Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần bắc á – chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ PHƢƠNG THANH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính- Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201 05 -2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
dẫn nhiệt tình của giáo viên hƣớng dẫn, Thầy Phạm Phát Tiến đã giúp em
hoàn thành tốt hơn bài luận văn này.
Em xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Bắc Á chi nhánh Cần Thơ, cùng các
anh chị trong công ty đã giúp đỡ cho em rất nhiều trong quá trình thu thập dữ
liệu thực hiện các cuộc phỏng vấn, chia sẽ kinh nghiệm, trao đổi cũng nhƣ
cung cấp các số liệu từ công ty, giúp em hoàn thành luận văn tốt hơn.
Sự nhiệt tình của các thầy cô đã giúp em bổ sung thêm lƣợng kiến thức
vào bài viết và sớm hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện Lê Thị Phƣơng Thanh

ii
LỜI CAM ĐOAN

 Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

 Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: PHẠM PHÁT TIẾN
 Học vị: THẠC SĨ
 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
 Cơ quan công tác: KHOA KINH TẾ - QTKD
 Tên học viên: LÊ THỊ PHƢƠNG THANH
 Mã số sinh viên: 4105006
 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
 Tên đề tài: Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá
nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Về hình thức
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

v
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu,…)


2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
2.1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Khái quát về tín dụng 4
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.2.2 Phân loại tín dụng 5
2.1.2.3 Nguyên tắc tín dụng 6
2.1.2.4 Điều kiện cho vay 6
2.1.2.5 Vai trò của tín dụng 7
2.1.3 Khát quát hộ kinh doanh và cá nhân 8
2.1.3.1 Định nghĩa hộ kinh doanh và cá nhân 8
2.1.3.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh và cá nhân 8
2.1.4 Khái quát hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh
và cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 9
2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh
và cá nhân của ngân hàng thương mại 9

vii
2.1.4.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ kinh doanh
và cá nhân 11
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ kinh doanh
và cá nhân 13
2.1.5.1 Hệ số thu nợ 13
2.1.5.2 Vòng quay vốn tín dụng 13
2.1.5.3 Nợ xấu trên tổng dư nợ 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 14
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 14
2.2.2.1. Phương pháp so sánh số tuyệt đối 14
2.2.2.2. Phương pháp so sánh số tương đối 14
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 27
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 29
4.2.1 Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng đối với
hộ kinh doanh và cá nhân 29
4.2.2 Phân tích tình hình doanh số cho vay 30
4.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng 30
4.2.2.2 Theo lĩnh vực kinh doanh 32
4.2.3 Phân tích tình hình doanh số thu nợ 33
4.2.3.1 Theo thời hạn tín dụng 34
4.2.3.2 Theo lĩnh vực kinh doanh 35
4.2.4 Phân tích tình hình dƣ nợ 36
4.2.4.1 Theo thời hạn tín dụng 36
4.2.4.2 Theo lĩnh vực kinh doanh 37
4.2.5 Phân tích nợ xấu 38

ix
4.2.5.1 Theo thời hạn tín dụng 38
4.2.5.2 Theo lĩnh vực kinh doanh 40
4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 41
4.3.1 Hệ số thu nợ 41
4.3.2 Vòng quay vốn tín dụng 42
4.3.3 Nợ xấu trên dƣ nợ 42
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH VÀ CÁ NHÂN TẠI NH
TMCP BẮC Á – CHI NHÁNH CẦN THƠ 44

hộ kinh doanh và cá nhân (2011 – 2013) 34
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo lĩnh vực kinh doanh đối với
hộ kinh doanh và cá nhân (2011 – 2013) 35
Bảng 4.6: Dƣ nợ theo thời hạn tín dụng đối với hộ kinh doanh
và cá nhân (2011 – 2013) 37
Bảng 4.7: Dƣ nợ theo lĩnh vực kinh doanh đối với hộ kinh doanh
và cá nhân (2011 – 2013) 38
Bảng 4.8: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng đối với hộ kinh doanh
và cá nhân (2011 – 2013) 39
Bảng 4.9: Nợ xấu theo lĩnh vực kinh doanh đối với hộ kinh doanh
và cá nhân (2011 – 2013) 40
Bảng 4.10: Hệ số thu nợ theo lĩnh vực kinh doanh đối với
hộ kinh doanh và cá nhân (2011 – 2013) 41
Bảng 4.11: Vòng quay vốn tín dụng theo lĩnh vực kinh doanh
đối với hộ kinh doanh và cá nhân (2011 – 2013) 42
Bảng 4.12: Nợ xấu trên dƣ nợ theo lĩnh vực kinh doanh đối với
hộ kinh doanh và cá nhân (2011 – 2013) 43

xi
DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự NHTMCP Bắc Á – Chi nhánh Cần Thơ 17 xii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

thời vốn đầu tƣ. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á (Bac A Bank) tuy đƣợc
thành lập không lâu so với một số ngân hàng trong nƣớc nhƣng đã và đang
khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thông qua việc
chất lƣợng sản phẩm dịch vụ ngày càng đƣợc hoàn thiện và hiệu quả kinh
doanh ngày càng nâng cao. Bac A Bank đã mở rộng mạng lƣới hoạt động rộng
khắp trên các tỉnh, thành phố kinh tế trọng điểm của cả nƣớc, trong đó có
thành phố Cần Thơ. Trong những năm vừa qua, nắm bắt đƣợc chủ trƣơng của
Ngân hàng Nhà nƣớc cùng với xu thế phát triển của thành phố, Bac A Bank
chi nhánh Cần Thơ đã đẩy mạnh hoạt động cho vay các hộ kinh doanh và cá
nhân, đồng thời tạo điều kiện cho các đối tƣợng này tiếp cận nguồn vốn một
cách dễ dàng hơn. Những hoạt động trên đã thu đƣợc nhiều kết quả đáng khích
lệ, tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, ngân hàng cũng còn bộc lộ
những mặt hạn chế và khó khăn. Chính những lý do nêu trên, em quyết định
chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân

2
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh Cần Thơ” để tiến
hành nghiên cứu tình hình tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân tại ngân
hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
phục vụ cho đối tƣợng này tại thành phố Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng đối với các hộ kinh doanh và cá nhân tại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Cần Thơ, trên cơ sở đó đề
xuất giải pháp nhằm giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối
với hộ kinh doanh và cá nhân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2011-
2013) của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bắc Á – chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trong 3 năm (2011-2013) đối với

2.1.1 Khái quát về ngân hàng thƣơng mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Điều 1 Pháp lệnh của hội đồng nhà nƣớc số 38-LCT/HĐNN8 ngày
23/5/1990 về Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính thì ngân
hàng thƣơng mại đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Ngân hàng thƣơng mại là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”.
Theo điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 đƣợc Quốc
hội thông qua ngày 12/12/1997 có nêu định nghĩa: “Ngân hàng Thƣơng mại là
loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các
hoạt động khác có liên quan nhƣ hoạt động tiền gửi, cho vay, thanh toán và
các dịch vụ bảo lãnh…”
Hoạt động ngân hàng là hoạt động chủ yếu của các tổ chức tín dụng.
Theo Điều 9 Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam và khoản 7 Điều 20 của
Luật các tổ chức tín dụng, thì: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”.
2.1.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
a. Nghiệp vụ nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với
bản thân ngân hàng cũng nhƣ đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng
thƣơng mại đƣợc phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật
pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn
vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại gồm:
+ Vốn điều lệ
+ Các quỹ dự trữ
+ Vốn huy động
+ Vốn đi vay

phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dƣới hình thức vay mƣợn và có hoàn trả. Theo Thái Văn Đại (2012), tín dụng
đƣợc hiểu theo những định nghĩa sau:

5
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa vào
lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái – ngƣời cho vay).
Nhƣ vậy, “tín dụng” đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay,
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
2.1.2.2 Phân loại tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới 1 năm thƣờng
đƣợc dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động và cho vay
phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm đƣợc sử dụng

đúng mục đích đã đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với Ngân hàng và Ngân hàng
đã đồng ý. Đối tƣợng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà
ngƣời đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tƣ vào sản xuất kinh
doanh.
- Nguyên tắc 2: tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng
hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc, ngƣời đi vay phải
chủ động trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn, ngƣời
đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài
khoản tiền gửi của khách hàng (trƣờng hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi
tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trƣờng hợp không đƣợc cơ cấu lại thời
hạn) hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn nhƣ phát mãi tài
sản để thu hồi nợ.
2.1.2.4 Điều kiện cho vay
Điều kiê
̣
n cấp tín dụng la
̀
nhƣ
̃
ng yêu cầu của ngân ha
̀
ng đối với ngƣơ
̀
i
vay đê
̉
la
̀
m cơ sở xem xét , ra quyết đi
̣

nhiê
̣
m dân sƣ
̣
theo quy đi
̣
nh của pha
́
p luật
- Mục đích sƣ
̉
dụng vốn vay hơ
̣
p pha
́
p
- Có khả năng ta
̀
i chính đảm bảo trả nơ
̣
trong thơ
̀
i hạn cam kết
- Có dƣ
̣
a
́
n đầu tƣ, phƣơng a
́
n sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có

Các điều kiện cho vay có thể đƣợc từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng , đặc điê
̉
m của tƣ
̀
ng khoản vay ,
tùy thuô
̣
c va
̀
o môi trƣơ
̀
ng kinh doanh
2.1.2.5 Vai trò của tín dụng
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển:
- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế.
- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu
hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội. Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống
kinh tế - xã hội, tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ
tài chính nào có thể thay thế đƣợc.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: tín dụng đã góp phần
làm giảm khối lƣợng tiền lƣu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các tầng
lớp dân cƣ, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ.
Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng
phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng đƣợc
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm

dƣới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
2.1.3.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh và cá nhân
So sánh những đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tƣ nhân, ta thấy hộ
kinh doanh cá thể có những đặc điểm cơ bản sau :
- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình,
- Phải thực hiện kinh doanh tại một địa điểm (Đối với hộ kinh doanh
buôn chuyến, kinh doanh lƣu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng
ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú, nơi
đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thƣờng xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lƣu động
đƣợc phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh
doanh nhƣng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trƣờng nơi
đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh).

9
- Sử dụng không quá 10 lao động,
- Không có tƣ cách pháp nhân, không có con dấu riêng,
- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh,
- Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh và đƣợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh,
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không đƣợc áp dụng
các quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
2.1.4 Khái quát hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân
của ngân hàng thƣơng mại
2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động tín dụng đối với hộ kinh doanh và cá nhân
của ngân hàng thương mại
Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh
nghiệp:
a. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thƣờng có hai mục đích vay:

Ngƣợc lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn
trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thƣờng khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro
thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng các nhân là từ thu nhập ổn định ở thời
điểm hiện tại. Do vậy, nếu ngƣời vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc hay
gặp các biến cố bất ngờ ảnh hƣởng đến thu nhập thì sẽ không trả đƣợc nợ vay
ngân hàng.
- Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhƣng
số lƣợng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng
nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ
tín dụng. Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, các cán bộ tín dụng
thƣờng hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ
hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông
đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín
dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện
pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trƣờng hợp đó, nếu khách hàng thực sự
không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhƣng không có ý chí trả nợ
vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cƣ trú, công việc của
khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi
xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
c. Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lƣợng nhiều và phân tán rộng
nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các
công tác:

11
Mở rộng hệ thống mạng lƣới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc
tiếp cận đối tƣợng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.

phần ổn định trật tự xã hội.
b. Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thƣơng hiệu cho ngân hàng

Trích đoạn Đặc điểm về nhân sự Thuận lợi Kinh nghiệm phát triển tín dụng hộ kinh doanh cá nhân Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng hộ kinh doanh Khái quát về tình hình hoạt động tín dụng đối vớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status