ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9TP.HỒ CHÍ MINH TÍNH ĐẾN NĂM 2007 - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ
TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN 9-TP.HỒ CHÍ MINH
TÍNH ĐẾN NĂM 2007”

Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Lớp
Khoá
Ngành

: Phạm Thị Hồng Nhung
: 02124049
: DH03QL
: 2003-2007
: Quản lý đất đai

-Tp.Hồ Chí Minh, thaùng 07 naêm 2007-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
***
PHẠM THỊ HỒNG NHUNG

Phạm Thị Hồng Nhung


TÓM TẮT
SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
Trường Đại học Nông lâm Tp.HCM.
Đề tài: “Đánh giá công tác Bồi thường - Hỗ trợ - Tái định cư một số dự án
trên địa bàn Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh tính đến năm 2007”
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Bùi Văn Hải, Khoa Quản lý đất đai & Bất động
sản, Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh
Trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cả nước nói chung và Thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng đã và đang nỗ lực hết sức mình góp phần vào sự thúc đẩy
đất nước phát triển. Với xu thế đó, hàng loạt các dự án được triển khai thực hiện trên
khắp các địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, Quận 9 là một trong những địa
bàn tập trung nhiều dự án nhất.
Nói đến quy hoạch thực hiện dự án thì khâu quan trọng trước tiên là việc tiến
hành BT-HT-TĐC. Tuy nhiên, để thực hiện tốt công tác này thì vô cùng phức tạp và
khó khăn bởi đây chính là một trong những nhân tố quyết định tiến độ thực hiện dự án.
Xuất phát từ nguyên nhân trên, từ thực tế địa bàn Quận 9 và việc đánh giá 2 dự án:
1. Dự án ĐT-XD Khu Công nghệ cao Thành phố: quy mô 913,16 ha, số hộ bị
ảnh hưởng là 3.567 hộ, tiến độ thu hồi mặt bằng đạt 72,5% diện tích.
2. Dự án ĐT-XD Khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu Công
nghệ cao Thành phố: quy mô 3,0524 ha, số hộ bị ảnh hưởng là 31 hộ, đã hoàn thành
công tác kiểm kê, đang thực hiện công tác ban hành quyết định bồi thường.
Đồng thời vận dụng các phương pháp thống kê, kế thừa, phân tích tổng hợp, so
sánh, chuyên gia, bản đồ đề tài đã được thực hiện nhằm tìm hiểu thực tiễn công tác
BT-HT-TĐC, nghiên cứu các chính sách thực hiện, đánh giá mức độ ảnh hưởng của 2
dự án đối với đời sống người dân, phân tích nguyên nhân tồn tại qua đó đề xuất những
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong tương lai.
Với 2 dự án được đưa ra để đánh giá, nhìn chung đều có những điểm hạn chế

II.4.2 Tình hình sử dụng đất ...............................................................................................23
II.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG-HỖ TRỢ-TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ
ÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 ..........................................................................................25
II.5.1 Dự án Đầu tư- Xây dựng Khu Công Nghệ Cao Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quy mô, vị trí..................................................................................................................25
2. Quá trình hình thành .......................................................................................................25
3. Các văn bản pháp lý áp dụng vào thực hiện dự án .........................................................26
4. Hiện trạng vùng dự án ....................................................................................................27
5. Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐC ....................................................................28
6. Chính sách BT-HT-TĐC ................................................................................................30
7. Kết quả đạt được .............................................................................................................37
8. Đánh giá công tác BT-HT-TĐC .....................................................................................38
II.5.2 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong
Khu Công nghệ cao thành phố
1. Quy mô, vị trí..................................................................................................................41
2. Mục tiêu dự án ................................................................................................................42
3. Các văn bản pháp lý áp dụng vào thực hiện dự án .........................................................42
4. Hiện trạng vùng dự án ....................................................................................................42
5. Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐC ....................................................................42
6. Chính sách BT-HT-TĐC ................................................................................................45
7. Kết quả đạt được .............................................................................................................52


8. Đánh giá công tác BT-HT-TĐC .....................................................................................52
II.6 HƯỚNG ĐỀ XUẤT ....................................................................................................54
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN ........................................................................................................................56
KIẾN NGHỊ........................................................................................................................56
Tài liệu tham khảo


Bảng 25: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp ................................................... 48
Bảng 26: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp có vị trí mặt tiền đường ............ 49
Bảng 27: Đơn giá bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp có nguồn gốc chiếm dụng ......... 49


Bảng 28: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại nhà, công trình, vật kiến trúc ................... 50
Bảng 29: Đơn giá tính bồi thường tài sản khác ................................................................. 50
Bảng 30: So sánh mức giá đền bù đất ở không có giấy tờ hợp lệ của 2 dự án .................. 53

DANH SÁCH CÁC BIỂU

Trang

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng năm 2006 .................................... 24
Biểu đồ 2: Thống kê số hộ bị ảnh hưởng trong dự án Khu Công nghệ cao ...................... 27

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Ban BT-GPMB Quận 9................................................................ 9
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cưdự án đầu tư, xây
dựng Khu Công ngệ cao thành phố ................................................................................... 29
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện công tác BT-HT-TĐCdự án Khu lưu trú công nhân
làm việc trong KCNC ........................................................................................................ 43

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng giá biểu chuẩn tính trị giá nhà để thu lệ phí trước bạ
Phụ lục 2: Bảng đơn giá xây dựng nhà và các vật kiến trúc khác để thu lệ phí trước bạ
Phụ lục 3: Đơn giá đền bù cây trồng hoa màu
Phụ lục 4: Đơn giá cây trồng bổ sung



Nhà nước ta trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi xin thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác bồi
thường-hỗ trợ-tái định cư một số dự án trên địa bàn Quận 9-Tp.Hồ Chí Minh tính
đến năm 2007”
MỤC ĐÍCH
- Tìm hiểu chính sách bồi thường-hỗ trợ-tái định cư.
- Xác định quy mô, tầm ảnh hưởng của các dự án đến đời sống của người dân
trước và sau khi thực hiện quy hoạch.
- Tìm hiểu tiến độ thực hiện một số dự án trên địa bàn Quận 9.
- Phân tích, đánh giá một số dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn nhằm tìm ra
những tồn tại, vướng mắc trong công tác BT-HT-TĐC từ đó đưa ra một số kiến nghị
hoàn thiện chính sách bồi thường trong thời gian tới.
YÊU CẦU
- Trong quá trình thực hiện đề tài cần nắm rõ những chính sách của Nhà nước về
lĩnh vực BT-HT-TĐC.

Trang 1


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

- Thu thập số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác.
- Phân tích, đánh giá các số liệu, tài liệu thu thập được một cách khoa học, hợp lý.
- Phản ánh khách quan thực tế công tác BT-HT-TĐC.
- Các kết luận, kiến nghị phải dựa vào thực tế và phải có tính khả thi.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Dự án Đầu tư-Xây dựng khu Công Nghệ CaoThành phố Hồ Chí Minh.
- Dự án Đầu tư-Xây dựng khu nhà ở lưu trú cho công nhân làm việc trong Khu

→ Đối với đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập đến TĐC bắt buộc.
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai ngày 14/07/1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất
đai ban hành ngày 02/12/1998 và ngày 29/06/2001;
- Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc quy định khung
giá các loại đất;
- Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích công
cộng, lợi ích quốc gia;
- Quyết định 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 của UBND thành phố về việc
ban hành giá các loại đất trên địa bàn TpHCM;
- Quyết định 5184/QĐ-UB-QLĐT ngày 09/11/1996 của UBND thành phố về việc
ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà để tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn
Tp.HCM và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan;
- Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia;
- Nghị định 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư
115/2000/TT-BTC ngày 11/02/2000 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị
định 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ;
- Quyết định 64/2001/QĐ-UB ngày 30/07/2001 của UBND thành phố quy định
hạn mức đất ở tại thành phố;
- Chỉ thị 08/2002/CT-UB ngày 22/04/2002 của UBND thành phố về chấn chỉnh
và tăng cường quản lý Nhà nước về nhà đất trên địa bàn Tp.HCM;
- Quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 10/03/2003 cảu UBND thành phố về việc ban
hành quy định về trình tự, thủ tục, tổ chức hiện bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định

Trang 3



trị xã hội khác nhau mà những chính sách trong bồi thường khi thu hồi đất cũng khác
nhau, nhằm thỏa mãn quyền lợi người được giao đất cũng như người bị thu hồi đất.
Đặc biệt người Việt Nam với quan niệm “an cư lạc nghiệp” từ xưa đến nay rất
ngại trong việc di dời chổ ở, chưa kể đến việc giải tỏa thu hồi đất sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến cuộc sống. Vì vậy, việc bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi không
thể diễn ra đơn thuần theo cơ chế thỏa thuận như việc mua bán, trao đổi hàng hóa trên
thị trường. Trong trường hợp này cần thiết phải có sự tham gia điều chỉnh của Nhà
nước dưới hình thức các văn bản pháp luật.
1.Giai đoạn trước 1975:
Thời kỳ phong kiến, đất đai thuộc sở hữu của Vua Chúa nên khi bị thu hồi đất
chủ sử dụng đất không được đền bù vì việc thu hồi hay ban phát đất đai hoàn toàn theo
ý muốn của Vua Chúa.
Sau Cách mạng tháng tám 1945, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được
thành lập, các luật lệ về đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc đều bãi bỏ. Năm 1946, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh giảm tô và ra chỉ thị chia ruộng đất, cắt đồn điền vắng
chủ cho nông dân nghèo. Năm 1953, Quốc hội ban hành Luật cải cách ruộng đất , với
khẩu hiệu “người cày có ruộng”. Trong thời kỳ này, quan hệ đất đai nói chung, cũng
như quan hệ sở hữu nói riêng có những thay đổi đáng kể, đất đai được tập thể hóa.

Trang 4


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

Sau 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miền: Miền Nam chịu sự cai trị của chế
độ Ngụy quyền Sài Gòn (dưới sự bảo trợ của đế quốc Mỹ), miền Bắc tiến hành công
cuộc xây dựng chế độ XHCN, làm hậu phương lớn cho miền Nam tiến hành cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng dân tộc. Thời kỳ này ở miền Bắc với

động theo cơ chế thị trường, nền kinh tế mở cửa kéo theo đó là sự gia tăng đầu tư của
các đối tác nước ngoài. Chính thực tiễn của việc cải tạo xây dựng, xây dựng các công
trình phát triển KT-XH diễn ra mạnh mẽ đã dẫn đến sự hình thành thị trường đất đai, vì
thế đỏi hỏi đất phải có giá. Tuy nhiên vào thời điểm này, Nhà nước chưa có một khung
pháp lý về việc quản lý và sử dụng đất, gây khó khăn cho công tác thu hồi đất, làm hạn
chế tiến độ và hiệu quả của chủ trương xây dựng các công trình theo quy hoạch.
Nhận thức được điều này, Luật Đất đai 1988 ra đời (Quốc hội thông qua ngày
29/12/1987) trên tinh thần Nghị quyết Đại hội VI, là hành lang pháp lý góp phần ổn
định và phát triển KT-XH đất nước, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước về đất đai bằng pháp luật.

Trang 5


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

Tuy nhiên, do nhận thức hạn chế về KT-XH trong thời kỳ chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần nên
Luật Đất đai 1988 chưa lường hết được vấn đề phức tạp của thực tế xã hội. Điều 49
Luật Đất đai 1988 có quy định: “khi đất đang sử dụng bị thu hồi vì nhu cầu của nhà
nước hoặc xã hội thì được đền bù giá trị thực tế và được giao đất khác”. Và tại Quyết
định 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 31/5/1990 đã cụ thể hóa phần nào công
tác đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp và đất có rừng khi chuyển sang mục đích
khác. Điều 3 của Quyết định 186/QĐ-UB đã quy định mức giá đền bù thiệt hại từng
loại đất phân theo thời hạn sử dụng đất lâu dài hay tạm thời của từng công trình.
Nhưng đây chỉ là những quy định rất chung chung mà thực tế không có một văn
bản dưới luật nào hướng dẫn quy trình đền bù thiệt hại, mức đền bù thiệt hại cho từng
loại đất, từng hạn mục công trình…cho người sử dụng đất khi bị thu hồi đất.

trình áp dụng còn nhiều phát sinh vướng mắc, do những quy định chưa sát thực tế.
Những hạn chế không phù hợp thực tế là do: trên cơ sơû bảng giá đất của Chính phủ,

Trang 6


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tự xây dựng bảng giá các loại đất
phù hợp cho địa phương mình. Với tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị
trường, giá đất biến động mạnh, nhưng nó không được bổ sung, cập nhật kịp thời dẫn
đến khung giá đất đưa ra thấp hơn rất nhiều so với thực tế, gây phản ứng từ chủ sử dụng
đất.
Sự khác biệt về giá đất giữa đất đô thị và đất nông thôn, giữa đất ở, đất chuyên
dùng và đất nông nghiệp… là rất lớn, nhưng việc phân định rõ ràng các loại đất này rất
khó khăn do có sự chồng chéo ngay trong việc phân chia giữa hiện trạng sử dụng đất và
loại đất.
Đơn giá bồi thường đất trồng cây lâu năm (đất vườn) thấp hơn giá bồi thường
đất trồng cây hàng năm (đất ruộng), tính bồi thường đất nông nghiệp phải theo hạng
đất, trong khi thực tế giá chuyển nhượng đất nông nghiệp ở các khu quy hoạch đều tùy
thuộc vào vị trí của khu đất; thiếu các quy định hướng dẫn về các điều kiện để được bồi
thường, không được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại về đất đai; hạn mức đất ở để tính
bồi thường; hỗ trợ cho người đang thuê và sử dụng nhà đối với nhà thuộc sở hữu Nhà
nước và các khoản hỗ trợ khác khi bị thu hồi đất, di chuyển nhà ở; thiếu quy định về tổ
chức TĐC, thiếu quy định về trình tự tổ chức thực hiện.
Giải quyết những vấn đề trên, ngày 24/04/1998 Chính phủ ban hành Nghị định
22/NĐ-CP trên cơ sở khắc phục những thiếu sót, tồn tại, vướng mắc của Nghị định
90/CP.

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

trộn cảnh quan đô thị. Tuy nhiên, Nghị định này không đề ra hướng giúp chủ đầu tư
huy động vốn, gây khó khăn khi thực hiện một dự án nào đó.
Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi
thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/BTC của Bộ
tài chính ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện nghị định này cụ thể hóa các điều kiện
để được bồi thường và không được bồi thường; thể hiện sự công bằng, hợp lý về
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi bị thu hồi; quy định rõ thế nào là đất ở
và hạn mức đất ở để tính bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại; hệ số K được thiết lập trên
cơ sở điều tra hiện trạng và giảm khoảng chênh lệch giữa giá thị trường và mức giá bồi
thường; việc tính giá trị nhà ở, đất ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê,
được cấp đã được quy định cụ thể và sát với thực tế; quy định về TĐC xác định rõ đối
tượng, điều kiện, nguyên tắc, phương thức tái bố trí…
Như vậy, cùng với sự phát triển KT-XH, quyền lợi của người sử dụng đất dần
được quan tâm hơn cũng như chính sách của Nhà nước về đất đai ngày càng hoàn
thiện và Nhà nước ngày càng khẳng định vai trò lãnh đạo của mình. Hy vọng với
những văn bản luật mới này, có căn cứ và trên cơ sở điều tra hiện trạng sẽ giải quyết
được những vướng mắc gặp phải trước đây.
I.3 KHÁI QUÁT VỀ BAN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN 9:
Ban BT-GPMB Quận 9 được thành lập năm 2003 theo quyết định 27/2003/QĐUB của UBND thành phố ngày 05/03/2003 và Quyết định 28/QĐ-UB-TCCQ của
UBND Quận 9 ngày 13/03/2003.
Địa chỉ: Khu di tích lịch sử Bót Dây Thép, đường Lê Văn Việt, Khu phố 1,
Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TpHCM.
1.Chức năng:
Ban BT-GPMB Quận 9 là tổ chức chuyên trách để triển khai công tác BTGPMB cho các dự án đầu tư trên địa bàn, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của UBND
Quận 9, đồng thời chịu sự hướng dẫn của Sở Tư pháp và Sở Tài chính-Vật giá thành
phố đối với các hoạt động liên quan.
Ban BT-GPMB Quận 9 là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải kinh phí, có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để hoạt


Phó Ban

Tổ
Văn
Phòng

Tổ
Tài Chính
Kế Toán

Tổ nghiệp
vụ Công
Nghệ Cao

Tổ
nghiệp
vụ 1

Tổ
nghiệp
vụ 2

Tổ
Thẩm
Định

Tổ giải
quyết
kiến

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

+ Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa
nhất trí với ý kiến của các cơ quan khác thì Trưởng Ban BT-GPMB chủ động tập hợp
các ý kiến và trình Chủ tịch UBND quận quyết định.
- Đối với Mặt trân Tổ Quốc, các đoàn thể và các tổ chức xã hội quận:
+ Phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tyuên truyền, vận
động các tổ chức và cá nhân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật quy định
của Nhà nước để GPMB, thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt.
+ Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của
Ban BT-GPMB thì Trưởng Ban có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình UBND
quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định.
- Đối với UBND các phường:
+ Phối hợp với UBND phường có dự án đầu tư trong việc tổ chúc họp dân triển
khai dự án, điều tra, khảo sát, kiểm kê hiện trạng, xét nguồn gốc, cung cấp các tài liệu,
thông tin cần thiết để phục vụ cho việc thực hiện công tác BT-GPMB, bố trí TĐC trên
địa bàn quận theo quy định của Nhà nước.
+ Khi phối hợp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách, nếu chưa
nhất trí với các ý kiến của UBND phường thì cán bộ phụ trách chủ động tập hợp ý kiến
và trình lên Trưởng Ban xem xét giải quyết, nếu ngoài chức năng thì lãnh đạo Ban
trình lên UBND quận quyết định.
I.4 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:
I.4.1 Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu khái quát địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các quy định pháp luật về BT-HT-TĐC.
- Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai.
- Tình hình biến động đất đai và thực hiện quy hoạch trên địa bàn Quận 9.
- Mối quan hệ giữa quy hoạch và công tác giải toả đền bù.
- Khái quát một số dự án trên địa bàn.
- Xem xét tiến độ và kết quả đạt được của một số dự án.

I.4.3 Các bước thực hiện:
Bước 1: Điều tra thu thập thông tin, điều tra thực địa
Bước 2: Tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được
Bước 3: Phân tích, đánh giá thông qua các số liệu, tài liệu
Bước 4: Xây dựng báo cáo thuyết minh
Bước 5: Chỉnh sửa, trình duyệt báo cáo

Trang 11


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

PHẦN II: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
II.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN QUẬN 9:
Địa bàn Quận 9 vào đầu kỷ nguyên là vùng đất hoang rừng rậm và sình lầy.
Từ thế kỷ thứ 15, vùng đất này được khai hoang, dân cư tập trung đông đúc.
Từ năm 1623 đến năm 1698 số dân toàn vùng đã lên đến hơn 40 vạn hộ, với
ruộng đất khai phá hơn nghìn dặm, chúa Nguyễn Phúc Chu mới sai Lễ thành hầu
Nguyễn Hữu Cảnh vào đây kinh lý, lấy đất Đồng Nai lập ra phủ Gia Định, lấy đất
Đông phố lập huyện Phước Long, dựng dinh Trấn Biên.
Huyện Phước Long lúc đầu có bốn tổng là Tân Chánh, Bình An, Long Thành
và Phước An. Phần đất Quận 9 ngày nay thuộc về địa phận tổng Long Thành.
Đến năm Gia Long thứ 7 (1808), huyện Phước Long được nâng thành phủ
Phước Long, bốn tổng được nâng lên thành 4 huyện. Mỗi huyện được chia làm 2 tổng
Long Vĩnh và Thành Thành Tuy. Địa bàn Quận 9 lúc đó thuộc tổng Long Vĩnh.
Vào thập niên 1920, tỉnh Gia Định được chia làm 4 quận: Thủ Đức, Hóc Môn,
Gò Vấp và Nhà Bè. Bấy giờ Quận Thủ Đức có 5 tổng với 19 xã.
Sau Hiệp định Genève, hai tổng An Thủy và Long Vĩnh Hạ của huyện Thủ Đức

II.2.1 Điều kiện tự nhiên:
1.Vị trí địa lý:
Quận 9 có vị trí địa lý thuận lợi: nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của Tp.HCM nối với
các tỉnh miền Đông, cách trung tâm thành phố 07 km theo Quốc lộ 52, có lợi thế giao
thông với Xa lộ Hà Nội, sông Đồng Nai và các xa lộ lớn.
*Tứ cận:
-Phía Bắc: giáp tỉnh Bình Dương.
-Phía Nam: giáp sông Đồng Nai và Quận 2.
-Phía Đông: giáp sông Đồng Nai.
-Phía Tây: giáp Quận Thủ Đức và Quận 2.
*Toạ độ địa lý:
- Từ 10045’ đến 10054’ vĩ độ Bắc.
- Từ 166043’ đến 106058’ kinh độ Đông.
2.Diện tích tự nhiên:
Toàn Quận có 13 phường, có diện tích 11.389,62 ha, chiếm 5,4% diện tích toàn
thành phố và bằng 8,1% diện tích khu vực nội thành, trong đó, phường Long Phước
chiếm diện tích tự nhiên lớn nhất với 21,46% diện tích toàn quận.
Bảng 1: Cơ cấu, diện tích tự nhiên Quận 9 chia theo
đơn vị hành chính
STT

Đơn vị hành chính

1

Phước Bình

2

Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

418,98

3,68

6

Tăng Nhơn Phú B

528,29

4,64

7

Long Trường

1266,38

11,12

8

Trường Thạnh

984,91

8,65

9


13

Phú Hữu

1188,00

10,42

Tổng

11.389,62

100,00

(Nguồn: Phòng Thống kê UBND Quận 9)

Trang 13


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

3.Địa hình, địa mạo:
Địa hình Quận 9 chia thành 3 loại hình rõ rệt: thấp trũng, triền gò và đồi gò:
- Vùng đất thấp trũng: địa hình bằng phẳng, nằm ở phía Đông của quận và ven
các kênh rạch, có độ cao 0,8-2m, chiếm khoảng 65% diện tích toàn quận.
- Vùng thấp trũng và bị phèn mặn chiếm khoảng 5% diện tích quận, cần có biện
pháp phòng và cải tạo.
- Vùng triền gò và đồi gò: có độ cao từ 8-32m tập trung ở các phường: Long

Ngoài ra, còn có các hệ thống sông khác như: Rạch Chiếc, Trao Trảo, Sông
Tắc, Rạch Ông Nhiêu, Rạch Bà Cua – Ông Cày…, với tổng diện tích đất có mặt nước
là 2.501,14 ha, trong đó đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản là 503,2 ha.

Trang 14


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

II.2.2 Điều kiện kinh tế:
Quận 9 chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/1997 và năm 2007 là năm kỷ
niệm 10 thành lập quận.
Với điểm xuất phát: kinh tế phát triển không đồng đều, phần lớn là sản xuất
nông nghiệp, đối với ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
phát triển chậm, đời sống về vật chất, tinh thần của nhân dân còn khó khăn, mặt bằng
dân trí thấp, cơ sở hạ tầng nhìn chung còn hạn chế. Cơ cấu kinh tế của quận trong
những năm gần đây được xác định là công nghiệp – thương mại, dịch vụ và nông
nghiệp, sinh thái.
Qua 10 năm hình thành và phát triển, phát huy thế mạnh về đất đai, cảnh quan
thiên nhiên và được sự quan tâm của Thành phố, Đảng bộ, Chính quyền, nhân dân
Quận đã nỗ lực thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế đạt được kết quả như sau:
1.Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 24,65 %.
Ngành Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng, giá trị sản
xuất đạt 101,17% so Nghị quyết, tăng 13,31% so năm 2005.
Quận đã chú trọng khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đến địa bàn
đầu tư phát triển sản xuất tăng nhanh. Năm 1997, trên địa bàn quận có 366 cơ sở sản
xuất cá thể, 18 doanh nghiệp, 16 công ty, đến cuối năm 2006 có 1.493 cơ sở sản xuất

1.095,220

(Nguồn: UBND Quận 9)
2.Thương mại-dịch vụ:
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tăng 28,06% .
Ngành TM-DV tiếp tục tăng trưởng khá; doanh thu đạt 130,39% so Nghị quyết,
tăng 49,95% so năm 2005.
Trong những năm qua, cùng với đà phát triển kinh tế, ngành TM-DV đã từng
bước mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và giải trí của người dân, với giá
cả hàng hóa ổn định, lưu thông hàng hóa thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát
triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận đúng theo định hướng chung.
Năm 1997 trên địa bàn quận có 2.328 hộ cá thể, 34 doanh nghiệp, 02 công ty
quốc doanh; đến cuối năm 2006 có 7.687 hộ cá thể, 02 hợp tác xã và 151 doanh nghiệp,
công ty TNHH hoạt động theo Luật doanh nghiệp, với tổng số vốn đầu tư 932,636 tỷ
đồng.

Trang 15


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

Bảng 3: Một số chỉ tiêu về thương mại-dịch vụ
STT

Chỉ tiêu

ĐVT


con giống, phân bón, thuốc trừ sâu, áp dụng các mô hình phát triển kinh tế vườn, trang
trại nhỏ…từng bước xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả, góp phần nâng cao thu
nhập, ổn định đời sống cho nông dân.
Bảng 4: Số hộ, nhân khẩu nông nghiệp trên địa bàn quận qua các năm
Năm
Tổng
số

2003

2004

2005

2006

Hộ

Nhân
khẩu

Hộ

Nhân
khẩu

Hộ

Nhân
khẩu

nên áp lực lớn cho xã hội, nhất là trong việc quản lý sử dụng đất, vì vậy kiểm soát tỷ lệ
tăng dân số là nhiệm vụ hàng đầu cần được quan tâm. Bên cạnh đó, Quận 9 hứa hẹn sẽ
trở thành địa bàn cung cấp nguồn lao động dồi dào cho Khu Công Nghệ Cao và các dự
án sản xuất-kinh doanh khác trên toàn quận.

Trang 16


Ngành: Quản lý đất đai

SVTH: Phạm Thị Hồng Nhung

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về dân số-lao động
STT

Chỉ tiêu

Năm

ĐVT

2001

2006

1

Dân số đầu kỳ

Người

Người

169.485

216.505

(Nguồn: Phòng Thống kê UBND Quận 9)
Bảng 6: Số lượng lao động trong các ngành trên địa bàn Quận 9
(ĐVT: người)
Năm

Ngành

2001

2006

Công nghiệp

20.057

36.723

Thương mại-dịch vụ

5.079

15.322

Nông nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status