KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI
TẠI HƯNG THỊNH,TRẢNG BOM, ĐỒNG NAI
VỤ HÈ THU NĂM 2007
Tác giả
TRẦN ĐẮC VƯƠNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành
Nông học
Giáo viên hướng dẫn
TS. HOÀNG KIM
Tháng 10 năm 2007
i
CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Cha Mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ về tinh thần lẫn vật chất
cho con trong suốt những năm đi học cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con
hoàn thành luận văn này.
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Nông học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Chúng tôi xin gởi lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy Hoàng Kim đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Ban giám đốc Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Hưng lộc và sự hướng dẫn tận
SA552 của công ty giống cây trồng Miền Nam. Giống ngô lai đơn TF222 của công ty
Aseaseed.
Từ kết quả thí nghiệm chúng tôi đưa ra một số kết luận sau: tất cả các giống ngô
thí nghiệm đều sinh trưởng phát triển tốt, nhiễm sâu bệnh ở mức độ nhẹ đến trung
bình, trong 17 giống thí nghiệm có 16 giống ngô lai đơn thuộc nhóm chín trung bình
thời gian chín hoàn toàn biến động từ 94 - 100 ngày. Năng suất thực thu biến động từ
(6073 - 9060 (kg/ha) Chỉ riêng giống ngô NT7204 thuộc nhóm chín muộn 105 (ngày),
Kết quả thí nghiệm bước đầu đánh giá sơ bộ bảy giống 30M73, TF222, NK67,
30N34, NT6755, 30B80, P11 đã đạt được năng suất thực thu 9060 - 7152 kg/ha cao
hơn hoặc tương đương so với giống đối chứng C919 (7524 kg/ha). Đặc biệt, giống ngô
lai 30M73 đạt năng suất thực thu cao nhất (9060 kg/ ha), khác biệt rất có ý nghĩa so
với C919, kế đó là các giống TF222 (8605 kg/ha), NK67 (8561 kg/ ha), 30N34 (7824,
kg/ha) , NT6755 (7681 kg/ha).
iii
MỤC LỤC
Chương
Nội dung
Trang
Trang bìa
i
Trang tựa
1
1.1
Sự cần thiết nghiên cứu
1
1.2
Mục đích
2
1.3
Yêu cầu
2
1.4
Phạm vi nghiên cứu
2
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
2.3.1
Sản xuất ngô ở Việt Nam
5
2.3. 2
Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
7
2.4
Sản xuất ngô ở Đồng Nai
9
3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11
3.1
Vật liệu
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
19
4.1
Thời gian sinh trưởng
19
4.1.1
Giai đoạn trổ cờ
21
4.1.2
Giai đoạn phun râu
22
4.1.3
Giai đoạn chín hoàn toàn
23
4.2
Chỉ số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất) của 17 giống ngô lai
34
4.8
Thế năng quang hợp của 17 giống ngô lai
37
4.8.1
Thế năng quang hợp trước trổ cờ
38
4.8.2
Thế năng quang hợp sau trổ cờ
38
4.8.3
Thế năng quang hợp cả chu kỳ
38
4.10
Đề nghị
52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
53
PHỤ LỤC
54
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO
Food and Agriculture Organize
NT
Nghiệm thức
NSG
Ngày sau gieo
Đ/c
ĐBSCL
Đồng Bằng Sông Cửu Long
TLB
Tỷ lệ bệnh
TLSH
Tỷ lệ sâu hại
CSB
Chỉ số bệnh
P1000
Trọng lượng 1000 hạt
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.6
Hướng phát triển ngô của tỉnh Đồng Nai đến 2010
10
Bảng 3.1
Các giống ngô thí nghiệm vụ hè thu 2007
11
Bảng 3.2
Kết qủa phân tích đất thí nghiệm
12
Bảng 3.3
Số liệu khí tượng tại trạm đo Long Khánh năm 2007
12
Bảng 4.1
Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của 17 giống ngô lai.
20
Bảng 4.7
Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của 17 giống ngô lai
35
Bảng 4.8
Thế năng quang hợp (m2 lá/cây/ngày) của 17 giống ngô lai
37
Bảng 4.9
Trọng lượng chất khô và tốc độ tích lũy chất khô
39
Bảng4.10
Khả năng chống đổ ngã của 17 giống ngô lai
41
Bảng 4.11
Khả năng chống chịu sâu bệnh hại, độ kín vỏ bi của ngô lai
44
Dạng trái của sáu giống ngô lai
49
Hình 4.4
Dạng trái của 17 giống ngô lai vụ hè thu 2007
50
Biểu đồ 4.1
Năng suất của 17 giống ngô lai đơn vụ hè thu năm 2007
55
Biểu đồ 4.2
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của một số giống năng suất 55
cao hơn so với giống đối chứng C919
Biểu đồ 4.3
Tốc độ ra lá của của một số giống năng suất cao hơn so với 56
C919(đ/c)
viii
gian sinh trưởng ngắn đang được nhập nội hoặc lai tạo rất cần được khảo nghiệm để
tuyển chọn giống tốt phù hợp sinh thái. Xuất phát từ thực tiển sản xuất, được sự phân
công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông học, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh và sự hướng dẫn của tiến sỹ Hoàng Kim, tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát đặc
điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ngô lai trên đất đỏ Hưng
Thịnh – Trảng Bom – Đồng Nai vụ hè thu năm 2007 ”
1.2 Mục đích
Đánh giá sơ bộ về đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất và các chỉ tiêu
nông học chính của 17 giống ngô lai nhằm tuyển chọn 4-6 giống có triển vọng, thích
hợp với điều kiện của đất đỏ vùng Đông Nam Bộ.
1.3 Yêu cầu
Thực hiện nghiêm túc, chính xác quy trình thí nghiệm, theo dõi, đánh giá đặc
điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, đặc tính nông học và tình hình nhiễm sâu bệnh
của 17 giống ngô lai đơn. Tuyển chọn lại 4 - 6 giống ngô lai đơn có triển vọng với các
đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 90-96 ngày, sớm hơn hoặc bằng so với giống C919,
năng suất hạt khô vượt 10 – 15% so với giống đối chứng C919. Nhiễm nhẹ đến trung
bình đối với sâu đục thân, bệnh khô vằn và bệnh cháy lá nhỏ. Chất lượng hạt giống tốt
với hạt màu cam đậm, độ phủ trái tốt, lá bi bao kín và chiều cao đóng trái thấp.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tiến hành một vụ hè thu trên đất đỏ Trung tâm
Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (xã Hưng Thịnh, huyện Trảng Bom,
tỉnh Đồng Nai); khảo sát đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả
năng chống chịu sâu bệnh, đổ ngã của 17 giống ngô lai và rút ra kết luận sơ bộ.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử và nguồn gốc cây ngô
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn/ha)
Ngũ cốc
681,65
3,26
2.219,35
Lúa mỳ
216,17
2,89
626,46
Lúa gạo
153,51
4
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ngô ở một số nước trên thế giới năm 2005
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Thế giới
145,21
4,91
712,33
Hoa Kỳ
30,40
9,29
Nước
Việt Nam
1,05
(Nguồn: FAO, 2007)
Một số quốc gia có năng suất ngô cao Pháp 8,58 tấn/ha); Hoa Kỳ (9,36 tấn/ha);
Chile (11,18 tấn/ha); Đức (8,03 tấn/ha); New Zealand (10,8 tấn/ha); Austria(9,24
tấn/ha); Canada (8,48 tấn/ha); Hà Lan (10,19 tấn/ha) (phụ lục 1)
2.2.2 Chọn tạo giống ngô trên thế giới
Ngô lai (hybrid corn) là thành tựu quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Hai
phần ba số hạt giống ngô được bán trên toàn cầu hiện nay là hạt giống ngô lai. Hướng
chính trong công nghệ tạo giống ngô lai là phương pháp tạo giống truyền thống. Sự
can thiệp của công nghệ sinh học trong chọn tạo dòng thuần bằng nuôi cấy invitro đã
giúp cho công việc tạo dòng thuần một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian so với
việc tạo dòng bằng phương pháp thông thường. Các bộ phận thường dùng là bao phấn,
hạt phấn tách rời và noãn chưa thụ tinh giúp nhanh chóng tạo ra các giống ngô lai mới.
Việc ứng dụng công nghệ chuyển gen cũng đã phát triển mạnh. Các nhà khoa học đã
ứng dụng chuyển gen Bt kháng thuốc trừ cỏ vào cây ngô, làm tăng năng suất ngô từ
1,2 - 5,1 tấn/ha so với ngô ().
2.3 Tình hình sản xuất và chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
2.3.1 Sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng đứng thứ hai sau lúa. ngô được
trồng ở khắp các miền nước ta từ đồng bằng, trung du và miền núi do điều kiện tự
5
nhiên thuận lợi phù hợp cho sinh trưởng phát triển của cây ngô. Diện tích, năng suất
sản lượng ngô Việt Nam đều gia tăng trong những năm gần đây (Bảng 2.3).
816,0
3,08
2.511,2
2003
912,7
3,44
3.136,3
2004
991,1
3,46
3.430,9
2005
1.052,6
3,60
3.787,1
Bảng 2.4 Diện tích năng suất sản lượng ngô (2003 – 2005) của 8 vùng sinh thái
Diện tích (1000 ha)
Vùng
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
2003
2004
2005
2003
2004
2005
2003
2004
2005
ĐBSH
2,99
563
627,4
662,5
TB
129,4
138,1
156,2
2,60
2,78
2,58
336,3
383,8
402,9
BTB
3,71
126,1
136,9
148,7
TN
184
209,2
236,6
4,26
3,58
4,07
784,7
749,8
963,1
ĐNB
5,44
150,0
172,3
189,7
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2007)
2.3. 2 Chọn tạo giống ngô ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước châu Á đã đạt được những thành công cao
trong việc chọn tạo và chuyển giao công nghệ sản xuất hạt giống lai vào sản xuất. Diện
tích và năng suất ngô lai Việt Nam ngày càng tăng. Năm 2000 sản lượng ngô đạt 2,00
triệu tấn thì đến năm 2005 đã đạt sản lượng 3,78 triệu tấn, tăng gần gấp đôi sau 5 năm.
Đạt được những thành quả trên là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, bao gồm đổi mới
cơ chế, chính sách cùng các giải pháp quan trọng khác như tập trung đầu tư cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, giao thông, điện, phân bón) áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ. Đặc biệt, việc sử dụng các
giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt là yếu tố quan trọng góp phần tăng năng
suất và sản lượng. Yếu tố đóng góp của khoa học công nghệ cho việc nâng cao năng
suất, chất lượng và tính cạnh tranh của nông sản Việt Nam ngày càng được khẳng định
rõ nét trong thời kỳ đổi mới. Bên cạnh việc nhập nội nhiều giống ngô lai. Nhà nước có
chủ trương đầu tư tạo điều kiện cho các địa phương tự sản xuất giống ngô lai nhằm
chủ động nguồn giống tốt, giá thành thấp, cung cấp kịp thời cho sản xuất để hạn chế
việc mua giống ngô lai từ nước ngoài.
7
2.4 Sản xuất ngô ở Đồng Nai
Đồng Nai là một trong những tỉnh có diện tích, tỷ lệ sử dụng giống ngô lai cao và
tốc độ phát triển ngô lai nhanh nhất nước vì có những điều kiện thuận lợi: Đất bazan
nâu đỏ và khí hậu thích hợp cho việc trồng ngô. Nông dân Đồng Nai có tập quán sản
xuất, tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đồng Nai có nhiều nhà máy
chế biến thức ăn gia súc nên nhu cầu tiêu thụ ngô ngày càng tăng. Các công ty vật tư
nông nghiệp Đồng Nai đã tổ chức tốt mạng lưới cung ứng giống và vật tư. So với các
cây ngắn ngày khác thì cây ngô là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Mặc dù Đồng Nai có nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng có những hạn chế
làm ảnh hưởng đến năng suất ngô: Nguồn nước tưới cho cây ngô hạn chế, chủ yếu là
nhờ nước trời. Địa hình phức tạp nên hiệu quả sử dụng nước kém và khó cơ giới hoá.
Giá hạt giống cao gấp gần 10 lần so với hạt giống thương phẩm. Điều kiện xây dựng
hệ thống cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
Qua bảng 2.5 cho thấy diện tích ngô ở Đồng Nai biến động từ 59,8 – 68,9 nghìn ha,
năng suất từ 3,37 tấn / ha năm 2000 tăng lên đến 4,92 tấn/ ha năm 2005. Sản lượng
tăng từ 232,9 nghìn tấn năm 2000 lên 294,3 nghìn tấn năm 2005
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2006
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(1.000 ha)
(tấn/ha)
(1.000 tấn)
2000
2004
65,5
3,91
256,3
2005
59,8
4,92
294,3
Năm
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2007)
Hướng phát triển ngô lai ở Đồng Nai đến năm 2010 là duy trì diện tích ở quy mô
65 ngàn ha nhưng đưa năng suất lên 5,0 tấn/ ha (Bảng 2.6), trong đó yếu tố giống và
quy trình thâm canh ngô lai thích hợp sinh thái của từng tiểu vùng là rất quan trọng.
9
Bảng 2.6 Hướng phát triển ngô của tỉnh Đồng Nai đến 2010
Diện tích
Năng suất
325.000
Năm
(Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006).
10
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu
Thí nghiệm được tiến hành với 17 giống ngô lai đơn, giống đối chứng là C919.
Bảng 3.1 Các giống ngô thí nghiệm tại Trung tâm Hưng Lộc vụ hè thu 2007
NT
Giống
Kiểu lai
1
30B07
Lai đơn
Công ty Dupont
2
6
30N34
Lai đơn
Công ty Dupont
7
C919 (đ/c)
Lai đơn
Công ty Cargill - Mỹ
8
CP3A
Lai đơn
Công ty CP La Ngà Việt Nam
9
CP888
Lai đơn
Lai đơn
Công ty Novatis
14
P11
Lai đơn
Công ty Dupont
15
P12
Lai đơn
Công ty Dupont
16
SA552
Lai đơn
17
TF222
Sét
73
pH
(1:2.5)
H2O
5,96
KCl
5,24
C
Mùn
(%)
1,62
2,79
Chất tổng số
Chất dễ tiêu
Cation trao đổi
4+
N
(%)
học Nông Lâm HCM.
Phương pháp phân tích: pH: phương pháp pH kế; N(%): phương pháp Kendahl.; K2O
(%): phương pháp quang kế ngọn lửa; C%: phương pháp Tiurin; P2O5(%): phương
pháp so màu.; P2O5 dt: Bray NO 1.
Thời tiết, khí hậu: Thí nghiệm được tiến hành trong vụ hè thu năm 2007, ngày
trồng ngày 9 tháng 5 năm 2007, thu hoạch ngày 11 tháng 08 năm 2007 (Bảng 3.3).
Bảng 3.3 Số liệu khí tượng các tháng thí nghiệm tại trạm đo Long Khánh năm 2007
Nhiệt độ trung bình
Ẩm độ
Lượng
Bốc thoát
( oC)
không khí
mưa
hơi nước
Tháng
Nắng
(giờ)
Gió
mạnh
87,3
191,9
W: 10
6/2007
26,8
34,5
22,0
86
56
246,5
65,7
217,9
W: 7
7/2007
25,9
67,7
135,0
NW: 10
(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Đồng Nai, 2007).
12
Nhiệt độ từ tháng 5/2007 đến tháng 8/2007 tại đia bàn nghiên cứu biến động từ
25,9 - 27,1oC; ẩm độ không khí trung bình hàng tháng 84 - 87%; lượng mưa/tháng
246,5 - 344,4 mm; bốc thoát hơi nước 65,7-87,3 mmm/ ngày. Tình hình thời tiết khí
hậu trong các tháng thí nghiệm thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây trồng.
3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầu đủ hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 17
nghiệm thức với 3 lần lập lại. Diện tích ô thí nghiệm 15m2. Tổng diện tích thí nghiệm:
765m2 chưa kể hàng bào vệ.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Rep 1
Rep 2
Rep 3
30B80
CP3A
30D44
30D44
30M73
NT7204
C1919(đ/c)
SA552
TF222
P11
P12
30M73
NT6755
CP888
CP3A
30B07
30B80
NK67
CP3A
TF222
30B07
Lô bảo vệ
13
Hình 3.1: Toàn cảnh ruộng thí nghiệm so sánh 17 giống ngô lai
3.3 Quy trình kỹ thuật đã áp dụng
a. Chuẩn bị đất
Đất cày sâu 25 – 30cm, phay nhỏ, bừa phẳng, nhặt sạch cỏ. Dùng dây chia đất
thành các băng lớn, nhỏ, mỗi băng là một lần nhắc lại. Rạch mương thoát nước rộng
0,5m. Mương phụ rộng 0,4m (là khoảng cách giữa các nghiệm thức). Rạch hàng sâu
để tỉa hạt, mỗi ô thí nghiệm 4 hàng.
b. Khoảng cách và mật độ trồng
Khoảng cách trồng: hàng cách hàng 0,75m, cây cách cây 0,25m. Mỗi hốc gieo 2
hạt, khi cây 3 – 4 lá thì tỉa cây chỉ để mỗi hốc một cây trước khi bón thúc lần 1.
Mật độ trồng 53.333 cây / ha.
c. Bón phân và làm cỏ
Bón vôi trước khi bón lót cách 10 – 15 (NSG) Bón lót toàn bộ lượng phân hữu
cơ, phân lân, phân vi sinh. Bón thúc chia làm 3 lần công thức phân: 140N – 80P2O5 –
80K2O
Lần 1: 1/3N + 1/3K2O vào lúc 10 – 12 NSG (Giai đoạn 3 - 4 lá).
Lần 2: 1/3N + 1/3K2O vào lúc 24 – 26 NSG (Giai đoạn 8 - 9 lá).
Lần 3: 1/3N + 1/3K2O vào lúc 35 – 40 NSG (Giai đoạn 12-14 lá).
c. Số lá và tốc độ ra lá
Đếm số lá của 5 cây mẫu định kỳ 10 ngày một lần. Tốc độ ra lá (lá/cây/ngày).
tính theo công thức: (SL2 – SL1)/T . Trong đó SL2 là số lá đếm lần sau, .SL1 là số lá
đếm lần trước. T là thời gian giữa hai lần đếm.
d. Diện tích lá (dm2/cây) và chỉ số diện tích lá (m2lá/m2 đất)
Đo diện tích lá (dm2/cây) của 5 cây mẫu trên một nghiệm thức theo công thức
của Ivanor: S = a x b x k. Trong đó :S là diện tích lá (dm2); a là chiều dài lá đo từ cổ lá
đến chóp lá; b là chiều rộng lá đo ở chỗ rộng nhất của phiến lá; k là hệ số = 0,7.
Chỉ số diện tích lá (LAI ) được tính theo công thức:
LAI (m2lá/m2 đất) = (Diện tích lá /cây x Mật độ cây/ha ) /10.000m2
e. Thế năng quang hợp (m2lá/cây/ngày)
Tính thế năng quang hợp trước trổ cờ, sau trổ cờ và cả chu kỳ theo công thức:
[(S1 + S2)/2 x t1 + (S2 +S3)/2 x t2 + … + (Sn-1 + Sn)/2 x tn – 1]
Trong đó: S1:diện tích lá đo lần 1; S2: diện tích lá đo lần 2; Sn: diện tích lá đo lần n.
t1:thời gian giữa hai lần đo 1 và 2 (ngày); t2: thời gian giữa hai lần đo 2 và 3 (ngày);
tn – 1: thời gian giữa hai lần đo (n – 1) và n (ngày).
f. Trọng lượng chất khô (g/cây), tốc độ tích lũy chất khô (g/cây/ngày)
Lúc thu hoạch, nhổ 2 cây trên mỗi ô, sau đó cân trọng lượng tươi toàn cây băm
nhỏ, trộn đều lấy 200g đem sấy khô kiệt đến khi trọng lượng không thay đổi nữa thì
đem cân trọng lượng khô kiệt này. Từ đó tính ra trọng lượng chất khô cho một cây.
Tốc độ tích lũy chất khô được tính bằng g/cây/ngày là trọng lượng chất khô của
một cây chia cho số ngày theo dõi.
g. Khả năng chống đổ ngã
Hệ thống chỉ tiêu xác định khả năng chống đỗ ngã của một giống gồm: đường
kính gốc (cm), chiều cao cây (cm), chiều cao đóng trái (cm), tỷ lệ chiều cao đóng
trái/chiều cao cây (%), tỷ lệ đổ ngã. (%).
16
17