VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRƢƠNG NGỌC HUY
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA NGÀNH Y TẾ
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ HOÀI NAM
Phản biện 1: .............................................................
Phản biện 2: ..............................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội ....... giờ ...... ngày ......
tháng ..... năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại
chuyên khoa như tim mạch, ung bướu, chấn thương, sản nhi,... còn
thấp so với nhu cầu và cơ cấu bệnh tật. Hiện cả nước có 171 bệnh
1
viện tư nhân với gần 11.000 giường bệnh.
Tuy vậy, từ thực tiễn Xã hội hóa ngành Y tế thời gian qua cũng đã
phát sinh những vấn đề khó khăn:
i/ D chỉ có 21,64% (37/171) bệnh viện tư có quy mô trên 100
giường bệnh trở lên, song v n chỉ có 5 bệnh viện tư có công suất
100% trở lên, số còn lại chỉ đạt 40-50% công suất, cá biệt có bệnh
viện chỉ đạt khoảng 20%;
ii/ Nghị quyết 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ Về một
số cơ chế, chính sách phát triển y tế không ưu tiên cho Y tế tư nhân,
cơ chế tài chính khó khăn, điển hình là giá dịch vụ Y tế trên thực tế
mới chỉ tính 3/7 yếu tố chi phí, nên chưa thực sự thúc đẩy và khuyến
khích cơ sở Y tế vay vốn đầu tư, tạo sự bình đẳng giữa trong và ngoài
công lập;
iii/ Cơ chế hợp tác quốc tế chưa thu hút nguồn vốn nước ngoài
đầu tư phát triển Y tế theo hình thức PPP do thiếu hành lang pháp
lý…
Đối với tỉnh Quảng Ngãi, c ng với tiến trình phát triển kinh tế - xã
hội trong nhiều năm qua, ngành Y tế đã đạt được các thành quả đáng
kể với hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở được từng bước kiện toàn, việc
đầu tư nâng cấp mạng lưới khám chữa bệnh thực sự có những tiến bộ
mới. Hệ thống cung cấp các dịch vụ Y tế được mở rộng, tỷ lệ người
ốm được chăm sóc Y tế đã tăng lên. Công tác quản lý đã chấn chỉnh
từng bước, góp phần nâng cao trách nhiệm, y đức của người thầy thuốc
đối với bệnh nhân, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh. Tuy nhiên,
công tác dự phòng và khám chữa bệnh cũng như công tác quản lý tài
Ngoài ra, có một số công trình khác: Nguyễn Thị Hồng Minh
(2016), Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư theo hình thức đối
tác công- tư trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam;
Trần Văn Sơn (2016), Quản lý nhà nước về các dự án đầu tư công
thuộc Bộ Y tế, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học
viện KHXH - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, Hà Nội;
Đối với các tác giả nghiên cứu công trình liên quan đến địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi, có:
- Đoàn Thị Xuân Mỹ (2011), “Phát triển dịch vụ y tế ở các huyện
miền núi tỉnh Quảng Ngãi”, Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản lý
3
kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
- B i Thị Yến Linh (2014), Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở
y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Tài
chính, Học viện Tài chính, Hà Nội;
Tóm lại, d có khá nhiều công trình nghiên cứu về xã hội hóa nói
chung và lĩnh vực sự nghiệp công nói riêng ít nhiều có liên quan đến
lĩnh vực y tế có giá trị tham khảo, song nó cũng cho thấy lĩnh vực xã
hội hó ngành Y tế nghiên cứu ở góc nhìn chính sách công hiện đang
là khoảng trống ho c quan tâm chưa đúng tầm. Vì vậy, hiện chưa có
đề tài nào tr ng l p với chủ đề em lựa chọn “Chính sách xã hội hóa
ngành y tế từ thực tiển tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn thạc sỹ
chuyên ngành chính sách công.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chính sách xã hội hóa
trong ngành Y tế ở bối cảnh đổi mới và hội nhập của tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
cứu, các báo cáo, thống kê của chính quyền, sở ngành, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân liên quan trực tiếp ho c gián tiếp tới vấn đề thực hiện
chính sách xã hội hóa ngành Y tế ở nước ta nói chung và thực tiễn tỉnh
Quảng Ngãi nói riêng.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát tình hình thực tế hoạt động Y
tế và thực hiện chính sách Xã hội hóa ngành Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (nếu có): Phỏng vấn sâu là phương
pháp đối thoại với một đối tượng ho c theo nhóm đối tượng (có thể
theo thành phần: nhà quản lý, giới chức, cán bộ; doanh nghiệp, người
dân sở tại...) nhằm thu thập thông tin.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chính sách công về xã hội hóa
ngành Y tế để làm cơ sở định hình cho việc đề xuất các giải pháp về
chính sách xã hội hóa ngành Y tế.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu cung cấp những vấn đề có tính thực tiễn trên
cơ sở xem xét giữa mục tiêu dự kiến và thực hiện chính sách xã hội
5
hóa ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Góp phần cung cấp, tư vấn thêm những cơ sở khoa học và thực
tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, chính quyền, các cơ quan, ban
ngành hoàn thiện chính sách xã hội ngành Y tế những năm tiếp theo.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung và danh mục các tài liệu tham
khảo, Luận văn được kết cấu với 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách xã hội hóa và chính sách
hiện hành về xã hội hóa ngành y tế ở Việt Nam, một số kinh nghiệm
phải đa dạng và nhiều thành phần, tiêu biểu có thể kể đến:
- Nhà nước
- Các chủ thể là hiệp hội nghề nghiệp - xã hội ở trung ương và địa
phương, các tổ chức phi Chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, người dân.
- Đối tượng thụ hưởng là các cá nhân, nhóm, tổ chức và người dân
với tư cách là khách hàng sử dụng dịch vụ xã hội ấy được hưởng lợi
trực tiếp ho c gián tiếp từ sự can thiệp chính sách.
1.1.6. Thể chế chính sách xã hội hóa
Thể chế bao gồm cả luật, các văn bản dưới luật (hay lệ) xuất phát
từ Nhà nước, thông lệ và các quy tắc ứng xử được thừa nhận rộng rãi
trong cộng đồng, doanh nghiêp, và nhân dân không do nhà nước quy
định [36].
1.1.7. Những nhân tố tác động đến chính sách xã hội hóa
Các yếu tố như: môi trường, điều kiện tài chính, cơ chế phối hợp
giữa các chủ thể ban hành là cấp quốc gia và địa phương, giữa chủ
thể ban hành và các đối tượng có liên quan.
1.2. Chính sách hiện hành về xã hội hóa ngành y tế ở Việt
Nam và tỉnh Quảng Ngãi
1.2.1. Tổng quan hệ thống văn bản pháp luật chính sách xã hội
hóa ngành y tế ở Việt Nam
Theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, xã hội hóa trong lĩnh vực y
tế là chủ trương về sự chuyển đổi cơ chế quản lý có nội dung đa
dạng. Quyết định số 2194/QĐ-BYT ngày 21/6/2005 của Bộ Y tế phê
duyệt đề án phát triển xã hội hóa bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
7
khỏe nhân dân.
Các hình thức thực hiện liên doanh, liên kết được quy định tại
NGÀNH Y TẾ Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Kết quả thực thi chính sách xã hội hóa ngành Y tế ở tỉnh
Quảng Ngãi
2.1.1. Mặt ưu điểm trong thực thi chính sách xã hội hóa ngành
Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi
Trên thực tế, việc xã hội hóa đầu tư phát triển y tế đã huy động
được đáng kể nguồn lực xã hội vào sự nghiệp phát triển ngành y và
đã đạt những kết quả nhất định. Nhiều phòng khám tư nhân cũng đã
được hình thành, tăng số lượng cơ sở khám chữa bệnh ngoài công
lập trên địa bàn tỉnh góp phần từng bước đáp ứng nhu cầu xã hội và
giải quyết tình trạng quá tải ở các cơ sở y tế công lập, đồng thời nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân. Sự phát triển các cơ
sở y tế ngoài công lập trên địa bàn Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho
người dân có thể lựa chọn các dịch vụ y tế theo yêu cầu, ước tính
hàng năm các cơ sở hành nghề y tư nhân đã khám bệnh cho hơn 2
triệu lượt người, nhờ vậy đã góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân, đồng thời giúp giảm bớt gánh n ng cho hệ thống
y tế công lập.
Bảng 2.1. Tổng hợp số liệu cơ sở hành nghề y tế ngoài công lập trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tăng, giảm Kế
hoạch
Loại hình hành nghề y tế tƣ Năm Năm
TT
đến
Số
nhân
2009 2015
%
năm
Trong đó:
6.1. PK Chuyên khoa nội tổng
hợp, chuyên khoa hệ nội
6.2. PK Chuyên khoa ngoại
6.3. PK Chuyên khoa phụ sảnKHHGĐ
6.4. PK Răng Hàm M t
6.5. PK Tai Mũi Họng
6.6. PK M t
6.7. PK Da liễu
6.8. PK Chuyên khoa giải ph u
thẩm mỹ
6.9. PK Chuyên khoa giải phẩu
bệnh
6.10. PK Chuyên khoa điều
dưỡng, PHCN
6.11. PK Chuyên khoa chẩn
đoán hình ảnh
6.12. Phòng Xét nghiệm Sinh
hoá, vi tr ng, huyết học
7 Các cơ sở dịch vụ y tế
Trong đó:
7.1. Trung tâm (dịch vụ) vận
chuyển người bệnh cấp cứu
7.2. Cơ sở dịch vụ làm răng giả
7.3. Cơ sở dịch vụ tiêm chích,
thay băng
3
4
5
6
-10 89,36
24
15
12
29
-12 50,00
14 193,33
24
30
10
8
4
3
0
27
3
9
5
17 270,00
-5 37,50
5 225,00
2 166,67
0
3
5
304
150
88,89
10
25
19 416,67
30
73
80
7 109,59
94
0
2
38
2020
10
7.4. Cơ sở dịch vụ CSSK tại nhà
0
1
1
(bác sĩ gia đình)
II Cơ sở hành nghề y-dƣợc cổ
108 109
1 100,93 127
truyền
1 Bệnh viện y học cổ truyền
2 Phòng chẩn trị y học cổ truyền
108 105
-3 97,22 120
3 Cơ sở dịch vụ điều trị, điều
0
1
1
2
dưỡng, phục hồi chức năng
4 Cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ
0
3
3
5
truyền
III Cơ sở hành nghề dƣợc tƣ nhân 416 739 323 177,64 897
1 Công ty TNHH kinh doanh
tế
(Nguồn: Phụ lục 1, Báo cáo của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2015
về Tình hình, kết quả thực hiện chính sách xã hội hóa y tế trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2015 và Kế hoạch thực hiện
giai đoạn 2016-2020)
Bảng 2.4. Tình hình tham gia BHYT năm 2015 theo huyện, thành
phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
11
% ngƣời tham
Stt
Huyện, thành phố
gia BHYT so với
dân số
1
TP Quảng Ngãi
74,37%
2
Bình Sơn
81,81%
3
Sơn Tịnh
63,40%
4
Tư Nghĩa
58,75%
5
Mộ Đức
Chú thích: Tỷ lệ % người tham gia BHYT so với dân số do BHXH
huyện, TP báo cáo.
Trước thực tế hàng loạt nhu cầu đầu tư mới ho c đầu tư thêm
trang thiết bị cho các bệnh viện công ở nhiều năm trước đây vốn
không được đáp ứng do không có nguồn vốn, tỉnh Quảng Ngãi đã
chú trọng áp dụng các hình thức xã hội hóa y tế như hoạt động liên
doanh, liên kết với các cá nhân ho c các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh để giải quyết vốn cho trang thiết bị y tế tại các bệnh viện công,
và gần đây là xây dựng cơ bản ph hợp với quy hoạch mạng lưới y tế
của tỉnh.
Trong giai đoạn 2009-2015, số bệnh viện công lập trên địa bàn
xây dựng được đề án hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ, tự chủ
về tổ chức, nhân sự và tài chính: 100% đơn vị đã xây dựng và tổ
chức hoạt động theo cơ chế tự chủ 1 phần về tài chính. Hiện tại
ngành y tế mới chỉ giao quyền tự chủ về tài chính theo Nghị định số
43/2006/NĐ-CP cho 49 đơn vị trực thuộc Sở Y tế, trong đó 22 đơn vị
12
đảm bảo một phần chi hoạt động. [22]
2.1.2. Mặt hạn chế và bất cập trong thực thi chính sách xã hội
hóa ngành Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi
Quá trình thực thi chính sách trên thực tế đã và đang bộc lộ những
hạn chế nhất định.
Trong khi hoạt động liên doanh, liên kết, huy động nguồn lực cá
nhân, tổ chức trong các cơ sở y tế công lập còn rất hạn chế và hoạt
động kém hiệu quả do việc triển khai cơ chế hợp tác công - tư tại các
bệnh viện không rõ ràng. Thì hệ thống y tế của tỉnh hiện v n chưa có
mô hình huy động vốn từ cán bộ nhân viên các đơn vị y tế (dưới dạng
cổ đông) và từ quỹ phúc lợi của các đơn vị có điều kiện để đầu tư thiết
hình, đó là UBND tỉnh đã triển khai từ năm 2013 vể Quyết định số
283/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt
Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và mạng lưới khám, chữa bệnh
tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020. Đồng thời, tỉnh đã kịp thời ban hành
Đề án “xã hội hoá hoạt động y tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2009-2015” (thực hiện theo Quyết định số 283/QĐ-UBND ngày
27/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi); ban hành Quy hoạch sử
dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hoá của tỉnh giai đoạn 20152020 tại Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 26/01/2015; ban hành
các văn bản hướng d n kế hoạch thực hiện liên doanh liên kết trong
bệnh viện công, văn bản hướng d n quy trình thủ tục đầu tư các dự
án xã hội hóa lĩnh vực y tế...
2.3. Đánh giá vai trò các chủ thể tham gia thực thi chính sách
xã hội hóa ngành Y tế ở tỉnh Quảng Ngãi
2.3.1. Chính quyền các cấp và cơ quan nhà nước ở tỉnh Quảng
Ngãi
Sở Y tế đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Đề án xã hội hóa
thuộc lĩnh vực y tế. Đồng thời thường xuyên tập huấn, hướng d n các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực y tế cho những
đội ngũ cán bộ y tế công lập và ngoài công lập.
Việc áp dụng thực hiện chính sách từ trên - xuống như lâu nay
khiến tình trạng áp đ t ý chí của cấp quản lý điều hành v n còn duy
trì, làm xuất hiện việc dồn ép, thực hiện của cấp thừa hành và đối
tượng thụ hưởng theo mệnh lệnh là chủ yếu làm cho quá trình thực
14
thi chính sách mang tính phong trào và hình thức, kết quả đạt được
thiếu bền vững.
Thủ tục hành chính, công tác thanh quyết toán chi phí khám, chữa
bệnh BHYT v n còn gây nhiều khó khăn cho cả người bệnh và cơ sở
17,93% (với 111 trong 619 số cơ sở được thanh tra - kiểm tra). Đó còn
là chưa kể đến trong khi nguồn nhân lực cơ sở y tế tư nhân hiện v n
phụ thuộc một cách chủ yếu vào các cơ sở y tế công lập.
2.4. Đánh giá môi trƣờng thể chế chính sách xã hội hóa ngành
Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Thể chế chính sách xã hội hóa lĩnh vực y tế đã có những quy định
cụ thể tập trung vào quản lý ch t chẽ về điều kiện, tiêu chuẩn về
chuyên môn nghiệp vụ ngành y và y đức nghề nghiệp để bảo đảm chất
lượng dịch vụ y tế được cung cấp ho c g n với quy hoạch mạng lưới y
tế để bảo đảm sự phân bổ hợp lý các tổ chức hành nghề với mục đích
hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh của các tổ chức này.
Việc phân cấp quản lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
nhà nước được quy định cụ thể, ph hợp với yêu cầu và thực tiễn
hoạt động của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ y tế. Pháp luật
ngày càng trao nhiều quyền hạn, trách nhiệm cho các cá nhân, tổ
chức hành nghề y. Mô hình quản lý nhà nước kết hợp với tự quản của
các cơ sở được xã hội hóa ph hợp với tính chất, đ c điểm hành
nghề, cung cấp dịch vụ y tế.
Tuy vậy, v n còn nhiều vấn đề đ t ra:
Thể chế chính sách về xã hội hóa y tế nói chung và ở Quãng Ngãi
nói riêng v n đang thiếu các quy định để hạn chế xu hướng thương
mại hóa và khuyến khích tính chất phi lợi nhuận, vì cộng đồng của
các tổ chức cung ứng dịch vụ y tế. Nói cách khác, hiện nay chưa có
văn bản pháp luật quy định cụ thể về đổi mới cơ chế hoạt động của
cơ sở y tế công lập cũng như tổ chức KCB theo nhu cầu, liên doanh,
liên kết ở bệnh viện công.
Hơn nữa, việc quy định phân bổ ngân sách và lương lâu nay v n
không dựa theo sản phẩm ho c kết quả hoạt động của bệnh viện, nên
đã không tạo cho bệnh viện động lực cải thiện kết quả hoạt động. Sự
kiểm soát quan liêu đã làm cho cán bộ quản lý khó có thể hiệu quả
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA
NGHÀNH Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
17
3.1. Nhu cầu, mục tiêu định hƣớng hoàn thiện chính sách xã
hội hóa ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Mục tiêu của ngành y tế của tỉnh Quảng Ngãi từ nay tới năm 2020
và tầm nhìn xa hơn, phấn đấu xây dựng hệ thống y tế từng bước hiện
đại, hoàn chỉnh, hướng đến công bằng, hiệu quả và phát triển, bảo
đảm mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban
đầu, mở rộng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng.
Ngành y tế của tỉnh sẽ phấn đấu giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh,
giảm tỷ lệ m c bệnh và chết, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ của
người dân.
Việc củng cố, nâng cao năng lực các đơn vị sự nghiệp y tế công
lập theo nguyên t c y tế công lập phải đóng vai trò chủ đạo, đủ khả
năng giải quyết về cơ bản nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức
khoẻ của nhân dân trong tỉnh.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với cơ
sở y tế công lập; xây dựng đề án từng bước chuyển các cơ sở y tế công
lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ dưới hình thức tự chủ
hoàn toàn về tổ chức, nhân sự và tài chính.
Khuyến khích đầu tư thành lập các bệnh viện tư nhân và phát triển
các loại hình y tế ngoài công lập, gồm cơ sở khám, chữa bệnh; cơ sở
y tế dự phòng; cơ sở cung cấp dịch vụ xét nghiệm, kiểm nghiệm vệ
sinh an toàn thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm; các loại hình dịch vụ phụ
trợ trong các cơ sở y tế công lập.
để cản trở sự thụ hưởng dịch vụ công của người dân. Sự thống nhất
này phải được thể hiện rõ ở các quy định về tiêu chuẩn và quy trình
cung cấp dịch vụ CSSK cũng như kiểm soát chất lượng và khuyến
khích các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ CSSK ho c tạo
thuận lợi hơn cho người dân trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
trong lĩnh vực y tế.
Thực hiện phân cấp, phân quyền cho các cấp chính quyền trong
quản lý xã hội hóa y tế để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong các
quy định về trách nhiệm của Nhà nước trước xã hội trong cung cấp
dịch vụ CSSK, cũng như nhằm tạo sự chủ động trong xây dựng kế
hoạch và tổ chức triển khai, thu hút các đối tượng tham gia vào quá
19
trình thực thi chính sách.
Thể chế chính sách này cũng cần tạo lập cơ chế đa dạng cho sự
tham gia của các chủ thể trong xã hội theo nhiều hình thức khác
nhau, cần xây dựng cơ chế chính sách hợp tác công - tư tại các bệnh
viện theo hướng mở rộng với nhiều hình thức đa dạng đi kèm với
việc ban hành mới quy định việc phân bổ ngân sách và lương cần dựa
theo sản phẩm/ kết quả hoạt động của bệnh viện để tạo cho bệnh viện
động lực cải thiện hoạt động.
Ngoài ra, cần ban hành cơ chế linh hoạt khi áp dụng chế độ thẩm
định, chi trả th lao KCB theo hình thức chuyển ngang giữa các chế
độ nhằm đóng góp lớn cho việc tiếp cận một cách bình đẳng đối với
các dịch vụ y tế toàn dân. M t khác, bảo hiểm y tế công cần đổi mới
về cách chi trả theo chuẩn mà không nên phân biệt đối với cơ sở y tế
công hay tư.
v/ Để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và bình đẳng cho các
hoạt động xã hội hoá y tế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo
Chính quyền tỉnh cần: i/ Đẩy mạnh kênh tham vấn lấy ý kiến từ các
chuyên gia, nhà khoa học, đội ngũ y - bác sỹ, các tổ chức và cộng
đồng người dân trong quá trình triển khai chính sách xã hội hóa
ngành y tế. Đồng thời, lồng ghép nội dung công tác bảo vệ, chăm sóc
sức khoẻ nhân dân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng
địa phương và kế hoạch hoạt động của các ngành; ii/ Chính quyền
tỉnh phải thường xuyên chỉ đạo Sở y tế và các địa phương khác trong
tỉnh cần định kỳ số lần trong năm để g p gỡ, đối thoại về luật pháp chính sách, phát hiện những khó khăn vướng m c giải quyết kịp thời
các kiến nghị của doanh nghiệp ngành y để tháo gỡ các ách t c, điều
chỉnh, bổ sung các chính sách, biện pháp tạo thuận lợi cho hoạt động
của các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn, nhất là trong giai đoạn
khó khăn hiện nay…
Chính quyền cần xác lập cơ chế phát huy vai trò của các tổ chức
phi chính phủ và các các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong quản lý
chuyên môn ngành y.
Trong xã hội hóa y tế để giảm thiểu những thiệt thòi quyền lợi cho
những người bệnh nghèo, Nhà nước nói chung và nói riêng chính
quyền tỉnh Quảng Ngãi cần tập trung nguồn lực cho y tế dự phòng và
21
cho người nghèo.
* Giải pháp nâng cao năng lực của các bệnh viện công lập.
Giải pháp này là quan trọng có tính mở đường để tự thân bệnh
viện công thực hiện tái cấu trúc một cách toàn diện về tổ chức, nhân
sự, tài chính và cơ chế chi trả để nâng cao năng lực hoạt động mình,
gia tăng được tính trách nhiệm trong đảm bảo công bằng và chi phí
hiệu quả (hạn chế được cơ chế xin – cho và giảm thiểu được tình
trạng bao cấp tràn lan), cũng như khẳng định và xây dựng uy tín
thương hiệu của khu vực y tế công lập.
ngành Y tế, để đảm bảo có được và ứng dụng tốt nguồn lực này phục
vụ cho quá trình thực thi chính sách xã hội hóa ngành y tế, nhà nước
cần phải có sự đầu tư cho bước chuẩn bị chiến lược từ trước đó trong
hoạt động xúc tiến liên kết hợp tác khu vực và quốc tế để có thể nhận
chuyển giao công nghệ ho c tìm kiếm nguồn tài chính để trang bị
ho c kêu gọi sự h trợ từ khu vực tư nhằm đảm bảo có được sự h
trợ tốt nhất nhằm thúc đẩy quá trình thực thi chính sách tốt hơn.
3.2.5. Nhóm giải pháp khác
Xây dựng và tăng cường hệ thống thông tin về cả khu vực y tế công
lập và y tế tư nhân, về các nguồn đầu tư tư nhân cho y tế, về các hình
thức liên doanh, liên kết giữa các bệnh viện công với các nhà đầu tư tư
nhân, các hoạt động dịch vụ theo yêu cầu ở các bệnh viện công.
Ưu tiên các chính sách nâng cao mức sống, trình độ dân trí và học
vấn cho người dân huyện đảo Lý Sơn và đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện và cơ hội cho cộng đồng này tiếp
cận với dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng tốt.
Khuyến khích phát triển đa dạng các mô hình hoạt động xã hội
hóa ngành Y tế. Tìm kiếm sự ủng hộ của cộng đồng người Việt Nam
ở nước ngoài, tăng cường hợp tác quốc tế, các tổ chức phi chính phủ,
các dự án do các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ để tập trung đầu
tư vào lĩnh vực này.
KÊT LUẬN
Xã hội hóa hoạt động y tế là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của
các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường
23