Thực hiện chính sách bình đẳng giới từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi (tt) - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ LÊ DUNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành

: Chính sách công

Mã số

: 60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN HỮU MINH

Phản biện 1: PGS.TS. LÊ VĂN ĐÍNH

Phản biện 2: TS. TRẦN THỊ THU HIỀN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp

cứu tiêu biểu là: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Hữu Minh “Bình đẳng
giới ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2008; Nguyễn Hữu
Minh; Trần Thị Vân Anh “Nghiên cứu gia đình và giới thời kỳ đổi
1


mới”, Nxb Khoa học xã hội, năm 2009; Trần Thị Báo “Quyền bình
đẳng của phụ nữ trong sự nghiệp và cuộc sống gia đình”, Nxb Lý
luân chính trị, năm 2013; Nguyễn Thị Hồi về “Vấn đề bình đẳng giới
trên thế giới”, Lương Phan Cừ về “Bình đẳng giới- hiện trạng chính
sách và pháp luật về bình đẳng giới”, Nguyễn Thị Báo (2003) về
“Quyền bình đẳng của phụ nữ trong sự nghiệp và cuộc sống gia
đình... Tuy nhiên rất ít công trình khoa học, báo cáo nghiên cứu về
vấn đề thực hiện chính sách BĐG tại Quảng Ngãi. Vì vậy, luận
văn sẽ nghiên cứu về thực trạng thực hiện và đề xuất giải pháp hoàn
thiện việc thực thi chính sách về bình đẳng giới tại Quảng Ngãi đồng thời
bổ sung những khía cạnh thực tiễn ở một địa phương vào bức tranh chung
về việc thực hiện BĐG ở Việt Nam.
3. Mục đích, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận
và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BĐG tại tỉnh Quảng
Ngãi. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thực
hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hiện chính sách bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi
hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách
bình đẳng giới ở tỉnh Quảng Ngãi?
3.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội
và vận dụng triệt để các phương pháp nghiên cứu chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn: Khai thác và phân
tích thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, tài
3


liệu thống kê về chính sách bình đẳng giới
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Sử dụng phương
pháp điều tra thực địa nhằm mục đích so sánh, với các số liệu thu
thập được và củng cố tính xác thực các số liệu thu thập được.
- Phương pháp phân tích chính sách: Là đánh giá tính toàn
vẹn, tính thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của chính sách nhằm
điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu và thực tế. Học viên đã rà soát
các văn bản chính sách hiện hành thực hiện ở Quảng Ngãi, phân tích
những khía cạnh đạt được trong quá trình thực hiện chính sách ở tỉnh.
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu về chính sách BĐG không phải là vấn đề mới ở
Việt Nam nhưng lại rất mới mẻ tại tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là
lĩnh vực nghiên cứu về vấn đề thực hiện chính sách. Vì vậy, kết
quả phân tích việc thực hiện chính sách BĐG ở Quảng Ngãi sẽ
góp phần bổ sung, làm phong phú hệ thống lý luận về quá trình
thực hiện chính sách cũng như các yếu tố tác động đến việc thực
hiện chính sách BĐG.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo, vận dụng

1.1.1. Khái niệm công cụ cơ bản về thực hiện chính sách BĐG
Khái niệm bình đẳng giới: Điều 5 Luật BĐG:“BĐG là việc
nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội
phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia
đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó”.
Khái niệm thực hiện chính sách BĐG: Tổ chức thực thi chính
sách BĐG là một quá trình hành động gồm nhiều bước khác nhau với
nhiều phương pháp và nội dung khác nhau nhằm làm giảm sự chênh
lệch giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng
lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển và nâng cao vị thế của
phụ nữ trong những lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất
bình đẳng cao.
1.1.3. Ý nghĩa của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới
Thực hiện chính sách BĐG là giai đoạn biến ý đồ chính sách
thành hiện thực nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách
về BĐG, giúp cho chính sách BĐG ngày càng hoàn chỉnh, góp phần
thúc đẩy quá trình BĐG có kết quả hơn, được nhanh hơn và bền vững
hơn, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống.
1.2. Nội dung các bƣớc thực hiện chính sách bình đẳng giới
1.2.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
BĐG
Các cơ quan từ TW đến địa phương đều phải xây dựng kế
hoạch thực hiện chính sách BĐG bao gồm nhiều kế hoạch có nội
6


dung khác nhau: Kế hoạch về tổ chức, điều hành; Kế hoạch cung cấp
các nguồn vật lực; Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách...
1.2.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách bình đẳng giới
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền về chính sách BĐG cho các

1.3.1. Phương pháp kinh tế
Là cách thức tác động lên các đối tượng tham gia thực hiện
chính sách BĐG bằng các lợi ích vật chất; có tác động rất nhanh và
mạnh, hiệu quả, có số liệu chứng minh hiệu quả, tác động.
1.3.2. Phương pháp giáo dục, thuyết phục
Đây là phương pháp thường được dùng trong tổ chức thực hiện
chính sách BĐG. Phương pháp này luôn coi trọng con người, lấy con
người làm trung tâm cho các hoạt động và mục tiêu hướng đến.
1.3.3. Phương pháp hành chính
Chính sách này có tác dụng tức thời, không cho đối tượng
quyền lựa chọn; có tác dụng răn đe, ngăn ngừa những hành vi mang
tính bạo lực, lập lại trật tự một cách nhanh chóng.
1.3.4. Phương pháp kết hợp
Phương pháp kết hợp giữa tuyên truyền, giáo dục; dùng hành
chính và sử dụng kinh tế để giải quyết vấn đề cũng được thường
xuyên sử dụng, mang lại hiệu quả đa chiều và mang tính bền vững.
1.4. Các chủ thể thực hiện chính sách bình đẳng giới
1.4.1. Chính phủ
Chính phủ chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề
BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.
1.4.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới
Các cơ quan quản lý nhà nước về BĐG, cụ thể là Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng và trình Chính phủ
ban hành hoặc ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách BĐG theo
thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật.
8


1.4.3. Các bộ và cơ quan ngang bộ
Tiến hành rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để

BĐG luôn được sự quan tâm nhất quán của Đảng và Nhà nước.
Quá trình thực hiện chính sách BĐG luôn có ý kiến chỉ đạo của
Đảng, của các cấp đoàn thể, tạo nên tiếng nói thống nhất trong việc
thực hiện BĐG.
1.5.2. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về BĐG có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách BĐG, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tập trung đổi mới nội dung, phương
pháp tuyên truyền....để nâng cao nhận thức cho người dân về BĐG.
1.5.3. Gia đình và cộng đồng
Gia đình, cộng đồng là yếu tố tác động trực tiếp và thường
xuyên nhất đến việc thực hiện BĐG. Vì vậy, gia đình là mục tiêu
quan trọng nhất của cuộc cách mạng về giới và đặc biệt là cần có sự
đồng tình ủng hộ của người dân khi thực hiện chính sách BĐG
1.5.4.Cá nhân
Bản thân mỗi cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện
bình đẳng giới. Sự tham gia của cả bản thân nam giới và nữ giới cộng
với những nhận thức đúng đắn, tiến bộ mới có thể mang lại bình đẳng
giới về thực chất.
1.6. Chính sách bình đẳng giới hiện hành
1.6.1. Công ước CEDAW, các quy định khác mang tính
Quốc tế
Công ước CEDAW là chữ viết tắt tiếng Anh của Convenstion
on the Elimination of all Form of Discrimination Against Women tức
là Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ,
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới ký tham
gia Công ước. CEDAW tạo ra cơ sở pháp lý để các nước cam kết
10




Điều 43, Hiến pháp sửa đổi năm 2013: “Quyền được sống
trong môi trường trong lành”, “Quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá
trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn
hóa”. “Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,
kinh tế, văn hóa, xã hội”.
1.6.3. Luật Bình đẳng giới
Điều 7 “Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam,
nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình
phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển”.
Luật bình đằng giới quy định nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh
vực: chính trị (Điều 11): Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý
nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; kinh tế (Điều 12) nam, nữ bình
đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh, trong
việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn...; lao động (Điều 13): nam, nữ
bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, khi được đề bạt, bổ
nhiệm ...; giáo dục và đào tạo (Điều 14): Nam, nữ bình đẳng về độ
tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng, lựa chọn ngành, nghề... cán bộ nữ khi
tham gia đào tạo, bồi dưỡng có con dưới 36 tháng tuổi được hỗ trợ
theo quy định; khoa học và công nghệ (Điều 15): Nam, nữ bình đẳng
trong việc tiếp cận, ứng dụng, đào tạo khoa học và công nghệ...; văn
hoá, thông tin, thể dục, thể thao (Điều 16): Nam, nữ bình đẳng trong
tham gia các hoạt động, hưởng thụ, tiếp cận và sử dụng văn hoá, thông
tin, thể dục, thể thao..; y tế (Điều 17): Nam, nữ bình đẳng trong tham
gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức
khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế.
1.6.4. Các văn bản, chiến lược, chính sách khác của Việt
Nam liên quan đến bình đẳng giới
12

Là một tỉnh ven biển thuộc khu vực Miền trung, Quảng Ngãi
có địa hình khá phức tạp, với 13 huyện, 01 thành phố, trong đó có 6
huyện miền núi và 01 huyện hải đảo, dân số là 1.247.644 người, có
16 dân tộc thiểu số chiếm khoảng gần 12% dân số toàn tỉnh. Dân cư
sinh sống ở nông thôn 85,2%%, nữ giới chiếm 50,6%, đặc điểm này
gây một số khó khăn cho việc thực hiện chính sách.
2.1.2. Nhân tố kinh tế
Quảng Ngãi đã phát triển được một số ngành kinh tế mũi nhọn
có quy mô, thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tình
hình kinh tế tỉnh những năm gần đây tiếp tục có những chuyển biến
tích cực so với cả nước và trong khu vực. Với đà phát triển kinh tế
này sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc thực thi chính sách tại tỉnh.
2.1.3. Nhân tố chính trị
Nhân dân Quảng Ngãi đang sống trong một xã hội trật tự an
toàn ổn định, quan điểm, chủ trương được thống nhất cao, đại đa số
người dân chí thú làm ăn phát triển kinh tế gia đình nên thuận lợi cho
việc thực thi chính sách bình đẳng giới.
2.1.4. Nhân tố văn hóa, xã hội
Trong những năm gần đây, nạn tảo hôn và kết hôn cận huyết
thống vẫn xảy ra ở các huyện miền núi của tỉnh; tỷ số giới tính khi
sinh dao động khoảng 111-123 bé trai/100 bé gái, ở một số huyện
14


mức báo động, có nơi trên 130 bé trai/100 bé gái. Điều này gây ra
một số bất lợi trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách BĐG.
Phong tục tập quán của người dân: hiện nay, Quảng Ngãi có
16 dân tộc thiểu số với khoảng 150.000 người sinh sống, tập trung ở
các huyện miền núi của tỉnh. Người dân tộc thiểu số ở Quảng Ngãi
tính cộng đồng ở đây rất cao nhưng cũng chỉ thu hẹp chủ yếu trong

Sở Kế hoạch và Đầu tư: phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển từ các chương trình, dự án
phục vụ cho công tác BĐG; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BĐG
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Tài chính: tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền
xem xét quyết định kinh phí; phối hợp kiểm tra việc sử dụng kinh phí
thực hiện các chương trình, dự án về BĐG.
Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đánh
giá việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật.
Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng
lập kế hoạch hàng năm về biên chế công chức làm công tác BĐG.
Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với ban, ngành liên quan tổ chức triển
khai Chiến lược Dân số - Sức khoẻ sinh sản.
Sở Giáo dục và Đào tạo: tổ chức triển khai chiến lược phát
triển giáo dục; các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản, BĐG cho học sinh...
Sở Thông tin và Truyền thông: đẩy mạnh và đổi mới các hoạt
động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của
Nhà nước về BĐG.
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp các sở,
ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt

16


Nam; lồng ghép các nội dung về BĐG, phòng, chống bạo lực gia
đình vào các tiêu chí gia đình văn hóa.
Công an tỉnh: xây dựng, triển khai thực hiện các hoạt động
phòng, chống tội phạm buôn bán người và bạo lực gia đình.

tiến mới, phụ nữ giữ chức vụ tương đối cao, điều đó thể hiện được vai
trò, khả năng của phụ nữ tham gia tổ chức chính trị - xã hội. Tuy
nhiên, tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo, quản lý ở tỉnh Quảng Ngãi còn thấp
so với chỉ tiêu của tỉnh đề ra.
2.3.2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc
làm
Trong lĩnh vực kinh tế đã có sự tham gia của cả nam và nữ vào
cơ quan quản lý, lãnh đạo, trong hoạt động kinh tế, trong các ngành
nghề kinh doanh, sự phân công lao động trong gia đình gần tiến bước
tới sự cân bằng cho cả nam và nữ ...Tuy vậy, vẫn còn tồn tại không ít
sự mất bình đẳng giới về lao động trong các gia đình; đặc biệt là ở
các vùng nông thôn và khu vực miền núi, dân tộc ít người.
2.3.3. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Phụ nữ và trẻ em gái được tạo điều kiện bình đẳng với nam
giới và trẻ em trai trong nâng cao trình độ văn hóa và trình độ học
vấn. Tuy nhiên, phụ nữ nông thôn còn khá hạn chế về trình độ, năng
lực; họ đang gặp nhiều khó khăn, thách thức.
2.3.4. Bình đẳng giới trong tiếp cận và hưởng thụ các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe
Quảng Ngãi đã có những kết quả khả quan trong việc phát
triển hệ thống chăm sóc sức khỏe dành riêng cho phụ nữ và trẻ em.
Tuy nhiên vẫn chưa có cơ sở y tế, hệ thống chăm sóc sức khỏe nào
dành riêng cho nam giới.
2.4. Đánh giá chung về việc tổ chức thực hiện chính sách
bình đẳng giới tại tỉnh Quảng Ngãi
18


2.4.1 Những ưu điểm trong việc thực thi chính sách
Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục được quan tâm.

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI
TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Mục tiêu, phƣơng hƣớng tăng cƣờng thực hiện chính
sách bình đẳng giới
3.1.1. Mục tiêu
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011- 2020
nhằm hướng đến các mục tiêu “tăng cường sự tham gia của phụ nữ
vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước giảm khoảng cách
giới trong hệ thống chính trị; giảm khoảng cách giới trong kinh tế,
lao động, việc làm; tăng sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn,
phụ nữ dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường
lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo
đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ”
3.1.2. Phương hướng tăng cường thực hiện chính sách
BĐG
Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bình đẳng giới phải
được xây dựng cụ thể. Công tác phổ biến tuyên truyền thực hiện chính
sách BĐG đến được tất cả các đối tượng thụ hưởng cũng như đối tượng
thực thi chính sách. Việc phân công, phối hợp thực thi chính sách bình
đẳng giới phải cụ thể, có phối hợp giữa các đơn vị thực thi chính sách
với nhân dân. Chất lượng hoạt động lồng ghép giới phải được nâng cao.
Đội ngũ cán bộ tổ chức thực hiện chính sách BĐG cần đảm bảo cả về số
lượng và chất lượng. Nguồn lực cho việc thực hiện chính sách BĐG
được phân bổ hợp lý so với nhu cầu và với tình hình bất BĐG đang diễn
ra tại địa phương như hiện nay. Hoạt động đánh giá, tổng kết, rút kinh
nghiệm việc thực hiện chính sách BĐG được thực hiện thường xuyên,
20


liên tục. Thường xuyên rút ra những bài học kinh nghiệm và tuyên

giải pháp tăng cường hiệu quả việc lồng ghép giới;Nhóm giải pháp
hoàn thiện các điều kiện về nguồn vật lực hỗ trợ công tác tổ chức
thực hiện chính sách bình đẳng giới; Nhóm giải pháp tạo điều kiện
cho phụ nữ nâng cao kiến thức, tự trang bị các kỹ năng mềm...để họ
có thêm cơ hội được công bằng với nam giới. Với tình hình thực tiễn
hiện nay; nếu phát huy được những thế mạnh và những nhân tố tích
cực, hạn chế những điểm yếu và những nhân tố không tích cực; đồng
thời thực hiện đồng bộ và chặc chẽ các nhóm giải pháp này, hy vọng
tình hình tổ chức thực hiện chính sách bình đẳng giới trong thời gian
tới sẽ đạt được nhiều kết quả tốt đẹp hơn; góp phần vào phát triển
kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Ngãi.

22


KẾT LUẬN
Vấn đề BĐG càng có ý nghĩa quan trọng khi nước ta đang
bước vào giai đoạn mới của tiến trình đổi mới, thực hiện mục tiêu mở
rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực. Qua tổ chức thực
hiện các chính sách về BĐG đạt được nhiều kết quả tốt đẹp, thể hiện
một số ưu điểm nhất định, song vẫn còn một số điểm chưa thực sự
hợp lý, chưa đáp ứng với nhu cầu ngày càng thay đổi như hiện nay.
Qua quá trình tổ chức thực hiện chính sách BĐG tại tỉnh
Quảng Ngãi trong 05 năm qua, luận văn đã đưa ra thực trạng thực
hiện chính sách với nhiều yếu tố ảnh hưởng tác động. Sự phân công
và phối hợp giữa các cơ quan chủ thể thực hiện chính sách BĐG đã
được triển khai. Công tác tuyên truyền, vận động luôn được tỉnh
Quảng Ngãi chú trọng tập trung tổ chức thực hiện từ cấp tỉnh đến cơ
sở. Nguồn ngân sách dành cho việc thực hiện chính sách BĐG được
phân bổ. Huy động sự tham gia và sử dụng hiệu quả các nguồn lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status