, gần đây nổi lên các thương vụ M&A trong lĩnh
vực thương mại, với ngành bán lẻ đi đầu các thương vụ M&A trong các năm
2014-2016, chiếm tới 36% tổng giá trị các thương vụ M&A thời gian này.
Luật Cạnh tranh năm 2004 có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm
2015 đã tạo khung pháp lý cơ bản điều chỉnh tập trung kinh tế tại Việt Nam,
ngoài ra, các giao dịch tập trung kinh tế tại Việt Nam còn chịu sự điều chỉnh của
06 luật khác. Ngoài cơ quan quản lý cạnh tranh có chức năng kiểm soát các hoạt
động TTKT đối với những trường hợp thuộc diện phải thông báo hoặc bị cấm
theo quy định của Luật cạnh tranh, một số cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành khác cũng có chức năng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong phạm

soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ: kinh
nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án Tiến sĩ
kinh tế là hết sức cần thiết.


4

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát tập
trung kinh tế, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về kiểm soát hoạt động tập
trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, từ đó rút ra bài học có thể áp
dụng cho Việt Nam, đề xuất, khuyến nghị các điều kiện để áp dụng bài học kinh
nghiệm của các nước và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động
TTKT ở nước ta thời kỳ đến năm 2025, định hướng 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở khoa học về kiểm soát tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ.
- Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm các quốc gia trên thế giới về kiểm
soát tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
- Làm rõ những bài học kinh nghiệm về kiểm soát hoạt động tập trung
kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ có thể áp dụng cho Việt Nam.
- Khái quát thực trạng kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế của Việt Nam
từ khi Luật cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực đến nay.
- Nghiên cứu, đề xuất các điều kiện và giải pháp vận dụng các bài học
kinh nghiệm quốc tế nhằm hoàn thiện kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là kinh nghiệm nước ngoài về


6

- Đánh giá thực thi kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ tại Việt Nam từ khi Luật cạnh tranh có hiệu lực đến nay,
trong đó tập trung vào giai đoạn 2011-2016.
- Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế trong
lĩnh vực thương mại dịch vụ từ năm 2017 – 2025, định hướng tới 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp
phân tích định tính, đề tài luận án áp dụng các phương pháp cụ thể sau đây:
4.1. Phương pháp phân tích và thống kê
Được sử dụng nhằm hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, lý luận cơ
bản về các vấn đề liên quan tới đề tài luận án, nghiên cứu sinh sử dụng phương
pháp phân tích, thống kê để làm rõ các thuật ngữ, những lý luận sử dụng trong
lĩnh vực cạnh tranh, các kết quả nghiên cứu, những vấn đề đang tồn tại mà được
các công trình khoa học trước đây đã nghiên cứu.
4.2. Phương pháp phỏng vấn sâu với các chuyên gia và nhà quản lý
Nhằm phân tích đánh giá hiệu quả của Luật và chính sách về kiểm soát
hoạt động TTKT hiện nay, NCS đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia có uy tín
và am hiểu về pháp luật cạnh tranh nói chung cũng như các quy định và chính
sách về kiểm soát hoạt động TTKT. Trên cơ sở ý kiến của các chuyên gia sẽ là
căn cứ quan trọng để NCS xác định những bất cập hiện nay trong việc kiểm soát
hoạt động TTKT tại Việt Nam cũng như đề xuất hướng sửa đổi trong thời gian
tới.
4.3. Phương pháp so sánh
Nhằm kiểm chứng tính chính xác của thông tin được thu thập, phương


7

án chỉ rõ các bất cập của quy định trong pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Việt Nam hiện nay, sự khác biệt giữa
quy định của Việt Nam và thế giới, những đối tượng liên quan trong công tác
thực thi luật tại Việt Nam, qua đó đề xuất những phương án hoàn thiện pháp luật
về kiểm soát tập trung kinh tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ trong thời
gian tới.
5.2. Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của Luận án
Từ nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm của các nước phát triển và đang phát
triển, thực tiễn của Việt Nam, nghiên cứu đã chỉ ra sự khác nhau rõ nét giữa các
nước phát triển và đang phát triển về việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế
trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ như sau:
+ Đối với các nước phát triển, các chính sách và quy định tập trung kinh
tế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ ngày càng được hoàn thiện theo hướng
minh bạch và chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng các vụ việc TTKT trong lĩnh vực
thương mại và dịch vụ không tiềm ẩn nguy cơ gây ra các hành vi phản cạnh
tranh sau khi vụ việc được Cơ quan cạnh tranh thông qua.
+ Đối với các nước đang phát triển, chính sách và quy định kiểm soát
TTKT trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ phải đảm bảo sự hài hoà và cân
bằng giữa chính sách phát triển kinh tế của đất nước, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài và vẫn đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh trên thị
trường. Ngoài ra, đối với các quốc gia có nền chính trị tương đối đặc thù như
Trung Quốc, chính sách và quy định về kiểm soát tập trung kinh tế còn ban hành
quy định cụ thể liên quan đến các vấn đề về chính trị, an ninh quốc gia.
Nghiên cứu đã chỉ ra các bất cập trong quá trình thực thi kiểm soát hoạt
động TTKT trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong thời gian


9

qua. Các giải pháp được đưa ra là các giải pháp từ phía Chính phủ và cộng đồng

đến pháp luật cạnh tranh và thực thi pháp luật cạnh tranh với mục tiêu và cách
tiếp cận khác nhau. Những công trình nghiên cứu điển hình có thể kể đến là:
1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
- Nguyễn Trí Thanh, Giám đốc điều hành Vietnam M&A Network, Cẩm
nang mua bán – sáp nhập tại Việt Nam [17].
Cuốn sách bao gồm 10 chương đã cung cấp một cách toàn diện về hoạt
động M&A tại Việt Nam. Cuốn sách đã đề cập đầy đủ đến các vấn đề từ lý
thuyết đến thực tiễn quá trình thực hiện một vụ việc M&A tại Việt Nam như:
tổng quan về hoạt động M&A, khung khổ pháp lý, chuẩn bị cho một vụ việc, rà
soát và thẩm định doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp, đàm phán, thách thức
hậu M&A. Hoạt động M&A không chỉ làm thay đổi tình trạng sở hữu của một
doanh nghiệp đối với cổ phần hoặc tài sản mà còn làm thay đổi cả hoạt động
quản trị/điều hành của doanh nghiệp. Tuy nhiên mức độ thay đổi về quản trị còn
phụ thuộc vào các quy định của pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và các thoả
thuận của các bên khi tiến hành thương vụ M&A. Cuốn sách đã tập hợp và hệ
thống hoá các vấn đề liên quan đến hoạt động M&A, cung cấp bức tranh tổng
quan về M&A, những vấn đề kỹ thuật trong M&A. Đồng thời, cuốn sách cũng
cung cấp những khái nhiệm sơ đẳng nhất về M&A cũng như có cái nhìn khách
quan về một chiến lược kinh doanh mà xu hướng của nó đang dần được khẳng
định tại Việt Nam.
- Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc và Nguyễn Ngọc Sơn, Giáo trình Luật
cạnh tranh [32].
Cuốn sách bao gồm có 6 chương trình bay tổng quan về cạnh tranh, chính


11

sách cạnh tranh và luật cạnh tranh, các hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh
không lành mạnh và tập trung kinh tế. Các tác giả đi sâu phân tích về đặc điểm
và các hình thức tồn tại của cạnh tranh để độc giả có thể nắm được lý do ra đời

tế trên thế giới của Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và liên bang Nga, cùng với các quy
định pháp lý của Luật Cạnh tranh Việt Nam.
Về kết quả nghiên cứu của công trình: do tính chất của cuốn sách là một
tài liệu tham khảo để phục vụ cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan có
thể hiểu rõ hơn về hoạt động tập trung kinh tế cũng như các quy định về kiểm
soát hoạt động tập trung kinh tế tại Việt Nam, chính vì vậy nội dung của cuốn
sách chủ yếu là cung cấp thông tin và không đưa ra đề xuất, giải pháp để nâng
cao hiểu quả việc kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế hoặc đưa ra các bài học
thực tiễn từ kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới.
- Cục Quản lý cạnh tranh (2007), Luật chống độc quyền Nhật Bản và kinh
nghiệm thực thi [11].
Cuốn sách bao gồm 6 phần đã nêu những nét khái quát về lịch sử hình
thành Luật Chống độc quyền Nhật Bản, các giai đoạn phát triển của Uỷ ban
Thương mại lành mạnh Nhật Bản – cơ quan thực thi luật, những điểm chủ yếu
trong Luật Chống độc quyền Nhật Bản như các yếu tố tác động, tiêu chí đánh
giá các hành vi vi phạm, mối quan hệ với các đạo luật khác, cơ cấu hoạt động,
quy trình điều tra, cơ chế bảo đảm tính minh bạch và một số vụ việc điển hình
đã được JFTC tiến hành xử lý trong thời gian vừa qua. Nhật Bản là một trong
những quốc gia đi đầu trong việc ban hành Luật và chính sách cạnh tranh. Ra
đời từ năm 1947, với 20 lần sửa đổi gắn liền với từng giai đoạn lịch sử phát triển
nhất định của nền kinh tế Nhật Bản, Luật Chống độc quyền đã trở thành một
công cụ pháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Nhật Bản một cách hiệu quả. Nghiên cứu đã cho thấy khá nhiều ưu điểm trong
các quy định của Nhật Bản so với các quốc gia khác để Việt Nam có thể học tập.


13

- Cục Quản lý cạnh tranh (2006), Luật Cạnh tranh Canada một số hướng
dẫn thi hành [13].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status