Thực hiện chính sách đầu tư công từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương tái cấu trúc đầu tư
công, tỷ trọng chi đầu tư công ở Việt Nam đang có xu hướng giảm
dần theo sự dịch chuyển trong cơ cấu đầu tư công giữa Trung ương
và địa phương, với mức độ phân cấp ngày càng tăng. Song, việc đầu
tư của Trung ương giảm sẽ ảnh hưởng đến việc tập trung nguồn lực để
thực hiện các dự án mục tiêu quan trọng quốc gia, đặc biệt trong bối
cảnh sự phối hợp vùng còn hạn chế. Bên cạnh đó, tỷ trọng đầu tư của địa
phương cao có thể dẫn đến rủi ro đầu tư dàn trải và giảm hiệu suất đầu
tư.
Đối với Quảng Ngãi, nền kinh tế đã đạt nhiều bước phát triển
đáng kể. Kết quả của công cuộc đổi mới đã nâng cao thu nhập, chất
lượng đời sống của người dân, cải thiện bộ mặt chung của cả xã hội.
Để đạt được những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh
doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ các
chính sách điều hành của chính quyền tỉnh thông qua các họat động
quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính, hoạt động đầu tư bằng
vốn ngân sách vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò tạo nền tảng
vật chất kỹ thuật quan trọng cho đất nước, là "đòn bẩy" đối với một
số ngành và vùng trọng điểm, đồng thời thực hiện các chính sách
phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Đây là lý do tác giả
lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách đầu tư công từ
thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” trong luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều tác giả thực hiện các đề tài nghiên cứu các giải
pháp thu hút vốn đầu tư phát triển KT-XH nói chung và thu hút
1




gian từ năm 2011 đến năm 2015.
- Về không gian: nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi với 13 huyện và thành phố Quảng Ngãi.
- Về nội dung: Thực hiện chính sách đầu tư công từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công
kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tế với cách tiếp
cận đa ngành, liên ngành về khoa học xã hội với quy phạm chính
sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực
hiện và đánh giá chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,
khai thác thông tin từ các văn kiện, tư liệu, văn bản luật và văn bản
quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, thu thập thông tin trên
mạng internet, một số sách, báo, tạp chí và công trình nghiên cứu
khác có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu định tính
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của chính sách làm sáng tỏ, minh chứng
cho các thuyết có liên quan đến chính sách công, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đã ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cũng là một tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực
trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách một cách hiệu quả
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đầu tư công tại các tỉnh miền Trung
3

đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư công
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy
Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước
không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực
kinh tế tư nhân.
- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng
cao hiệu quả vốn đầu tư.
1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức và
vì vậy cũng có nhiều loại đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
5


Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên
vật liệu thô, bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản
xuất.
1.1.4. Vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội
Tóm lại vai trò của đầu tư công tại Việt Nam bao gồm:
- Tăng cường khả năng khoa học – công nghệ của đất nước
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Góp phần đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, khu
vực
- Góp phần đảm bảo trật tự, ổn định và công bằng xã hội
- Góp phần duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của cơ

Nhưng không phải vì vậy mà có thể biện minh cho việc đầu tư
kém hiệu quả kéo dài của khu vực nhà nước do những nguyên nhân
chủ quan như chiến lược kinh doanh và đầu tư sai lầm, quản lý kém,
thiếu trách nhiệm, lãng phí, tham nhũng [34].
1.3. Thực hiện chính sách đầu tƣ công
1.3.1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành
1.3.2. Triển khai thực hiện
1.3.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
đầu tư công
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách đầu
tƣ công
1.4.1. Nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện
đầu tư
Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa
sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng
7


được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc
chuẩn bị đầu tư, mặt khác do tính cấp bách nên một số dự án chưa
hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai
rất chậm.
1.4.2. Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa
phương
Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương
Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây
dựng
Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm
quyền quyết định đầu tư
Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế

tế thấp và quy mô nhỏ.
2.1.3. Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ đột phá của tỉnh trong quá
trình phát triển kinh tế, do đó ngành công nghiệp được tập trung ưu
tiên phát triển và đã đạt được những thành tựa đáng kể thể. Trong
phần này chúng ta sẽ đánh giá toàn diện sự phát triển của ngành công
nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.
2.1.4. Tăng trưởng sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá năm 1994) của tỉnh vào
năm 2000 đạt 968,6 tỷ đồng, năm 2005 đạt 1.793,4 tỷ đồng, năm
2011 ước đạt 17.759,72 tỷ đồng.
2.1.5. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước cũng có sự phát
triển theo sự phát triển của công nghiệp chế biến tuy nhiên tỷ trọng
của nó vẫn giảm vì tăng chậm hơn. Tuy nhiên tình hình này cũng cho
thấy sự không cân đối trong cơ cấu này.
9


2.1.6. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng
Ngãi từ 2011 đến 2015
Tình hình y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học công
nghệ được cải thiện tốt. Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh,
tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi hơn. Thực hiện tốt Đề án phát
triển nguồn nhân lực, chính sách thu hút nhân sự có trình độ cao
công tác tại tỉnh. Công tác an ninh - quốc phòng, trật tự xã hội được
đảm bảo. Kết hợp chặt chẽ giữa an ninh với quốc phòng và phát triển
KT - XH. [35].
2.1.7. Cơ cấu đầu tư công trên địa bàn tỉnh
Đầu tư khu vực công chủ yếu tập trung vào kết cấu hạ tầng

2.2.2.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
Tổ chức điều hành: Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, quyết
định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công và hằng năm, bộ, ngành và
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn
vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức điều
hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.
Tổ chức chấp hành: Bộ, ngành và địa phương, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã:
a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho
các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư
công.
2.2.2.2. Triển khai thực hiện
Nhìn chung qua các năm thì số dự án được đầu tư ngày càng
tăng, kế hoạch vốn giao ngày càng tăng. Tuy nhiên tỷ lệ giải ngân
ngày càng giảm (năm 2011 là 96%, đến năm 2015 là 63,82% và năm
11


2016 là 85%). Các dự án chậm tiến độ vẫn còn diễn ra qua các năm;
năm 2011 có 61 dự án, năm 2012 là 192 dự án, năm 2013 là 22 dự
án, năm 2014 là 37 dự án. Nguyên nhân chủ yếu do công tác giải
phóng mặt bằng, năng lực các của Chủ đầu tư và của nhà thầu, chậm
trong khâu bố trí vốn và do một số nguyên nhân khác.
2.2.2.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
đầu tư công
Việc lâp, thẩm định, quyết định đầu tư
Công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư tuân thủ
theo quy định của Luật Xây dựng, các luât liên quan và các văn bản

Thực tế những năm qua, việc quyết định đầu tư cơ sở hạ tầng
của cả xã hội là rất cần thiết và đã đem lại hiệu quả. Tuy nhiên, cũng
không ít những trường hợp do chỉ suy tính đến phát triển của địa
phương mà chưa tính đến quy hoạch chung nên hiệu quả chưa đạt
được như mục tiêu đã đề ra.
2.2.4.2. Cơ chế quản lý đầu tư công
Quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý này không ngoài mục đích
là ngày càng tác động một cách tích cực, hiệu quả lên hoạt động đầu
tư nhằm đảm bảo cho lĩnh vực hoạt động này thực hiện được tốt nhất
chức năng quan trọng của mình đối với quá trình xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật cho nền kinh tế - xã hội.
2.2.4.3. Năng lực cán bộ trong hệ thống quản lý Nhà nước
Trong cơ chế giám sát, đánh giá hiện nay, các cơ quan dân cử
như Hội đồng nhân dân còn chưa phát huy được tiếng nói, vai trò của
mình. Nhiều trường hợp bức xúc được đại biểu Hội đồng nhân dân
phản ánh qua các phiên họp; Tuy nhiên qua đến các phiên họp sau,
vấn đề vẫn còn nguyên như vậy, chưa được giải quyết.
2.2.4.4. Thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp
luật
13


- Các vấn đề trong quy định về thực hiện thi công.
Các vấn đề trong quy định về thực hiện đấu thầu.
Vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong thẩm định dự
án.
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện
chính sách đầu tƣ công tại Quảng Ngãi
2.3.1. Nhân tố chủ quan của Quảng Ngãi và đơn vị thực hiện
đầu tư

- Về nguồn vốn: Trong điều kiện khó khan chung của cả nước,
vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước ngày càng giảm, các dự án
khai thác quỹ đất chậm thu hồi vốn, vốn huy động từ các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng chưa nhiều do đó khó thực hiện đạt
được mục tiêu đề ra.
- Trong công tác lập kế hoạch đầu tư: vẫn còn hiện tượng dàn
trải, đăng ký quá nhiều so với khả năng cân đối , chưa sắp xếp thứ tự
ưu tiên, dẫn đến có những dự án cần đầu tư trước nhưng chưa lập
danh mục nên sau đó phải đầu tư khẩn cấp.
- Về phân bổ vốn: Do nguồn lực có hạn lại thường xuyên phát
sinh những nhiệm vụ chi khẩn cấp nên việc phân bổ vốn thường bị
động.
- Về tổ chức thực hiện dự án: năng lực của một số đơn vị được
giao quản lý còn hạn chế dẫn đến một số dự án chậm tiến độ, phát
sinh khối lượng phải điều chỉnh dự án trong quá trình thi công, chất
lượng một số công trình thấp.
- Về công tác xử lý nợ đọng: Theo chỉ thị số 14/CXT-TTg
ngày 28/6/2013 của Thủ tướng chính phủ, các địa phương tập trung
trả nợ, không để phát sinh nợ mới. Tuy nhiên, số nợ đọng trong xây
dựng cơ bản của tỉnh ta đến nay vẫn còn rất cao (đến cuối năm 2016
còn nợ 24 tỷ đồng).
15


* Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Trong cơ chế chính sách: Chưa có
hướng dẫn rõ ràng các cơ chế, chính sách của Trung ương. Chính
sách về bồi thường, tái định cư chưa phù hợp với thực tế, dẫn đến
khó khăn trong quá trình tổ chuức thực hiện.
- Nguyên nhân chủ quan:

Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản yêu cầu các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 70/NQ-CP
ngày 03/8/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.
Khẩn trương hoàn thành việc giao kế hoạch vốn
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
3.1.3. Những quyết định có tính nguyên tắc khi thực hiện
chính sách đầu tư công
Tuân thủ các quy chuẩn về thủ tục và quy trình đầu tư, thực
hiện đấu thầu thực chất và rộng rãi cho mọi thành phần kinh tế với
các nguồn đầu tư công.
17


3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện chính sách
đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Hoàn thiện chính sách marketing địa phương để thu
hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Sở
Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hoá Thể thao và Du
lịch.
Cần phải chuẩn bị tốt chương trình hoạt động phối hợp và các
nguồn lực ñể thực hiện.
Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư Tăng cường và đa dạng
hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách
phát triển các khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch,
tài chính, đào tạo nhân lực,..

- Về cải cách thủ tục hải quan:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo
đức của ñội ngũ công chức ngành hải quan.
- Về cải cách thủ tục về thuế
+ Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền,
hỗ trợ các đối tượng nộp thuế.
3.2.4. Phát triển thích ứng thị trường trái phiếu
Hình thức huy động vốn trong nước phổ biến hiện nay của
chính quyền ñịa phương là phát hành trái phiếu xây dựng công trình.
Do đó, ñề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan tạo điều kiện
thật tốt ñể thị trường trái phiếu hoạt động có hiệu quả nhằm tạo
thuận lợi cho chính quyền địa phương phát hành trái phiếu xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng và nhà đầu tư dễ dàng chuyển hóa đồng
vốn của mình ñể ña dạng hóa hình thức ñầu tư vốn.
3.3. Cần thiết phải xây dựng và thực hiện các phƣơng án
sinh kế của ngƣời dân, phục hồi sinh kế ngƣời dân khi bồi
19


thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
Trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu được đào tạo, học
nghề thì phải được hỗ trợ vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn
học phí đào tạo cho ít nhất một khóa học nghề đối với các đối tượng
trong độ tuổi lao động.
3.3.1. Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải gắn
với thực hiện các chính sách xã hội
Cần thiết thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
3.3.2.Cần thiết phải xây dựng cơ chế giải quyết khiếu nại tố
cáo trong thực hiện chính sách
Tuy nhiên, sự tham gia của hệ thống chính trị cơ sở và người

quyền sử dụng đất; mua bán đất đảm bảo đúng pháp luật về đất đai
và phù hợp với tình hình thực tế ở Quảng Ngãi.
Thực hiện tái định cư phải đi đôi với định canh, nếu định cư
mà không kịp thời định canh, người dân khu tái định cư sẽ lầm vào
tình trạng tái nghèo.
3.4.Tăng cƣờng lãnh đạo của các cấp ủy Đảng
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy và vai trò của người đứng
đầu từ tỉnh tới huyện, xã, thôn, nhằm góp phần nâng cao nhận thức
cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp
nhân dân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án. Qua đó, để
người dân hiểu, đồng tình, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc
triển khai thực hiện dự án. Xác định đây chính là nhiệm vụ chính trị
quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị, để từ đó quan
tâm bố trí đội ngũ cán bộ viên chức trực tiếp làm công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng phải có trình độ, năng lực, phẩm chất
đạo đức và có trách nhiệm với dân.

21


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quảng Ngãi trong những năm gần đây, kinh tế tăng trưởng ở
tốc độ cao, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp tăng nhanh.
Công nghiệp phát triển đã là động lực, tạo ra bước đột phá cho nền
kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả đó gắn liền với quá trình thu
hút vốn đầu tư vào địa bàn của tỉnh trong những năm qua. Hoạt động
thu hút vốn đầu tư công đã góp phần quan trọng đưa Quảng Ngãi từ
tỉnh thuần nông, kinh tế, công nghiệp nhỏ bé, vươn lên xếp hạng thứ 7
trong số 63 tỉnh, thành phố cả nước về sản xuất công nghiệp. Tuy
nhiên trong điều kiện hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư để phát triển

- xã hội, rút ngắn tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
Thực tế chứng minh rằng, sự phát triển của xã hội trong giai
đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy đầu tư công hoàn toàn
không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực
trong nền kinh tế mà Chính phủ là người đóng vai trò là một trung
tâm của quá trình tái phân phối thu nhập thông qua các khoản đầu tư
công.
Với ý nghĩa đó, đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong
giai đoạn nền kinh tế đang có những bước chuyển đổi nhằm sử dụng
các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới,
đầu tư công chuyển mạnh sang đầu tư cho phát triển các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói
giảm nghèo và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất
lớn trong đầu tư công để tạo những bước đột phá phát triển đất nước.
Bên cạnh đầu tư từ các khu vực ngoài quốc doanh, khu vực nước
ngoài, đầu tư công đã và đang đóng góp đáng kể vào phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên để đáp ứng đòi hỏi đặt ra cho phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, công tác quản lý đầu tư công của tỉnh
23


cần phái có hiệu quả cao hơn nữa. Để giải quyết được vấn đề này,
thông qua việc đánh giá, phân tích tình hình quản lý đầu tư công trên
địa bàn tỉnh tác giả nhận thấy hiệu quả quản lý đầu tư công chưa cao.
Do vậy, tác giả đã để xuất một số giải pháp để tỉnh có thể đưa vào áp
dụng trong những thời gian tới

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status