Báo cáo thực tập tổng hợp: Công ty Cổ phần Dược TTB Y tế Bình Định (Bidiphar) - Pdf 46

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

Sinh viên thực hiện

: Trần Tú Uyên

Lớp

: QTKD 37B

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Đặng Hồng Vương

BÌNH ĐỊNH, 05/2017


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC –
TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR).........................................3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty........................................3
1.1.1. Tên, địa chỉ công ty.................................................................................3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty........................................3

2.2.5. Tuyển dụng lao động.............................................................................34
2.2.6. Đào tạo lao động...................................................................................35
2.2.7. Tổng quỹ lương của Công ty Bidiphar..................................................36
2.2.8. Đơn giá tiền lương................................................................................37
2.2.9. Các hình thức trả công lao động ở Công ty...........................................37
2.2.9.1. Hình thức trả lương theo thời gian...................................................37
2.2.9.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm..................................................37
2.3. Phân tích công tác quản lý sản xuất.........................................................38
2.3.1. Hình thức tổ chức sản xuất....................................................................38
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật của các bộ phận.........39
2.3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận............................................39
2.3.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của các bộ phận..........................................40
2.3.3. Phương pháp lập kế hoạch sản xuất......................................................41
2.3.4. Các nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.................................................42
2.3.5. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu........................................................44
2.3.6. Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu của Công ty....44
2.3.7. Cơ cấu tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định của Công ty..............45
2.3.8. Tình hình sử dụng tài sản cố định..........................................................46
2.4. Phân tích công tác kế toán tại Công ty.....................................................47
2.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty............................................47
2.4.2. Phân loại chi phí của công ty.................................................................48


2.4.2.1. Chi phí và tính giá thành thực tế......................................................48
2.4.2.2. Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh.............................49
2.4.3. Chứng từ và sổ sách kế toán..................................................................49
2.4.3.1. Chứng từ..........................................................................................49
2.4.3.2. Trình tự ghi sổ.................................................................................50
2.4.4. Phương pháp tập hợp chi phi phí và tính giá thành thực tế với một số sản
phẩm chủ yếu..................................................................................................51

LNST
NCTT
NLĐ
NSLĐ
NVL
NVLTT
QLDN
SXC
SXKD
TBYT
TNDN
TNHH
TSCĐ
TSDH
TSNH
XDCB

Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Cán bộ-công nhân viên
Công nhân sản xuất
Chủ sở hữu
Doanh lợi doanh thu
Doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Giá trị gia tăng
Giá vốn hàng bán
Hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2016................................................32
Bảng 2.4. Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2016...................................36


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Thứ tự sơ đồ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.3
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.5
Sơ đồ 2.6

Tên sơ đồ
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí.
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên.
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tiêm.
Sơ đồ kênh phân phối của Công ty.
Quy trình đào tạo tại Công ty.
Hình thức tổ chức sản xuất tại Công ty.
Quy trình lập kế hoạch sản xuất của Công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.

Trang
12
16

quen các vấn đề thực tế của tổ chức kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt
động chủ yếu của Công ty. Từ đó đưa ra nhận xét đánh giá được những điểm
mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động mà em đã tìm hiểu.
Đối tượng nghiên cứu: Bài báo cáo này tập trung nghiên cứu quá trình
hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược – Trang
thiết bị y tế Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tại Công ty cổ phần Dược –
Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) từ năm 2014 đến năm 2016.


2

Phương pháp nghiên cứu:
Báo cáo tổng hợp áp dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Phương pháp thu thập số liệu: Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh , bảng
cân đối kế toán, bảng tiêu thụ sản phẩm của công ty và từ tài liệu.
Phương pháp so sánh: So sánh mức độ thay đổi biến động (tăng, giảm) ở
mức tuyệt đối , tương đối của các xu hướng của các chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu của Công ty qua các năm.
Phương pháp tổng hợp: Từ những phân tích, so sánh đưa ra những nhận xét
chung về tình hình hiện tại.
Kết cấu của bài báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y
tế Bình Định.
Phần 2: Phân tích các hoạt động của Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết
bị y tế Bình Định.
Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất hoàn thiện.
Sau một thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế
Bình Định, báo cáo thực tập tổng hợp này được hoàn thành dựa trên cơ sở tiếp thu

Tên viết tắt:

Logo

:

Trụ sở

:

BIDIPHAR

498 Nguyễn Thái Học – Tp. Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định

Điện thoại :

( +84) 56 3846 500 – 3846 040 – 3847 298

Fax

:

( +84) 56 3846 846

Website

:

http://www.bidiphar.com/


vật tư, thiết bị y tế, trụ sở tại 34 Ngô Mây, Quy Nhơn), Trạm nghiên cứu Dược liệu
Nghĩa Bình (chuyên phát triển nuôi trồng và nghiên cứu dược liệu, có trụ sở tại thị
xã Quy Nhơn).
Năm 1979: Thành lập Phân xưởng phủ tạng tại 363-371 Trần Hưng Đạo,
Quy Nhơn trực thuộc Xí nghiệp Dược phẩm Nghĩa Bình.
Năm 1980: Trên cơ sở Phân xưởng phủ tạng thành lập Xí nghiệp Dược
phẩm II Nghĩa Bình trực thuộc Ty Y tế Nghĩa Bình.
Xí nghiệp bao gồm các phân xưởng cơ bản sau: phân xưởng thuốc Nước,
phân xưởng phi-tin sản xuất thuốc viên từ cám gạo, phân xưởng Berberrin, phân
xưởng thuốc viên, phân xưởng sản xuất cao xoa các loại, phân xưởng dầu cá,…
Năm 1983: Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình chuyển trực thuộc Xí
nghiệp Liên hợp Dược Nghĩa Bình.
Năm 1986: Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình chuyển Nhà máy sản xuất
về tại 498 Nguyễn Thái Học, Quy Nhơn hoạt động sản xuất cho đến nay. Trong
giai đoạn này Xí nghiệp chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đơn đặt hàng của
Liên hợp Dược Nghĩa Bình.


6

Năm 1988: Chuyển Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình sang mô hình
hoạt động hạch toán kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào việc đặt hàng theo kế
hoạch từ Công ty Dược phẩm dược liệu Nghĩa Bình.
 Thành lập thương hiệu Bidiphar và các giai đoạn phát triển
Năm 1989: Chính phủ tách địa giới hành chính tỉnh Nghĩa Bình thành 02
tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi. Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình được đổi tên
thành Xí nghiệp Dược phẩm Bình Định (viết tắt Bidiphar).
Năm 1994: Bidiphar liên doanh với Xí nghiệp Dược phẩm Champasack
(Lào) thành lập Công ty liên doanh Dược phẩm hữu nghị Champasack – Bình
Định, có trụ sở tại tỉnh Champasack Lào, gọi tắt là Công ty CBF Pharma Co.,Ltd.

Năm 2008: Tách bộ phận sản xuất dược phẩm thuộc Bidiphar thực hiện cổ
phần hoá thành lập Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 2, sau đó Bidiphar 2 liên
doanh với Tập đoàn Fresenius Kabi (Đức) thành lập Công ty cổ phần Fresenius
Kabi Bidiphar (viết tắt FKB).
Năm 2009: Thực hiện tái cơ cấu vốn đầu tư tại Công ty CBF Pharma,
Bidiphar thực hiện chủ trương của Tỉnh bán hết phần vốn Nhà nước tại Công ty
CBF Pharma và hoàn tất việc thu hồi vốn vào tháng 12/2011, để chuyển sang các
dự án đầu tư khác.
Năm 2010: Chuyển công ty mẹ từ doanh nghiệp nhà nước sang hình thức
Công ty TNHH 01 TV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu (100% vốn nhà nước) theo
Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 23/06/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình
Định, Bidiphar bắt đầu hoạt động theo Luật doanh nghiệp cho đến nay.
Năm 2012: Thực hiện cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Muối Bình Định,
thành lập Công ty CP Muối và Thực phẩm Bình Định, hoạt động từ ngày
01/01/2013. Bidiphar chiếm 42,28% vốn điều lệ.


8

Năm 2013: tiến hành cổ phần hóa Bidiphar theo Quyết định số 3439/QĐUBND ngày 20/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt
Phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Dược – Trang thiết bị Y tế Bình Định
thành công ty cổ phần. Thực hiện chủ trương thoái vốn đầu tư tại Công ty CP
Nước khoáng Quy Nhơn.
Năm 2014: Chính thức chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ ngày
01/03/2014 sau khi tổ chức thành công Đại hội cổ đông thành lập.. Thực hiện chủ
trương thoái vốn đầu tư tại Công ty cổ phần In và Bao bì Bình Định.
Năm 2015: Hoàn tất sáp nhập Bidiphar 1 vào Bidiphar và chính thức hoạt
động vào 01/01/2015. Vốn điều lệ 419,182 tỷ đồng, trong đó nhà nước chiếm giữ
41,65% vốn điều lệ.
Năm 2016: Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 523,79 tỷ đồng, trong

Đầu tư góp vốn mua cổ phần của công ty CBF (khoảng 352.000 USD tương
ứng 10% vốn điều lệ)
Năm 2012, tiến hành giai đoạn nghiên cứu thực phẩm chức năng (hiện đã
có thành phẩm được công nhận trên thị trường)
Cải tiến máy đóng thuốc tiêm bột, máy đóng gói trục dọc nhằm đa dạng hóa
các sản phẩm, đáp ứng các nhu cầu thị trường trên dây chuyền sản xuất này.
Đầu tư, bổ sung một số thiết bị để đáp ứng yêu cầu sản xuất một số dạng
viên kỹ thuật cao.
Đầu tư giai đoạn 1 dây chuyền thuốc ung thư.
Năm 2013, sản phẩm thuốc ung thư được công nhận và phổ biến trên thị
trường.
Bidiphar trả lại một số bộ phận (khối kỹ thuật, kiểm nghiệm,…) cho
Bidiphar 1 để công ty tự hạch toán.


10

Để phát triển tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập cuối năm 2014 Bidiphar
1 sáp nhập trở lại Bidiphar.
1.1.3. Quy mô hiện tại của Công ty
Vốn điều lệ của công ty hiện nay là 523.790.000.000 (Năm trăm hai mươi
ba tỷ, bảy trăm chín mươi triệu đồng).
Cán bộ công nhân viên của công ty không ngừng tăng lên cùng với sự phát
triển của công ty. Đến ngày 31/12/2016, công ty đã có 1.153 công nhân viên được
bố trí công việc hợp lí dựa trên thực tế khả năng thực hiện công việc và năng lực
công tác của từng người.
Dự kiến các năm tới công ty xây dựng thêm hệ thống Nhà thuốc Bidiphar
GPP trong tỉnh để đăng ký chuỗi Nhà thuốc GPP. Củng cố hệ thống phân phối trên
toàn quốc, chú trọng thị trường OTC, thông qua việc phát triển nhân lực bán hàng
và hoạt động các chi nhánh mới. Duy trì và triển khai hệ thống quản lý chất lượng

quản lý đảm bảo chất lượng trong sản xuất thuốc. Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực
sản xuất dược phẩm.
o Sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng
cường và vi chất dinh dưỡng. Sản xuất muối I ốt.
o Mua bán sữa và các thực phẩm từ sữa, thực phẩm chức năng, thực phẩm
bổ sung, thực phẩm tăng cường và vi chất dinh dưỡng.
o Mua bán máy móc thiết bị y tế. Mua bán, lắp đặt các thiết bị văn phòng.
o Mua bán hóa chất, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, hóa chất chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực y tế.
o Sản xuất các loại nước khoáng, nước giải khát.
o Sản xuất giấy nguyên liệu, bao bì carton.
o In ấn.
o Sản xuất lọ, ống thủy tinh dùng cho công nghiệp dược phẩm, tiêu dùng.
o Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
o Dịch vụ cho thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng làm việc.


12

o Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc, dụng cụ trong lĩnh vực
y tế và sản xuất dược phẩm.
o Sản xuất, mua bán, lắp đặt thiết bị cơ điện lạnh, hệ thống cung cấp
không khí lạnh tiệt trùng, hệ thống cung cấp ôxy, nitơ phục vụ ngành y tế.
o Sản xuất, mua bán vật tư nông, lâm nghiệp. Trồng và chế biến sản phẩm
từ cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Sản xuất, chế biến gỗ. Mua bán hàng nông,
lâm sản, thủ công mỹ nghệ.
o Khai thác và chế biến khoáng sản.
1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty
1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý


Phòng Công
Nghệ Thông Tin

Phòng Kỹ
Thuật
Công Nghệ
Trung Tâm
Nghiên
Cứu &
Phát Triển

Phòng Tổ
Chức Hành
Chính

Phòng Quản Lý
Chất Lượng
Phòng Kiểm
Nghiệm
Phòng Kế
Hoạch
Nhà Máy Sản
Xuất


13

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính)



 Ban lãnh đạo của công ty
- Tổng Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành
toàn bộ mọi công việc quản lý của Công ty, là người đại diện pháp nhân của công
ty trước pháp luật, trước Nhà nước về mọi hoạt động.
- PTGĐ phụ trách chất lượng: Là người chịu trách nhiệm về mặt chất
lượng của công ty, phát triển nghiên cứu, sản phẩm mới, kiểm nghiệm đảm bảo
chất lượng sản phẩm, theo dõi tình hình sản xuất của công ty Bidiphar.
- PTGĐ phụ trách kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm về mặt kinh
doanh của công ty.
- PTGĐ phụ trách tài chính: Là người chịu trách nhiệm về mặt tài chính
Công ty.

 Các phòng ban, chức năng
- Phòng Tổ chức: Đảm nhiệm công tác tổ chức, sắp xếp điều động cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, mua
sắm, cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban trong doanh nghiệp. Đảm bảo
công tác lao động tiền lương trong toàn công ty.
- Phòng Kĩ thuật công nghệ: Theo dõi các quy trình sản xuất, chủ trì giải
quyết các vấn đề kĩ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất, quản lý các định mức
kĩ thuật.
- Trung tâm Nghiên cứu sản xuất thử: Có chức năng tổ chức nghiên cứu
sản phẩm mới và tiến hành sản xuất thử.
- Phòng Kế toán: Quản lý về mặt tài chính ở công ty, tổ chức các nghiệp vụ
về hạch toán kế toán phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty theo
theo đúng thông tư quy định của Nhà nước, giám sát hoạt động sản xuất kinh


15


ngoài nước. Sau đây là một số sản phẩm chủ yếu của Bidiphar:
Dược phẩm: Thuốc bột, thuốc cốm, thuốc kem, thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt,
thuốc tiêm truyền, thuốc viên nén, viên bao, thuốc viên nang, thuốc tiêm đông khô,
bột pha tiêm.
Trang thiết bị y tế: Các thiết bị phục vụ bệnh viện như Lavabo rửa tay, nồi
hấp, nồi sắc thuốc, máy giặt, tủ sấy,…
1.4.2. Các quy trình sản xuất thuốc của Công ty Bidiphar
1.4.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên
Nguyên liệu được cân sau đó chuyển đến máy rây, trộn siêu tốc rồi được
Tá dược trộn
đưa đi sấy, sửa hạt ở máy sấy tầng sôi. Tại đây nguyên liệu được đo độ ẩm rồi
chuyển sang trộn cốm. Sau Trộn
khi bột
trộnképcốm, nguyên liệu được đưa vào máy để sản
xuất thuốc viên. Sau quá trình lau viên, tẩm đường thuốc đưa đi kiểm nghiệm và
Tá dược chính
nhập kho.
Hoạt chất

Trộn bột ướt

Xát cốm

Sấy

Sửa hạt
Trộn tá dược trơn
Dập viên

Đóng gói


Kiểm nghiệm

Dán nhãn

Nhập kho

Limimar


18

Sơ đồ 1.3. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tiêm
(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật Công nghệ)

Cũng như thuốc viên, thuốc tiêm là một sản phẩm chính của Công ty, nhóm
sản phẩm này rất đa dạng và được tổ chức sản xuất trên một dây chuyền công nghệ
tại một phân xưởng riêng biệt.
Nước cất, nguyên liệu, tá dược sau khi được lựa chọn và phân liều sẽ được
hòa tan với nhau. Hỗn hợp thu được sẽ cho vào phụ gia máy cất nước lọc.
Ống được rửa sạch sẽ cả trong lẫn ngoài. Tiến hành đóng ống bằng máy rồi
sau đó dán nhãn. Sau khi được kiểm nghiệm chất lượng thuốc ống được đóng gói
và nhập kho.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status