ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
NGUYỄN THỊ NGA
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN THỊ TRẤN
HƯƠNG SƠN, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành/ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình
học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên. Với phương châm “học đi đôi với hành, lý
thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và
hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào
thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng
được nhu cầu của xã hội.
Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất
nông nghiệp và đời sống người dân thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2016”.
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ quan chủ quản.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lí tài
nguyên và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Em xin
chân thành cảm ơn UBND Huyện Phú Bình, Phòng TN & MT Huyện Phú Bình và
các hộ nông dân trên địa bàn Thị trấn Hương Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện khóa luận này. Đặc biệt em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS. TS. Nguyễn Thế Đặng đã chỉ bảo và
hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên
khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tên viết tắt
CNH
Công nghiệp hoá
ĐTH
Đô thị hoá
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐH
Hiện đại hoá
KD - DV
Kinh doanh - dịch vụ
KT - XH
Kinh tế - xã hội
PTĐT
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
Phần 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................. 4
2.1.2.1. Đô thị.......................................................................................................... 4
2.1.2.2. Đô thị hóa ................................................................................................... 5
2.2. Thực tiễn đô thị hóa .......................................................................................... 6
2.2.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới ................................................................... 6
2.2.2. Đô thị hóa ở một số nước phát triển trên Thế giới .......................................... 7
2.2.3. Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam .................................................................... 8
2.2.3.1. Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỉ XVIII)............................................. 8
2.2.3.2. Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỉ XX) ................................................... 8
2.2.3.3. Thời kì hậu công nghiệp ............................................................................. 8
2.3. Nghiên cứu trong và ngoài nước về đô thị hoá và tác động của nó đến đất đai và
đời sống con người .................................................................................................. 9
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 12
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 12
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 12
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 12
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ..................................................... 19
4.2. Đánh giá thực trạng đô thị của thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình .............. 20
4.2.1. Thực trạng đô thị của thị trấn Hương Sơn ..................................................... 20
4.2.1.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế..................................................... 20
vii
4.1.2.2. Thực trạng phát triển đô thị ....................................................................... 21
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật .............................................. 22
4.1.2.4. Nhận xét ................................................................................................... 23
4.2.2. Thực trạng sử dụng đất đai của thị trấn Hương Sơn ..................................... 23
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới công tác quản lí đất đai trên địa
bàn thị trấn Hương Sơn ......................................................................................... 26
4.3.1. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai tại thị trấn
Hương Sơn ............................................................................................................ 26
4.3.1.1. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai .... 26
4.3.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.................................................................................................. 27
4.3.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ............................................... 27
4.3.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................................. 27
4.3.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất ............................................................................................................ 27
4.3.1.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. ...................... 27
4.3.1.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ............... 27
4.3.1.8. Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................... 28
4.3.1.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. ........................................................ 28
4.3.1.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. .................................................... 28
4.3.1.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
trong điều kiện nền kinh tế thị trường .................................................................... 44
4.5.2.3. Điều chỉnh những điểm bất hợp lý và quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy
hoạch sử dụng đất .................................................................................................. 44
4.5.2.4. Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước
đối với đất đai........................................................................................................ 45
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 46
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 46
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 48
II. TÀI LIỆU TỪ INTERNET ............................................................................... 48
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn
đối với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của
nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội. Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực
sử dụng đất đai. Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Đất đai
còn là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của
đất nước.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có
hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính
bền vững trong sử dụng đất. Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông
do đô thị hoá, tình trạng khiếu kiện ngày càng gia tăng, đặc biệt khiếu kiệt trong
lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ lớn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp,
tận tình của thầy giáo GS. TS. Nguyễn Thế Đặng, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đời
sống người dân thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2012 - 2016”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được ảnh hưởng phát triển của thị trấn đến quản lý, sử dụng đất
nông nghiệp, đời sống người dân và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát
triển Thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng phát triển của thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình
3
- Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến quản lý, sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình.
- Ảnh hưởng của phát triển đô thị đến đời sống người dân trên địa bàn thị
trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển của thị trấn Hương Sơn,
đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước trong những năm tới nhằm xây
dựng huyện Phú Binh có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, có môi trường đô thị trong
sạch góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh
năm 2009 của chính phủ về việc phân loại đô thị, có tiêu chuẩn cơ bản về phân loại
đô thị, việc phân loại được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị
tại năm trước liền kề năm lập dự án phân loại đô thị hoặc thời điểm lập đề án phân
loại đô thị, bao gồm:
1. Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp
quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong
tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh
thổ nhất định.
5
2. Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.
3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô
thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của
thị trấn.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành,
nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội
và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và
có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị.
b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ
mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố
văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi
trường, cảnh quan thiên nhiên.
2.1.2.2. Đô thị hóa
Đô thị hóa là một quá trình phát triển về dân số đô thị, số lượng và quy mô
Tiến trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại. Quá
trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến
kì diệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua.
Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với thực tế đô thị hóa
thấp và chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kỳ
CNH - HĐH, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến của quá trình đô thị hóa trên thế giới
càng có ý nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như giá trị thực tiễn.
2.2.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày một
tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển. Theo các chuyên gia nghiên cứu về
ĐTH thì trong tiến trình đô thị hóa từ nửa sau thế kỷ XX có chung một đặc điểm là:
Ở giai đoạn đầu, tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số
đô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển. Dưới đây là dẫn
chứng về quá trình ĐTH:
7
Bảng 2.1. Dân số đô thị và tỷ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị năm 1970, 1990
và 2025
Dân số đô thị
(triệu người)
Khu vực
Toàn thế giới
Các nước đang phát triển:
• Các nước kém phát triển nhất
• Các nước khácCác nước
kinh tế phát triển
% dân số đô thị
13
26
43
34
20
36
61
57
44
59
689
881
1177
67
73
84
(Nguồn: tailieu.vn) [17]
Hiện tại tỷ lệ ĐTH ở châu Á là 35%, châu Âu 75%, châu Phi 45%, Bắc Mỹ
90% và 80% ở Mỹ La Tinh. Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong 1/4 thế kỷ tới,
việc tăng dân số hầu như sẽ chỉ diễn ra ở các thành phố mà phần lớn thuộc các nước
kém phát triển. Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các đô thị.
452
7,5
223,9
42
698
13
311
74
1177
27
458
109
54,3
74,6
56,2
50,3
67
84
67
71
84
90
85
86
đô thị vệ tinh. Ngay từ bây giờ, chúng ta phải gắn ĐTH với quá trình CNH - HĐH đất
nước. Khi làm quy hoạch phát triển một thành phố cụ thể cần có kế hoạch xây dựng
đồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng, hệ thống dịch vụ, hệ thống xử lý nước thải,…
2.2.3. Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
2.2.3.1. Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỉ XVIII)
Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp. Các đô
thị phân tán quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản. Tính chất
đô thị lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ thương nghiệp.
(Cẩm Bá Thường, 2009) [11]
2.2.3.2. Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỉ XX)
Các đô thị phát triển mạnh, song song với quá trình CNH. Cuộc cách mạng
công nghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung
sản xuất và dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn. Cơ cấu đô thị phức tạp
hơn, đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau (nửa sau thế kỉ XX)
như thủ đô thành phố cảng. Đặc trưng của thời kì này là sự phát triển thiếu kiểm
soát của các thành phố. (Cẩm Bá Thường, 2009) [11]
2.2.3.3. Thời kì hậu công nghiệp
Sự phát triển của công nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và
phương thức sinh hoạt của đô thị. Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp,
quy mô lớn. Hệ thống dân cư đô thị phát triển theo cụm và chuỗi.(Cẩm Bá Thường,
2009) [11].
9
Tổng quan về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam:
Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có
khoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hóa vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con
số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị. Tính đến nay, cả nước đã có 770 đô thị
bao gồm:
- 2 đô thị đặc biệt: TP hồ Chí Minh, Hà Nội
vào năm 1945. Mô hình chủ yếu tính đổi các dạng đô thị mới phát sinh do sự phát
triển của phương tiện giao thông (Bassand, Michel, 2001) [1]. Vào năm 1939, “mô
hình phát triển theo khu vực” do chuyên gia địa chính Hamer Hoyt đưa ra chủ yếu
tính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá các quá trình giao thông và
nhiều thành phần phát triển theo kiểu khu phố. Có thể nói đây là hệ thống hoàn
chỉnh nhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn.
Có nhiều quan điểm khác nhau trong quá trình phát triển đô thị. Francois
Perrous với quan điểm “thuyết kinh tế chủ đạo” hay còn gọi là “thuyết về các cực
tăng trưởng”.
Ông cho rằng chỉ ở trung tâm đô thị của hai vùng có sự phát triển các ngành
công nghiệp, có sức bành chướng mạnh mới có khả năng tăng trưởng lớn nhất.
Nông nghiệp trọng tâm đô thị ấy là những cực tăng trưởng. Đây chính là quan điểm
phát triển đô thị lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm. Tuy nhiên, theo nghiên cứu
của David C. Korkn cần phát triển đô thị lấy con người làm trung tâm. Ông cho
rằng “phát triển là một tiến trình quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng
được khả năng cá nhân và định chế của mình để huy động các nguồn lực, tạo ra
những thành quả bền vững và được phân phối công bằng nhằm cải thiện chất lượng
cuộc sống phù hợp với cuộc sống của họ”.
Trong những năm gần đây các ngành khoa học xã hội và nhân văn cũng đã
có những công trình nghiên cứu về ĐTH ở Việt Nam. Đó là các nghiên cứu về “tác
động kinh tế xã hội và môi trường của quá trình đô thị hoá đối với các vùng nông
thôn xung quanh các đô thị lớn”, nghiên cứu “tri thức, thái độ hành vi ứng xử của
cộng đồng đối với vấn đề rác thải, môi trường đô thị…”.
Trong 20 năm qua, thực tế đã có khá nhiều nhà nghiên cứu thuộc các cơ quan, tổ
chức phi chính phủ, các trường đại học trong và ngoài nước đến tiến hành nghiên cứu
các thành phố Việt Nam. Một số chủ đề nghiên cứu đã được giới thiệu như: Vai trò của
11
xã hội công dân trong quản lý môi trường đô thị, các thành phần tham gia vào quá độ đô
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đất nông nghiệp của thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, Thái Nguyên
- Đời sống kinh tế của các hộ dân tại thị trấn Hương Sơn.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn: Thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, Thái Nguyên.
- Các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2012-2016.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình, Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Từ 23/8/2016 đến 28/11/2016.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Kinh tế -xã hội
3.3.2. Đánh giá thực trạng phát triển đô thị của thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình
- Thực trạng phát triển đô thị của thị trấn Hương Sơn.
- Thực trạng tình hình quản lý đất đai tại thị trấn Hương Sơn.
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới công tác quản lí đất đai
trên địa bàn thị trấn Hương Sơn
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai thị trấn
Hương Sơn.
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất và
tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
3.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân
trên địa bàn thị trấn Hương Sơn
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân.
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân.
13
3.3.5. Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý
Nhóm thông tin về tình hình sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp của
hộ nông dân.
-
Nhóm thông tin về tình hình đời sống, việc làm của hộ nông dân.
14
-
Các câu hỏi mở về ý kiến đánh giá về tình hình đời sống, việc làm của
hộ nông dân.
• Số hộ điều tra được chia thành 4 nhóm sau:
-
Nhóm hộ I (Không bị thu hồi đất) 17 phiếu điều tra
-
Nhóm hộ II (Bị thu hồi
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Hương Sơn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện
Phú Bình, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 23 km về phía Tây Bắc, với tổng
diện tích tự nhiên là: 1.030,2 ha, có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:
Phía Bắc giáp với xã Tân Kim, huyện Phú Bình.
Phía Đông giáp với xã Tân Hòa, xã Lương Phú, huyện Phú Bình.
Phía Tây giáp với xã Xuân Phương, huyện Phú Bình.
Phía Nam giáp với xã Kha Sơn, huyện Phú Bình.
Thị trấn Hương Sơn có 19 tổ dân phố, dân số tính đến năm 2014 là: 9.453
khẩu với 2.353 hộ.[13]
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình của thị trấn Hương Sơn tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Bắc
xuống Nam, độ chênh cao trung bình là 0.5m trên 1km dài, độ cao trung bình so với
mặt nước biển là 30 mét, ít núi cao, được chia thành ba vùng rõ rệt.
Vùng phía bắc là vùng đồi núi thấp, thoải dạng đồi bát úp sen kẽ là những
dải ruộng, các khu dân cư hình thành từ lâu đời với tính chất tiện canh tiện cư, vùng
này có khả năng phát triển kinh tế vườn đồi, trang trại vừa và nhỏ.
Vùng phía nam và phía đông là vùng đồng bằng rất thuận lợi cho việc phát
triển cây lúa nước, cây hoa mầu ngắn ngày, có điều kiện nuôi trồng thủy sản dọc hai
bên bờ sông đào, có điều kiện phát triển ngành nghề dịch vụ, công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp.
Vùng trung tâm của thị trấn nằm trên trục đường Quốc lộ 37, có các điểm nút
giao thông đi các ngả, là vùng đất tương đối bằng phẳng, là nơi tập trung các cơ
quan đầu não, là trung tâm kinh tế, chính trị của huyện Phú Bình.[13]