VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ HOA
PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BẮC Á
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60.38.01.07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại:
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM THỊ THU GIANG
Phản biện 1: TS. DƯƠNG QUỲNH HOA
Phản biện 2: TS GOÀNG THỊ QUỲNH CHI
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Học Viện Khoa học Xã hội vào lúc: 18 giờ, ngày 06 tháng 11
năm 2017.
công trình nghiên cứu này đều có một cái nhìn tổng quan, tình hình thực
tế áp dụng trên một địa bàn, chính vì vậy mà tác giả muốn đi sâu vào
4
nghiên cứu chi tiết hơn thực tiễn áp dụng tại một đơn vị cụ thể, để có
một cái nhìn toàn diện, sâu sắc, đánh giá hiệu quả và tính đúng đắn của
pháp luật thuế TNDN. Đề tài “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
từ thực tiễn Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á”.
3
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích rõ những vấn đề lý
pháp luật về thuế TNDN hiện hành, đồng thời luận văn nêu và phân tích
những thuận lợi, khó khăn, bất cập trong việc thực thi thuế TNDN ở VN.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng quá trình áp
dụng pháp luật thuế TNDN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á đồng thời nêu
ra những bất cấp khó khăn còn tồn tại trong quá trình áp dụng thuế
TNDN.
-Nhiệm vụ của đề tài: Làm rõ một số vấn đề lý luận về thuế
TNDN hiện hành; nghiên cứu thực trạng thực thi pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp và đề xuất phương hướng nhằm nâng cao vai trò của
pháp luật thuế TNDN.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định pháp luật về
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả thực thipháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1
Khái niệm, đặc điểm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm:
6
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu. Tính chất
trực thu của thuế TNDN thể hiện ở chỗ nó điều tiết trực tiếp vào thu
nhập của người nộp thuế. Tức là có sự đồng nhất giữa người nộp thuế và
người chịu thuế, điều này khác hẳn với thuế gián thu.
Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của
các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời
cũng là người chịu thuế.
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, mức động
viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.2
quản lý thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thường lớn hơn so với
các loại thuế khác.
Thứ tư, Nguồn điều chỉnh quan hệ của thuế TNDN bao gồm các
văn bản pháp luật quốc gia và cả luật quốc tế. Bởi thuế TNDN là thuế
trực thu nên nó là đối tượng được điều chỉnh bởi hiệp định tránh đánh
thuế hai lần.
1.3. Nội dung cơ bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở
Việt Nam hiện nay
1.3.1. Người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
1.3.2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất
8
Thu nhập tính thuế:
Thu nhập chịu thuế = thu nhập chịu thuế - (thu nhập miễn thuế
+ các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu theo quy định của luật thuế TNDN là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường
hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
doanh thu bằng ngoại tệ.
Xác định lỗ và chuyển lỗ
thuếLà các khoản không đáp ứng được những điều kiện nêu trên
Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Thuế suất thuế TNDN
Theo điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC thì thuế suất thuế TNDN
hiện hành là 20%.
1.3.3. Phương pháp tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được
tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất
1.3.4. Kỳ tính thuế, quyết toán thuế
Kỳ tính thuế
Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc
năm tài chính, trừ trường hợp theo từng lần phát sinh
Quyết toán thuế
10
Doanh nghiệp khai quyết toán thuế năm và khai quyết toán đến thời
điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chí, tách, hợp nhất,
sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
1.3.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn
và bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập
có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh
nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thu nhập từ chuyển
không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện dự án
đầu tư mới sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng
lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư,
diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia
súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống .
Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín
năm tiếp theo đối với:Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy
định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
1.3.7.
Các hành vi vi phạm pháp luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Có nhiều hành vi vi phạm pháp pháp luật về thuế TNDN ở Việt
Nam hiện nay như hành vi lập các công ty “ma” mua bán hóa đơn giá
12
trị gia tăng, lập hồ sơ xuất khẩu khống để được hoàn thuế, mua hóa đơn
để kê khống đầu vào nhằm trốn thuế, gian lận thuế… làm giảm khoản
thu của NSNN.
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả tập trung phân tích những vấn đề lý luận cơ bản
chi đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ mang tính an sinh xã
hội là khoản chi được trừ; bổ sung nguyên tắc xác định chi phí hợp lý
của một số lĩnh vực đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ
số,...); bỏ quy định doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao
nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá...
Về kê khai và nộp thuế
Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành
từ ngày 15/11/2014 quy định, doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai
tạm tính thuế TNDN hàng quý, thay vào đó, doanh nghiệp sẽ chỉ phải
tạm nộp thuế hàng quýtheo ước tính. Nếu số thuế tạm nộp hàng quý thấp
hơn 80% tổng số thuế phải nộp cả năm, doanh nghiệp phải nộp tiền
chậm nộp tiền thuế cho khoản thuế còn thiếu nhiều hơn 20%, tính từ hạn
nộp thuế quý 4.
2.1.2. Những bất cập của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành
Về thu nhập chịu thuế
Về phương pháp xác định doanh thu, chi phí được trừ , không
được trừ khi xác định doanh thu chịu thuế làm căn cứ tính thuế TNDN
chưa cụ thể, chưa đảm bảo tính thực thi. Một số khoản chi chí được trừ
14
và không được trừ chưa quy định rõ ràng, một số khoản chi thực sự cần
Người nộp thuế công ty mẹ là Ngân hàng TMCP Bắc Á, công ty
con là Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng
TMCP Bắc Á (BAC A AMC)
2.3.2
Về phương pháp tính thuế và kỳ tính thuế
-
Về phương pháp tính thuế:
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x thuế suất thuế TNDN
Ngân hàng TMCP Bắc Á hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư
trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện khai và nộp thuế theo pháp luật Việt
Nam,
2.3.3. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế của Ngân hàng TMCP Bắc Á là thu nhập tính
thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn
thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
a) Các khoản doanh thuđể tính thu nhập chịu thuế
-
Thu nhập từ lãi tiền gửi: Ngân hàng TMCP Bắc có tiền gửi tại
Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.
-
Thu nhập từ lãi cho vay
Với tổng dự nợ cho vay đã mang lại cho Ngân hàng TMCP Bắc
hành các nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng
khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các dịch vụ trung gian
thường là: dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh
toán, dịch vụ thu hộ-chi hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối -thu
đổi ngoại tệ, dịch vụ thuê mua và bảo lãnh, dịch vụ tư vấn thông
tin,…Vai trò của các nghiệp vụ trung gian này là bổ sung thêm vào các
nghiệp vụ cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra sự khác biệt của
ngân hàng trong cạnh tranh.
b) Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế
Các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
17
-
Khoản chi trả lãi tiền gửi:
Là khoản ngân hàng phải trả cho khách hàng trong trường hợp huy
động vốn, nhận tiền, vàng, các loại giấy tờ có giá gửi của các tổ chức tín
dụng, của khách hàng…bao gồm loại tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi vốn chuyên dùng và tiền gửi ký quỹ
-
Khoản trả lãi tiền vay
Là khoản mà Ngân hàng TMCP Bắc Á vay của Ngân hàng nhà
nước và các tổ chức tín dụng khác nhằm cung ứng vốn ngắn hạn trong
quá trình hoạt động kinh doanh.
năng chi phối nhất định vào quá trình lập, quyết định các chính sách tài
chính và hoạt động của đơn vị nhận đầu tư thông qua văn bản thỏa thuận
của nhân sự tham gia Hội đồng quản trị/Ban điều hành
-
Hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
+
Chứng khoản kinh doanh:
Là những chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, chứng khoán khác
được ngân hàng mua hẳn và dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm
mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá. Chứng khoán kinh doanh
được ghi nhận theo giá gốc (giá mua) vaò ngày giao dịch và luôn được
phản ánh theo giá gốc trong thời gian nắm giữ tiếp theo
+
Chứng khoán đầu tư:
Chứng khoán đầu tư được phân loại theo hai loại: chứng khoán
đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khoán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn. Ngân hàng phân loại chứng khoán đầu tư tại thời điểm mua. Theo
Công văn số 2061/NHNN-TCKT do NHNN ban hành ngày 14/04/2009,
đối với khoản mục chứng khoán đầu tư, ngân hàng được phép phân loại
tối đa một lần sau khi mua.
Chứng khoán để bán và chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn
đều được ghi nhận theo mệnh giá cộng (+) lãi cộng dồn/lãi chờ phân bổ
từng lần phát sinh ngày 26/06/2015, và nộp thuế TNDN vào NSNN ngày
31/07/2015. Kết thúc năm, Ngân hàng làm thủ tục quyết toán thuế
TNDN cho toàn bộ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã tạm nộp
theo từng lần phát sinh trong năm theo phụ lục mẫu 03-5/TNDN kèm
theo tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.
2.3.5. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Bắc Á cho thấy, tính đến ngày 31/12/2016 tổng lợi
20
nhuận sau thuế đạt gần 627 tỷ đồng, tăng gần 30% so với cùng kỳ năm
2015.Năm 2015 đạt 453 tỷ đồng tăng 31% so với cùng kỳ năm 2014.
Nộp NSNN về thuế TNDN năm 2014 với thuế suất 22% là 75.055 triệu
đồng trong đó số thuế TNDN của Ngân hàng TMCP Bắc Á: 75.049 triệu
đồng và của Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản là 6 triệu
đồng , năm 2015, thuế suất 22% là 93.595 triệu đồng trong đó của Ngân
hàng TMCP Bắc Á là 93.595 triệu đồng và của Công ty TNHH Quản lý
nợ và Khai thác tài sản là 0đ, năm 2016 với mức thuế suất 20% gần 126
tỷ đồng cũng toàn bộ của công ty mẹ là Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Như
vâỵ tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Bắc Á đóng
góp cho NSNN là một khoản không nhỏ, đóng góp vào sự phát triển của
nền kinh tế quốc gia.
2.3.6 Đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Trong chương 2, tác giả đã làm rõ hai vấn đề chính:
Môt là, tình hình chung, đặc thù của Ngân hàng TMCP Bắc Á.
Hai là, phân tích, đánh giá thực tiễn thực thi pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bắc Á. Qua đó khẳng định
được những kết quả đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh theo
luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời nêu ra những thuận lợi và bất
cập về mặt chính sách pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp giúp
nâng cao hiệu quả của việc thực thi thuế vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ của Ngân hàng TMCP Bắc Á
Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬTVÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ
THUẾ TNDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
22
3.1 Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam
Một là, giảm thuế suất phổ thông đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ xuống còn 17% thay cho 20% như hiện tại áp dụng trong thời hạn
tối đa là 4 năm từ năm 2017 – 2020
Hai là, điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế TNDN theo lộ trình
phù hợp để thu hút đầu tư tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thêm nguồn
lực tài chính, tăng tích lũy để đẩy mạnh đầu tư, nâng cao năng lực cạnh
tranh, đảm bảo bình đẳng với mọi thành phần kinh tế.
Ba là, đơn giản hóa các chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp
về lĩnh vực, tiếp tục khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản
phẩm có giá trị gia tăng lớn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công
nghệ cao, công nghệ sinh học...Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
điều kiện quốc tế và những mối quan hệ mới phát sinh trong bối cảnh
toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay.
Ba là,có thể nghiên cứu xây dựng nội dung các khoản chi được
trừ, không được trừ theo 2 phương án: Thứ nhất, quy định rõ các khoản
chi cụ thể được trừ để thuận lợi cho doanh nghiệp trong hạch toán kế
toán, các khoản chi không được trừ chỉ quy định về nguyên tắc.
Bốn là, Luật thuế TNDN chưa quy định cụ thể về thời điểm xác
định doanh thu đối với một số trường hợp nhất định. Vì vậy, cần sửa
đổi,bổ sung theo hướng quy định rõ ràng thời điểm xác định doanh thu
đối với những trường hợp bán hàng nhưng xuất hóa đơn trước khi giao
hàng, quy định cho doanh thu hoạt động cá biệt như xây dựng cơ bản,
24
chơi gôn...cần cụ thể để thực hiện được.
Năm là, để đảm bảo tính công bằng hợp lý, thiết nghĩ chúng ta
nên áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 15% trong thời gian10 năm áp dụng
riêng cho các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư tại khu kinh tế
thay cho mức thuế suất ưu đãi là 10% trong thời gian 15 năm như hiện
nay.
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á
Thứ nhất, quy định hiện hành đã cho phép ngân hàng được phép
trích khấu hao nhanh để khuyến khích doanh nghiệp nhanh chóng đổi
mới công nghệ, đổi mới trang thiết bị. Tuy nhiên, chưa quy định cụ thể
mức độ trích khấu hao nhanh để đơn vị có thể chủ động áp dụng.
Thứ hai, Tổng Cục thuế cần có thêm những kênh thông tin để hỗ
trợ Ngân hàng kiểm tra được thông tin của những doanh nghiệp khác nhất là
thông tin về hóa đơn sử dụng của các doanh nghiệp nhằm hạn chế được rủi