Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
…… &………
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐIVỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HẬU GIANG
Sinh viên thực hiện
DƯƠNG THỊ ĐẦM
Ngành học: Tài Chính - Ngân Hàng
Khóa học: 2008 - 2012
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
1
Cần Thơ, năm 2012
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu GiangBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
…… &………
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Hậu Giang, ngày .… tháng …. năm 2012
Giám Đốc
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
3
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
&
Ngày … Tháng … Năm 2012
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Đầm
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
5
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở hình thành đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1. Mục tiêu chung 1
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Đối tượng nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa 2
7. Bố cục 2
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng 4
1.1.2. Bản chất của tín dụng 4
1.1.3. Vai trò của tín dụng 4
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
6
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
1.1.4. Đặc điểm của tín dụng 5
1.1.5. Phân loại tín dụng 5
1.2. Tín dụng NHCSXH 7
1.2.1. Khái niệm 7
2.1.1. Thực trạng kinh tế xã hội tỉnh Hậu Giang 16
2.1.2. Giới thiệu về chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang 16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang 17
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức 17
2.1.3.2. Bộ máy hoạt động 18
2.2. Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả hoạt động tín dụng đối với
hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang 21
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
8
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
2.2.1. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH tỉnh Hậu Giang 21
2.2.2. Kết quả hoạt động của NHCSXH tỉnh Hậu Giang từ năm 2009
– 2011 22
2.2.3. Tình hình hoạt động tín dụng qua các năm (2009 – 2011) 25
2.2.3.1. Doanh số cho vay 25
2.2.3.2. Doanh số thu nợ 27
2.2.3.3. Dư nợ 29
2.2.3.4. Nợ quá hạn 32
2.2.4: Các chỉ tiêu chung về tình hình cho vay hộ nghèo 35
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NHCSXH TỈNH HẬU GIANG 39
3.1 .Về công tác nguồn vốn 39
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
40
3.3. Tăng cường giám sát nhằm giảm tỷ lệ nợ quá hạn 41
3.4. Về công tác tổ chức thực hiện nhằm mở rộng hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng 42
3.5. Về công tác điều hành 43
Phần: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 44
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
GQVL Giải quyết việc làm
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
TW Trung ương
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
12
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
HN Hộ nghèo
BGĐ Ban giám đốc
SXKD Sản xuất kinh doanh
DSĐK Danh sách đầu kỳ
DSCK Danh sách cuối kỳ
TNVKK Thương nhân vùng khó khăn
XKLĐ Xuất khẩu lao động
NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường
DSCV Danh số cho vay
DSTN Danh số thu nợ
NQH Nợ quá hạn
Phần: PHẦN MỞ ĐẦU
1: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước ta đã có những thay
đổi nhanh chóng nhằm mục tiêu đưa đất nước ngày càng phát triển, theo kịp
tốc độ phát triển của các nước khác. Vì vậy, đòi hỏi tất cả các thành phần kinh
tế trong nước phải hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh những chính sách hỗ trợ
kinh tế của nhà nước thì sự đóng góp của ngành Ngân hàng giữ vai trò hết sức
quan trọng.
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
13
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
Từ khi thành lập Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) cho đến
- Mô tả, tổng hợp, phân tích đánh giá các số liệu được cung cấp từ
các báo cáo hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
14
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
- Dùng phương pháp so sánh tương đối kết hợp với phương pháp so
sánh tuyệt đối nhằm để đánh giá được sự biến động hoạt động tín dụng của
Ngân hàng.
4: Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: đề tài được nghiên cứu tại NHCSXH tỉnh
Hậu Giang, trụ sở đặt tại Phường 1, Thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Phạm vi về không gian: số liệu thu thập tại Ngân hàng chủ yếu là
trong giai đoạn (2009 -2011).
- Phạm vi về nội dung: chủ yếu là các bảng báo cáo tài chính, thu
nhập, chi phí, … Tất cả đều nằm tổng Sổ quyết toán của Ngân hàng.
5: Đối tượng nghiên cứu: phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Hậu Giang.
6: Ý nghĩa
Đề tài này được nghiên cứu nhằm xem xét và đánh giá hoạt động cho
vay đối với hộ nghèo tại chi nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Hậu
Giang, qua đó chúng ta có thể thấy được lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế mà
hoạt động này mang lại.
7: Bố cục trình bày
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Phân tích thực trạng và đánh giá kết quả hoạt động tín
dụng tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại
NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
15
- Người sở hữu tín dụng vốn được nhận một phần thu nhập dưới hình
thức lợi tức.
1.1.3: Vai trò của tín dụng
- Tín dụng là công cụ tích tụ, tập trung vốn và tài trợ vốn cho các
ngành kinh tế góp phần phát triển thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát
- Góp phần ổn định đời sống công ăn việc làm cho người dân và ổn
định xã hội.
1.1.4: Đặc điểm của tín dụng
- Đối tượng của tín dụng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động và
cho vay bằng vốn tiền tệ.
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
17
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
- Chủ thể tham gia trong tín dụng ngân hàng được xác định một cách rõ
ràng, trong đó ngân hàng là người cho vay còn các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế, cá nhân,… là người đi vay.
- Tín dụng ngân hàng là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh
gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là tín dụng
tiêu dùng không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vì vậy, quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn
toàn phù hợp với quá trình phát triển và lưu thông hàng hóa.
1.1.5: Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng, được
xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của
khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong Ngân hàng. Tín dụng ngắn
hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng
dụng
để
hình
thành vốn
lưu
động
của
các
tổ
chức
kinh
tế,
như
cho
vay
để
thường
được
sử
dụng
để cho
vay
bù
đắp
mức
vốn
lưu
động
thiếu
hụt
tạm
thời.
18
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
tài sản
cố
định.
Loại
này
được
đầu
tư
mua
sắm
tài
sản
cố
định,
công
trình
mới.
Thời
hạn
cho vay
là
trung
và
dài
hạn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín
dụng
sản
xuất
chủ
thể
kinh
tế
khác
để
tiến
hành
sản
xuất
hàng
hóa
và lưu
thông
hàng
đáp ứng
nhu
cầu
tiêu
dùng
như:
mua
sắm
nhà
cửa,
xe
cộ,
các
hàng
hóa
tín
dụng
giữa
các
nhà
doanh
nghiệp
được
biểu
hiện
dưới
hình thức
mua
bán
chịu
hàng
cho
các
doanh
nghiệp
tiêu
thụ
được
hàng
hóa
của
mình.
- Tín
dụng
Ngân hàng:
+
Là
và
cá
nhân.
+
Không
chỉ
đáp
ứng
nhu
cầu
vốn
ngắn
hạn
để
dự
trữ
khoản
nợ
mà
còn
tham
gia
cấp vốn
cho
đầu
tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín
dụng
Nhà
Nước:
+
Là
vay
là
dân
chúng,
các
tổ
chức
kinh
tế,
Ngân hàng
và
nước
ngoài.
+
Mục
đích
hội
1.2.1: Khái niệm
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
19
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
Ngân hàng chính sách xã hội là một ngân hàng đồng thời là một tổ chức tín
dụng Nhà nước, không phải là một tổ chức tài chính tài trợ bao cấp, NHCSXH
phải được tổ chức và hoạt động theo những chuẩn mực của một tổ chức tín
dụng có hiệu quả kinh tế xã hội, an toàn và phát triển đúng hướng.
1.2.2: Đặc trưng của NHCSXH
- Một là, mục tiêu hoạt động đối NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán.
- Hai là, NHCSXH tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thống nhất
toàn hệ thống có 3 cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện) đặt dưới sự chỉ đạo
trực tiếp có hiệu lực của UBND các cấp, khai thác các nguồn lực tài chính tại
địa phương để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay phục vụ sản
xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương
trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo - ổn định xã hội.
- Ba là, đối tượng khách hàng của NHCSXH là những người nghèo, là
những đối tượng chính sách theo chỉ định của Chính phủ, họ không thể có điều
kiện để được vay vốn từ các Ngân hàng thương mại nên cần phải có sự trợ giúp
của Chính phủ.
- Bốn là, NHCSXH thực hiện nguyên tắc tín dụng gián tiếp sử dụng
phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị -
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
20
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
xã hội. NHCSXH chủ yếu thực hiện hai khâu tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi
và tổ chức hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ đến
khách nợ, chế độ tín dụng thuộc NHCSXH quản lý là chế độ tín dụng chỉ định
501.000 đến 650.000đồng/người/tháng.
1.3.2: Khái niệm tín dụng hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
người nghèo, có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một
thời gian nhất định phải trả tiền gốc và lãi. Tùy theo từng nguồn có thể hưởng
theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua
nghèo đói vươn lên hòa nhập với cộng đồng.
1.3.2.1: Mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện, đối tượng áp dụng của tín
dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
1.3.2.1.1: Mục tiêu cho vay
NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo góp phần thực hiện chương trình
mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội.
1.3.2.1.2: Nguyên tắc vay vốn
Hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận
1.3.2.1.3: Điều kiện vay vốn
- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã ( phường, thị trấn) sở tại theo
chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao Động Thương Binh & Xã Hội công bố từng thời
kỳ.
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
22
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục
vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập
thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện
hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng cho vay, là
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
1.3.2.2.4: Phương thức cho vay
Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay từng lần. Mỗi lần vay vốn, hộ
nghèo và ngân hàng cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy
định.
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
24
Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Hậu Giang
1.3.2.2.5: Mức cho vay
Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu
vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay. Mức cho vay tối đa đối
với một hộ do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ.
Hiện nay, mức cho vay đối với một hộ nghèo như sau:
- Cho vay để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tối đa không vượt
quá 7 triệu đồng. Riêng cho vay để chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lâu năm,
nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản được vay đến 10 triệu đồng/hộ.
- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch,
điện thắp sáng và chi phí học tập:
+ Cho vay sửa chữa nhà ở tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ.
+ Cho vay nước sạch tối đa không quá 4 triệu đồng/hộ.
+ Cho vay hỗ trợ một phần chi phí học tập cho con em hộ nghèo theo
học tại các cấp học phổ thông, Tổng Giám Đốc ủy quyền cho Giám Đốc chi
nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định.
1.3.2.3: Quy trình và thủ tục cho vay hộ nghèo
GVHD: Th.s Trần Thị Thanh Phương SVTH: Dương Thị Đầm
25