VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG
CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH XUẤT
KHẨU LAO ĐỘNG .................................................................................................. 7
1.1. Xuất khẩu lao động .............................................................................................. 7
1.2. Chính sách xuất khẩu lao động .......................................................................... 14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2016 ....... 32
2.1. Khái quát chung về tỉnh Quảng Nam ................................................................. 32
2.2. Chính sách xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn
2011-2016.................................................................................................................. 33
2.3. Thực trạng XKLĐ của tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2011-2016 ................ 42
2.4. Đánh giá chính sách XKLĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn
2011-2016.................................................................................................................. 46
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ................................................................ 62
3.1. Nhu cầu, mục tiêu định hướng hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017 - 2020 ....................................................... 62
3.2. Các giải pháp hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động .................................. 64
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
VIẾT TẮT
Lao động
6
LĐ-TB&XH
Lao động - Thương binh và Xã hội
7
UBND
Ủy ban nhân dân
8
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
9
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.5:
Lương cơ bản ở một số ngành nghề tại Đài Loan
46
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Nam là một tỉnh có dân số đông (gần 1,5 triệu người), LĐ chưa có việc
làm và thiếu việc làm còn nhiều, LĐ nông - lâm - ngư nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng
lớn trong cơ cấu LĐ (năm 2016, chiếm 48,12%), tỷ lệ hộ nghèo còn cao (năm 2016 là
11,13%); vì vậy, cho đến nay XKLĐ vẫn là giải pháp quan trọng trong công tác giải
quyết việc làm, giảm nghèo bền vững của tỉnh.
Với hệ thống chính sách về XKLĐ ngày càng hoàn thiện, chặt chẽ, đồng bộ phù
hợp với điều kiện phát triển KT-XH của đất nước cũng như xu hướng hội nhập kinh tế
quốc tế của nước ta và thị trường LĐ quốc tế; công tác quản lý, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người LĐ Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
ngày càng được bảo đảm. Trong giai đoạn 2011-2016, đồng thời với chính sách
XKLĐ của Trung ương, tỉnh Quảng Nam đã ban hành chính sách của địa phương
nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề mang tính đặc thù trong đặc điểm nguồn LĐ ở tỉnh
góp phần đẩy mạnh công tác XKLĐ trên địa bàn tỉnh. Quá trình triển khai thực hiện
các chính sách XKLĐ trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã góp phần nâng cao
nhận thức của các cấp chính quyền, gia đình và bản thân người LĐ về tầm quan trọng
của XKLĐ; người LĐ ngày càng chủ động, tích cực tìm kiếm việc làm phù hợp trong
và ngoài nước; nhìn chung, tình hình thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người
LĐ tham gia XKLĐ và gia đình họ đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, số lượng LĐ
của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài chưa nhiều; trình độ chuyên môn kỹ thuật, kiến thức
ngoại ngữ, sức khỏe và ý thức tổ chức kỷ luật của người đi XKLĐ còn nhiều hạn chế
các cấp, các ngành liên quan xác định đúng các bất cập của chính sách trong đời sống
KT-XH, nhìn nhận lại năng lực thể chế và năng lực thực thi chính sách từ đó có giải
pháp khắc phục là hết sức cần thiết. Hoàn thiện chính sách XKLĐ vừa là nhu cầu, vừa
là yêu cầu đặt ra đối với các cấp, các ngành liên quan và các địa phương nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện công tác này trong tình hình mới.
Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn vấn đề "Chính sách xuất khẩu lao động từ
thực tiễn tỉnh Quảng Nam" làm đề tài tốt nghiệp của mình với mong muốn củng cố lại
cơ sở lý luận về XKLĐ, làm rõ hơn cơ sở lý luận về chính sách XKLĐ; hệ thống lại
các cơ chế, chính sách đã và đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn
2011-2016; cung cấp thêm cho các cấp, các ngành chức năng một góc nhìn tương đối
2
tổng hợp về tình hình triển khai thực hiện các chính sách XKLĐ trên địa bàn tỉnh trong
thời gian qua và tham gia đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần tháo gỡ các khó
khăn, hạn chế, tồn tại trong công tác XKLĐ trong thời gian đến.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, vấn đề XKLĐ đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả
với nhiều bài viết trên các báo, tạp chí, nhiều luận văn, các đề tài nghiên cứu khoa học.
Một số đề tài, nội dung liên quan đến hoạt động XKLĐ mà bản thân đã được tiếp cận:
- Luận án Tiến sỹ chuyên ngành kinh tế học "Phát triển xuất khẩu lao động Việt
Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" của Nguyễn Tiến Dũng (2010). Luận án này đã
nêu rõ cơ sở lý luận về XKLĐ, phân tích những tác động của XKLĐ đến phát triển
KT-XH của nước xuất khẩu cũng như nhập khẩu LĐ, đồng thời phân tích các yếu tố
tác động đến phát triển XKLĐ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng XKLĐ của nước ta trong thời gian từ năm
2010 trở về trước, chỉ ra các tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển
XKLĐ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- "Báo cáo tình hình thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh XKLĐ
góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020" của Bộ LĐ-TB&XH đã đánh