phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh hậu giang - Pdf 30


TRNG  HC C
T
H
KHO
A KINH T -
Q
T
K
D


  

A KINH T -
Q
T
K
D





MSSV/HV: 4104527 





 2
CHƢƠNG 2 3
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN 3
 3
 7
nhân 11
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
 12
 13
CHƢƠNG 3 15
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG
TÍN CHI NHÁNH HẬU GIANG………………… …………………… …22
3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH HẬU GIANG 15
 15
 16
3.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHTMCP SÀI GÒN THƢƠNG
TÍN CHI NHÁNH HẬU GIANG 17
 17
 18

ii
3.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ
NĂM 2010 ĐẾN HẾT QUÝ II NĂM 2013 20
CHƢƠNG 4 25
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NHTMCP SÀI
GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH HẬU GIANG TỪ NĂM 2010 ĐẾN HẾT
QUÝ II NĂM 2013…………………………………………………… … 32
4.1. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2010


iii
 62
 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

iv
DANH MC BNG
Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 20
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 21
Bảng 3.3: Thu nhập từ lãi và ngoài lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 22
Bảng 3.4: Thu nhập từ lãi và ngoài lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 22
Bảng 3.5: Chi phí từ lãi và ngoài lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 23
Bảng 3.6: Chi phí từ lãi và ngoài lãi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 23
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 27
Bảng 4.2: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 28
Bảng 4.3: Doanh Số cho vay cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP

2013 40
Bảng 4.13: Doanh số thu nợ cá nhân theo phƣơng thức bảo đảm tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010,
2011 và 2012 42
Bảng 4.14: Doanh số thu nợ cá nhân theo phƣơng thức bảo đảm tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu
năm 2012 và 2013 42
Bảng 4.15: Dƣ nợ cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 44
Bảng 4.16: Dƣ nợ cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 44
Bảng 4.17: Dƣ nợ cá nhân theo nhu cầu vốn vay tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 45
Bảng 4.18: Dƣ nợ cá nhân theo nhu cầu vốn vay tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 45

vi
Bảng 4.19: Dƣ nợ cá nhân theo phƣơng thức bảo đảm tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011
và 2012 47
Bảng 4.20: Dƣ nợ cá nhân theo phƣơng thức bảo đảm tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013 47
Bảng 4.21: Tình hình nợ xấu của tín dụng cá nhân theo thời hạn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010,
2011 và 2012 49
Bảng 4.22: Tình hình nợ xấu của tín dụng cá nhân theo thời hạn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu
năm 2012 và 2013 49
Bảng 4.23: Tình hình nợ xấu của tín dụng cá nhân theo nhu cầu vốn vay

Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013. 25
Hình 4.1: Doanh số cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011 và 2012……… … 38
Hình 4.2: Doanh số cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín Chi nhánh Hậu Giang qua 6 tháng đầu năm 2012 và 2013……… …… 38

viii


CBNV: Cán bộ nhân viên
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TMCP: Thƣơng mại cổ phần
TSĐB: Tài sản đảm bảo

1
CHƢƠNG 1
GII THIU
1.1. LÝ DO CH TÀI
Ngày nay, hoạt động tín dụng cá nhân đang là xu hƣớng đƣợc nhiều
Ngân hàng Việt Nam lựa chọn và hƣớng tới, với sự tham gia của hầu nhƣ tất
cả các ngân hàng và luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay,
tạo nên cuộc cạnh tranh khốc liệt trong mảng kinh doanh này. Tín dụng cá
nhân cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tài chính cho khách hàng là cá nhân
và hộ gia đình nhƣ cho vay tiêu dùng, mua nhà, cho vay cán bộ nhân viên, cho
vay cá thể sản xuất kinh doanh… Vì vậy, Việt Nam đƣợc xem là mảnh đất
vàng của tín dụng cá nhân với quy mô dân số đông khoảng 90 triệu ngƣời với
mức thu nhập ngày càng tăng nhƣng số ngƣời có tài khoản và sử dụng dịch vụ
của Ngân hàng vẫn còn thấp. Từ đó, phát triển tín dụng cá nhân đang là một
xu thế và là yêu cầu tất yếu đối với các Ngân hàng hiện nay, nhằm tăng cƣờng
sự hiện diện, gia tăng thị phần và đa dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ

Gòn Thƣơng Tín CN Hậu Giang.
Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tín dụng của NHTMCP Sài
Gòn Thƣơng Tín CN Hậu Giang.
Đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng
cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín CN Hậu Giang.
1.3. PHM VI NGHIÊN CU

Đề tài tín dụng đƣợc thực hiện tại NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín CN
Hậu Giang.

- Thời gian số liệu thu thập trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng
đầu năm 2013
- Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian thực tập tại NHTMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín CN Hậu Giang từ ngày 12.08.2013 đến ngày 18.11.2013.

Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tín dụng cá nhân của
NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín chi nhánh Hậu Giang nhƣ: nguồn vốn huy
động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ, nợ xấu, vòng quay vốn tín
dụng và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng. 3




2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực
tiền tệ. Trong đó, hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín
dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thƣơng mại.Qui

trả có lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có
hiệu quả, vì khi sử dụng vốn vay các đơn vị phải tôn trọng các hợp đồng tín
dụng, nếu sai phạm sẽ bị phạt về lãi suất và các chế tài khác.
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Trong điều
kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một nƣớc luôn gắn liền với thị trƣờng thế
giới. Vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phƣơng tiện
nối liền nền kinh tế các nƣớc với nhau.
2.1.1.3. Phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho
nhà quản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực
tế các nhà kinh tế học thƣờng phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

 Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm thƣờng
đƣợc dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
+  Là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+  Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm đƣợc sử
dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.

+     là loại vốn cho vay đƣợc sử dụng để hình
thành vốn lƣu động của các tổ chức kinh tế, nhƣ cho vay để dự trữ hàng hóa,
mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
+  là loại cho vay đƣợc sử dụng để hình thành tài
sản cố định.


khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu
nhập không ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử
dụng vốn vay sai mục đích,…
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thƣờng không trả đƣợc nợ là
do: khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh,
sử dụng vốn sai mục đích, thị trƣờng cung cấp vật tƣ bị đột biến, bị cạnh tranh
và mất thị trƣờng tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nƣớc,… 6
 Nguyên nhân khách quan
- Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh.
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thƣờng xuất hiện những doanh nghiệp
kinh doanh thua lỗ và phá sản. Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không
trả đƣợc hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín
dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra ngƣời gửi tiền có tâm lý lo sợ nên
rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn ngƣời đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và
muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hƣởng đến hoạt động ngân hàng.
 
- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế
chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhƣợng hoặc cấm lƣu hành.
- Đảm bảo đối nhân: ngƣời bảo lãnh vay vốn gặp những trƣờng hợp
sau: chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn,…
2.1.1.5. Nguyên tắc và điều kiện cho vay
a) 
- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải đƣợc thanh toán đầy đủ
nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn đƣợc vốn ở mức tối thiểu
nhất để có thể duy trì đƣợc hoạt động.
- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải đƣợc hoàn trả đúng vào thời
điểm đã đƣợc hai bên xác định cụ thể và đƣợc ghi nhận trong thỏa thuận vay

nhập thấp.
2.1.2.2. Các sản phẩm và dich vụ dành cho khách hàng cá nhân
- Sản phẩm tiền gởi thanh toán.
- Sản phẩm tiền gởi tiết kiệm.
- Dịch vụ chuyển tiền.
- Dịch vụ thẻ ngân hàng.
- Dịch vụ khác.
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng.
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở.
- Cho vay sản xuất kinh doanh.
- Cho vay mua xe cơ giới.
- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà.
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng.
- Cho vay hỗ trợ du học.
2.1.2.3. Huy động vốn khách hàng cá nhân
Trong nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tuỳ theo
khách hàng tiềm năng của mình là ai và họ có nhu cầu tiền gửi nhƣ thế nào mà

8
ngân hàng mới có chính sách thu hút và phát triển các sản phẩm tiền gửi phù
hợp với nhu cầu của khách hàng. Trong công tác huy động vốn hiện nay,
khách hàng tiềm năng có thể chia thành hai nhóm chính: nhóm có thu nhập
cao và có tích luỹ và nhóm có thu nhập chƣa cao và chƣa có tích luỹ.
- Nhóm có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối
tƣợng nhƣ là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty nƣớc ngoài và
các doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán
bộ công chức nghỉ hƣu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong lĩnh vực văn
hoá nghệ thuật, các vận động viên thể thao thành danh đƣợc hƣởng lƣơng
cao, Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tìm ra đối tƣợng này khi liên hệ
với chi cục thuế nơi mà những ngƣời có thu nhập cao khai thuế (với điều kiện

Trong lĩnh vực tín dụng hiện nay các NHTMCP tỏ ra năng động trong
việc tiếp cận cung cấp tín dụng cho KHCN. Một số sản phẩm tín dụng dành
cho khách hàng cá nhân:
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng - sản phẩm này đƣợc thiết kế và cung cấp
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình nhƣ: mua sắm vận dụng gia đình, mua
xe, cƣới hỏi, du lịch, chữa bệnh,… Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu quý khách
nhanh chóng trong vòng 3 ngày và thời hạn cho vay tối đa 5 năm.
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng - sản phẩm đƣợc thiết kế và cung cấp cho
khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng. Số tiền này nhằm hỗ trợ thêm
cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ.
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà - sản phẩm này đƣợc thiết kế và cung
cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của
khách hàng.
- Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà - sản phẩm này đƣợc thiết kế
và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà, đất, và cần sự hỗ trợ tài chính.
Tài sản thế chấp trong trƣờng hợp này chính là căn nhà hoặc nền nhà khách
hàng mua.
- Cho vay sản xuất kinh doanh - sản phẩm này đƣợc thiết kế và cung
cấp cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lƣu động, mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh,… Cho vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là để bổ
sung vốn lƣu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh
toán tiền vật tƣ, nguyên liệu, hàng hoá, các chi phí cần thiết, hoặc để thanh
toán tiền mua máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển, nâng cấp hoặc mở
rộng cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Cho vay mua xe cơ giới - sản phẩm này đƣợc thiết kế và cung cấp cho
khách hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhƣng tích lũy chƣa đủ.
- Cho vay hỗ trợ du học - sản phẩm này đƣợc thiết kế và cung cấp cho
khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học. Số tiền
cho vay theo nhu cầu và trên giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá.
Về mặt quy chế và thủ tục cho vay KHCN vẫn đƣợc thực hiện theo quy

hàng có thể kiểm tra số dƣ tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, nghe
các thông tin về tỷ giá và lãi suất, yêu cầu ngân hàng gửi fax các bản sao kê,
tỷ giá hoặc lãi xuất cho khách hàng.
- Dịch vụ ngân hàng qua internet. Với dịch vụ này khách hàng có thể
tìm hiểu thông tin về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, truy cập thông tin
về tài khoản cá nhân nhƣ số dƣ, các giao dịch của tài khoản trong từng tháng.
- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động. Với dịch vụ này khách
hàng có thể kiểm tra số dƣ tài khoản, liệt kê giao dịch, thông báo số dƣ, tỷ giá

11
và lãi suất tự động, thanh toán hoá đơn tiền điện, nƣớc, điện thoại, internet, và
nạp tiền vào thẻ.
cá nhân
2.1.3.1. Các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân
 Doanh s cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu đƣợc hay
chƣa trong một thời gian nhất định. Doanh số cho vay thƣờng đƣợc xác định
theo thời gian là tháng, quý, năm.
 Doanh s thu n: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
  n: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chƣa
thu đƣợc vào một thời điểm nhất định. Để xác định đuợc dƣ nợ, Ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dƣ nợ cuối năm = Dƣ nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu
nợ
 N xu: Theo thông tƣ 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng nhà nƣớc ngày 21/1/2013 quy định về phân loại tài sản, mức trích,
phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. Nợ
xấu là những khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 (nợ dƣới tiêu chuẩn),

nợ của khách hàng, chỉ tiêu này càng cao thì công tác thu nợ của ngân hàng
tiến triển tốt và ngƣợc lại.
 cá nhân (vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng cá nhân = x 100%
Dƣ nợ bình quân
Chỉ tiêu này giúp đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng cá nhân,
thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay vốn tín dụng
càng cao có nghĩa là đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh và càng đạt
hiệu quả cao.

2.2.1. 
: sử dụng phƣơng pháp thu thập thứ cấp.
Số liệu đƣợc lấy từ các bảng báo cáo của Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp tại
NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín qua các năm 2010, 2011, 2012 và hai quý đầu
năm 2012, 2013.
Dƣ nợ ngắn (trung, dài)
hạn cá nhân
Dƣ nợ ngắn (trung, dài) hạn
cá nhân trên Tổng dƣ nợ =

13
%Y =
Y
0
Y
x 100

: Áp dụng phƣơng pháp so sách số tuyệt đối và so sánh
số tƣơng đối để thấy đƣợc thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại

tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trƣởng của các chỉ
tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra
nguyên nhân phát sinh và đƣa ra biện pháp khắc phục kịp thời.
+ Phƣơng pháp tuyệt đối: là phƣơng pháp phân tích dựa trên kết quả so
sánh của phép trừ giữa trị số của năm sau so với năm trƣớc.
+ Phƣơng pháp tƣơng đối: là phƣơng pháp phân tích dựa trên kết quả so
sánh của phép chia giữa trị số của năm sau so với năm trƣớc.

14
: Sử dụng phƣơng pháp chỉ tiêu tài chính để đánh giá thực
trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín CN Hậu
Giang.
: Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp trên cơ sở những kết quả
nghiên cứu ở trên để đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng
cá nhân của NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín CN Hậu Giang.

15



  NGÂN HÀNG


3.1.1.1. lịch sử hình thành
Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) đƣợc thành lập vào năm
1991 dựa trên cơ sở họp nhất 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng Phát triển kinh
tế Gò Vấp, HTX tín dụng Lữ Gia, Tân Bình và Thành Công với nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Sài Gòn Thƣơng Tín đƣợc thành lập
theo:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status