phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÝ HOÀNG YẾN
MSSV: C1200214

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
PHẠM PHÁT TIẾN

12-2014


LỜI CẢM TẠ


Tôi rất cám ơn các thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô
Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã cung cấp những kiến thức bổ ích cho tôi
để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Đồng thời, nhờ sự hƣớng dẫn nhiệt
tình của giáo viên hƣớng dẫn, thầy Phạm Phát Tiến đã giúp tôi hoàn thành tốt
hơn bài luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Cần Thơ, cùng các anh
chị trong công ty đã giúp đỡ cho tôi rất nhiều trong quá trình thu thập dữ liệu
thực hiện các cuộc phỏng vấn, chia sẽ kinh nghiệm, trao đổi cũng nhƣ cung cấp


...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Ngày …. tháng …. năm 2014
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

iii


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
 Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: PHẠM PHÁT TIẾN
 Học vị: THẠC SĨ
 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
 Cơ quan công tác: KHOA KINH TẾ - QTKD
 Tên học viên: LÝ HOÀNG YẾN
 Mã số sinh viên: C1200214
 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
 Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá
nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Cần Thơ


Cần Thơ, ngày …. tháng … năm 2014
NGƢỜI NHẬN XÉT

v


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi không gian ....................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ........................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 4
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN .............................................................................................. 4
2.1.1 Khái quát chung về tín dụng ngân hàng ........................................................ 4
2.1.2 Khái quát chung về tín dụng HKD & CN...................................................... 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của HKD & CN ......................... 11
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 13
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu....................................................................... 13
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ..................................................................... 13
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC
Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ .............................................................................. 14
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI
NHÁNH CẦN THƠ ............................................................................................. 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................. 14

4.1.2 Đánh giá hoạt động tín dụng của HKD & CN tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
– CN Cần Thơ qua các chỉ tiêu tài chính .............................................................. 64
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI
NHÁNH CẦN THƠ .............................................................................................. 69
5.1 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á – CHI
NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 .......... 69
5.1.1 Những thành tựu đạt đƣợc ..................................................................... 69
5.1.2 Hạn chế ................................................................................................ 69
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ
KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN ........................................................................... 70
5.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ....................................................................... 70
5.2.2 Mục tiêu .............................................................................................. 71
5.2.3 Giải pháp ............................................................................................. 71
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN ..................................................................................... 74

vii


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm 2011 – 2013 ......................................................................................... 22
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu
năm 2014 của Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ ........................... 24
Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á qua 3 năm 2011 –
2013 ...................................................................................................................... 25
Bảng 3.4: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Bắc Á 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 27

năm 2014............................................................................................................... 57
Bảng 4.19 Nợ xấu HKD & CN của Ngân hàng Bắc Á năm 2011 – 2013............ 58
Bảng 4.20 Nợ xấu HKD & CN 6T/2013 và 6T/2014 ........................................... 63
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng HKD & CN tại Ngân hàng
TMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .... 64

ix


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự NHTMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ ........... 16
Hình 3.2 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ, 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 26
Hình 4.1 Cơ cấu doanh số cho vay HKD & CN theo thời hạn qua 3 năm 2011 – 2013
và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................................... 32
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay theo lĩnh vực kinh doanh qua 3 năm 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 35
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo sản phẩm qua 3 năm 2011 – 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 .............................................................................................. 39
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm 2011 – 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 .............................................................................................. 43
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ theo lĩnh vực kinh doanh qua 3 năm 2011 –
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 45
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo sản phẩm qua 3 năm 2011 – 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 .............................................................................................. 48
Hình 4.7 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm
2014 ...................................................................................................................... 51
Hình 4.8 Cơ cấu dƣ nợ theo lĩnh vực kinh doanh qua 3 năm 2011 – 2013 và 6
tháng đầu năm 2014 .............................................................................................. 54

hàng bị sáp nhập, thâu tóm, các doanh nghiệp bị thua lỗ và phá sản,… việc mở
rộng tín dụng là cần thiết nhƣng khá khó khăn. Bên cạnh việc cho vay các doanh
nghiệp thì các hộ kinh doanh (hay còn gọi là cơ sở sản xuất – kinh doanh cá thể)
và cá nhân cũng là đối tƣợng cần đƣợc hỗ trợ về vốn của các NHTM. Trong
những năm gần đây, kinh tế cá thể trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông
nghiệp phát triển ngày càng nhanh và có sự chuyển biến tích cực cả về qui mô và
cơ cấu. Theo Tổng cục thống kê (2012, trang 22) “thời điểm 1/7/2012 cả nƣớc có
4,63 triệu cơ sở sản xuất – kinh doanh cá thể, tăng 23,4% so với năm 2007, thu
hút 7,9 triệu lao động, tăng 20,5% so với năm 2007. Mặc dù chiếm tỷ trọng lớn
tới 89,6% về số lƣợng đơn vị nhƣng khối này chỉ chiếm 35% tổng số lao động
của các đơn vị kinh tế HCSN. Khu vực này tuy đóng góp khiêm tốn trong GDP
(khoảng 33% trong GDP) nhƣng lại có ý nghĩa xã hội lớn trong việc tạo doanh
thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội, tạo số lƣợng lớn việc làm cho
ngƣời lao động, tăng thêm thu nhập cho các hộ gia đình, đặc biệt trong bối cảnh
nền kinh tế trong nƣớc gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản, giải thể,
ngừng hoạt động trong năm 2011 – 2012”. Chính từ những vấn đề trên, việc đẩy
mạnh hoạt động tín dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể cần đƣợc các
NHTM chú trọng.
Thành phố Cần Thơ là thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tốc độ
kinh tế phát triển nhanh ở các lĩnh vực công, nông, ngƣ nghiệp và thƣơng mại –
dịch vụ, tính đến năm 2010 có 60.073 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông
nghiệp (Tổng cục thống kê, 2012, trang 147) (chƣa tính đến các hộ kinh doanh cá
thể thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp) và đang có xu hƣớng ngày càng tăng
cho thấy đƣợc tiềm năng phát triển của loại hình kinh doanh này. Nhận thức
đƣợc vấn đề trên, các NHTM trên địa bàn tỉnh Cần Thơ nói chung cũng nhƣ
Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần (TMCP) Bắc Á – Chi nhánh (CN) Cần Thơ nói
riêng đã đẩy mạnh việc cung ứng vốn giúp cho các hộ kinh tế cá thể và cá nhân
có thể tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, phục vụ cho mục đích sản xuất và tiêu
dùng, không những góp phần phát triển hoạt động sản xuất của mình mà còn đem
lại nguồn thu cho ngân hàng, rộng hơn cả là góp phần tăng trƣởng kinh tế khu

thiểu những khó khăn góp phần nâng cao và hoàn thiện hoạt động tín dụng HKD
& CN của Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Cần Thơ
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu đƣợc phân tích thu thập trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014.
- Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014.
2


1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Do hạn chế về số liệu nên đề tài chỉ tiếp cận và tập trung nghiên cứu về
hình thức cho vay (hình thức đặc trƣng nhất của NHTM) trong hoạt động tín
dụng đối với HKD & CN của Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Cần Thơ.

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái quát chung về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử
dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm
hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay đến khi hết hạn thanh toán

2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn bỏ
ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho cả ngƣời đi vay và chính bản thân ngân
hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt
buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảo bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch đƣợc
thỏa thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng đƣợc ngân hàng xây dựng
dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các NHTM
xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định của các món tín dụng cấp ra cho
khách hàng.
Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải đƣợc sử dụng đúng theo mục đích đã
đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tƣợng
ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời đi vay cần thực hiện
phù hợp với nhu cầu đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh.
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có
nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận
và nhƣ vậy sẽ ra đƣợc lợi nhuận. Khi đó ngƣời đi vay đảm bảo đƣợc uy tín với
ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình là góp phần phát
triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng
Theo nguyên tắc bắt buộc, ngƣời đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho
ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn ngƣời đi vay không chủ động trả nợ cho
ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trƣờng
hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trƣờng
hợp không đƣợc cơ cấu lại thời hạn) hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp
cứng rắn hơn nhƣ phát mãi tài sản để thu hồi nợ
Bất kì rủi ro sai hẹn nào từ phía ngƣời đi vay cũng có thể gây ra ảnh hƣởng

qui chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phƣơng thức mới.
-

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Đây là phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhƣng ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
để giữ cam kết và hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí để duy
trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực
vay.
-

Cho vay theo dự án

Đây là phƣơng thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩm định dự
án trƣớc khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng bổ
sung phƣơng thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án
phục vụ đời sống.
-

Cho vay trả góp

Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn
vay phải trả cộng với vốn gốc đƣợc chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay. Phƣơng thức này thƣờng phù hợp đối với vay tiêu dùng của các
khách hàng cá nhân.

6


nhân ở đây gồm cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh có nhu cầu về vốn của Ngân
hàng. Nhu cầu vốn của khách hàng cá nhân chủ yếu là nhu cầu về cƣ trú: mua
sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy…;
nhu cầu chi tiêu hằng ngày; nhu cầu đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển
sản xuất kinh doanh qui mô hộ gia đình.
b. Đặc điểm
- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn.
So với việc cho vay sản xuất kinh doanh, giá trị các khoản cho vay cá nhân
không lớn. Điều này một phần do giá trị hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa
phải. Mặt khác, đa số các khách hàng vay vốn đã có sự tích lũy từ trƣớc đối với
các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt
động tiêu dùng cá nhân. Tuy quy mô khoản vay này là nhỏ nhƣng tổng quy mô
cho vay của ngân hàng lại rất lớn, do số lƣợng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín
dụng cá nhân lớn.

7


- Các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt.
Đối với các khoản vay khác lãi suất đƣợc điều chỉnh theo thị trƣờng, tuy
nhiên đối với lãi suất tín dụng cá nhân thƣờng đƣợc ấn định tại một mức nhất
định do khách hàng thƣờng ít nhạy cảm với lãi suất. Đối với các khoản cho vay
ngắn hạn, lãi suất đƣợc ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời
hạn vay. Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thƣờng đƣợc
điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên
độ nhất định tùy theo từng ngân hàng.
- Tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân
hàng.
Do đặc điểm qui mô khoản vay nhỏ, số lƣợng khoản vay lại lớn. Hơn nữa,
việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác. Do vậy, ngân

- Do một cá nhân hay một hộ gia đình làm chủ
+ Vốn kinh doanh ban đầu là vốn của một cá nhân duy nhất hoặc vốn chung
của một hộ gia đình.
+ Trƣờng hợp hộ kinh doanh do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu thì
cá nhân đó là ngƣời quyết định mọi vấn đề liên quan đến hộ kinh doanh, là ngƣời
có quyền hƣởng mọi lợi nhuận, mọi nhiệm vụ cũng nhƣ mọi rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của hộ.
+ Trƣờng hợp hộ kinh doanh do một gia đình làm chủ thì phải cử ngƣời đại
diện thay hộ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cả hộ. Tuy nhiên ngƣời đại
diện không chịu trách nhiệm thay cho những thành viên khác trong gia đình. Lợi
nhuận cũng nhƣ rủi ro sẽ chia cho những thành viên theo thỏa thuận (có thể dựa
theo số vốn, công sức đóng góp).
- Thƣờng kinh doanh với qui mô nhỏ hẹp
+ Chỉ đƣợc kinh doanh tại một địa điểm
+ Không sử dụng quá 10 lao động
+ Không có con dấu riêng
+ Không đƣợc coi là doanh nghiệp và không phải là pháp nhân
- Chủ hộ kinh doanh cá thể chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh
doanh.
2.1.2.3 Rủi ro của NHTM khi cho vay HKD & CN
Rủi ro khi cho vay HKD & CN thƣờng cao hơn đối với doanh nghiệp. Các
NHTM thƣờng gặp phải những rủi ro khi cho vay khách hàng cá nhân đó là:
- Rủi ro lãi suất
Đối với các khoản cho vay kinh doanh, ngân hàng và khách hàng thƣờng
có sự thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất đƣợc điều chỉnh theo
từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn cho vay. Vì vậy, nguy cơ rủi ro về lãi
suất đối với cho vay kinh doanh sẽ thấp hơn so với cho vay cá nhân.
- Rủi ro đạo đức khi cho vay khách hàng: do chất lƣợng thông tin khách
hàng cung cấp thƣờng không cao, tƣ cách khách hàng là yếu tố mang tính định
tính, rất khó xác định. Nguồn hoàn trả nợ vay phụ thuộc vào nguồn thu nhập của

- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có
nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng
này gặp khó khăn gây ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng
phát triển tín dụng cá nhân nhƣ một sự phân tán rủi ro vì với số lƣợng khách
hàng cá nhân đông, số tiền vay ít khi có một khách hàng hoặc một số khách hàng
gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hƣởng đến tình hình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

10


c. Đối với HKD & CN
Tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải
quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện
tại để thực hiện kế hoạch bản thân, ngƣời tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa
thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tƣơng lai.
Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trƣớc bằng cách lựa chọn phƣơng án vay vốn ngân hàng
rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng. Thông qua các khoản cấp tín dụng của
ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu nhƣ đƣợc đáp
ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống nhƣ mua nhà, mua ô tô, học tập,
du lịch..., góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất,
nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản
hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức
kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tƣợng
này.

Đăng Dờn, 2010, trang 188)
Dƣ nợ
Dƣ nợ trên vốn huy động =
×100%
(2.3)
Vốn huy động

11


2.1.4.4 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dƣ nợ ở thời điểm so sánh. Tỷ lệ
nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà ngân hàng thƣơng mại phải đối mặt, và
do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng của mình gặp
tình huống nguy hiểm (Nguyễn Đăng Dờn, 2010, trang 186 – 187)
Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng nợ xấu
Tổng dƣ nợ

(2.4)

× 100%

2.1.4.5 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
Tỷ lệ nợ có khả năng
mất vốn

=


điều này chứng tỏ chất lƣợng các khoản tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực và
khả năng thu hồi nợ thấp. Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lƣợng cải
thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chƣa đƣợc trích lập
đủ theo quy định.
2.1.4.7 Tỷ lệ bù đắp RRTD
Dự phòng RRTD
(%)
(2.7)
Nợ xấu
Hệ số này cho biết đƣợc khả năng bù đắp rủi ro nợ xấu của ngân hàng dựa
trên cơ sở DPRR đƣợc trích lập. Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ trích lập dự phòng
của ngân hàng là đầy đủ và có khả năng bù đắp nợ xấu cho ngân hàng khi xảy ra
RRTD. Mặt khác, nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ ngân hàng không có đủ khả
năng bù đắp rủi ro trong cho vay từ trích lập dự phòng, điều này sẽ làm giảm lợi
Tỷ lệ bù đắp RRTD

=

12


nhuận kinh doanh trong kỳ, thậm chí có thể làm thâm hụt vốn tự có nếu ngân
hàng kinh doanh không có lãi. Trong trƣờng hợp này cần xem xét thêm mức độ
ảnh hƣởng của RRTD đến sự suy giảm của vốn tự có bằng cách so sánh phần nợ
không có khả năng thu hồi với vốn tự có của ngân hàng.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ phòng kinh
doanh của Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN Cần Thơ thông qua các báo cáo hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính và những thông tin có liên quan đến hoạt

A : tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status