LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
này, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của cô giáo ThS. Đinh T,
Thúy Hằng. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ quý báu của toàn thể các thầy cô giáo, các
cán bộ làm việc tại bộ môn Kỹ thuật Môi trƣờng, tại phòng thí nghiệm, Viện Môi
trƣờng, trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em trong suốt
quãng thời gian em học tập tại trƣờng, cùng với sự tƣơng trợ thân ái của tất cả các
bạn trong lớp KMT52 - ĐH.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Sinh viên
Phạm Thị Xinh
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .............................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học ...................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................. 3
6. Bố cục của đồ án ................................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN…………………………………………………………………….....5
1.1. Biến đổi khí hậu và hiệu ứng khí nhà kính ........................................................ 5
1.2. Các cơ sở pháp lý và định hƣớng chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu ..... 13
1.3. Ngành nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam .......................................................... 16
CHƢƠNG 2 ...... : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ………………...21
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CĐPT
Cƣờng độ phát thải
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
FAO
Tổ chức Nông lƣơng Thế giới
HD
Hải Dƣơng
HUA
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
IPCC
2.2
Tóm tắt các phát thải đƣợc đo tại một số nghiên cứu cụ thể
24
các khu vực trên toàn thế giới
2.3
Diện tích gieo trồng lúa cả nƣớc
32
2.4
Sản lƣợng thóc cả nƣớc
32
2.5
Phát thải khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực
36
nông nghiệp lúa nƣớc
2.6
Lƣợng CH4 phát thải trung bình vụ mùa 3 năm tại các tỉnh
Ƣớc tính phát thải khí nhà kính các năm 2020 và 2030 trong
52
lĩnh vực nông nghiệp
3.1
Kết quả thực hiện mô hình “1 phải, 5 giảm” vụ Hè Thu
năm 2009 ở An Giang
61
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên Hình
Trang
1
Mô hình phân tử metan dạng rỗng và đặc
14
2.1
Phát thải/hấp thụ khí nhà kính năm 2010 theo lĩnh vực
Sơ đồ vận chuyển khí CH4 trên ruộng lúa theo 3 con đƣờng
41
2.7
Động thái phát thải khí CH4 trong vụ mùa 2010
46
2.8
Động thái phát thải khí CH4 trong vụ Xuân 2011
47
2.9
Biểu đồ động thái phát thải CH4 và nhiệt độ, Eh, pH
49
của đất ngập nƣớc liên tục và không liên tục
2.10
Biểu đồ lƣợng khí CH4 phát thải phụ thuộc vào thế
50
oxy hóa-khử (Eh) của đất trong suốt quá trình
khí nhà kính từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp là mối lo ngại lớn của các nhà
khoa học. Vậy làm thế nào để giảm phát thải khí nhà kính nhƣng vẫn đảm bảo tăng
gia sản xuất, là câu hỏi đã đƣợc các nhà khoa học và nhiều chuyên gia hàng đầu đặt
ra để tìm giải pháp tối ƣu nhất cho vấn đề nóng bỏng này.
Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã và đang chịu tác động nặng lề do
biến đổi khí hậu gây ra. Nguyên nhân chủ yếu là do sự phát thải khí nhà kính thông
qua các hoạt động của con ngƣời. Theo các nhà khoa học, trong các nguồn phát thải
thì sản xuất nông nghiệp chiếm 14%, trong đó trồng lúa nƣớc chiếm một tỷ trọng
lớn, gần 60% lƣợng phát thải trong nông nghiệp. Nguồn gây phát thải chủ yếu
trong trồng lúa nƣớc là do lạm dụng phân hóa học, làm tỷ lệ phân thất thoát cao gây
ô nhiễm đất và phát thải oxit nitơ (N2O). Hoạt động tƣới tiêu không hợp lý, giữ
nƣớc thƣờng xuyên trong ruộng gây phát thải khí metan (CH4) và đốt phụ phẩm,
rơm rạ sau thu hoạch gây phát thải khí carbonic (CO2). TS Mai Văn Trịnh - Phó
Viện trƣởng Viện Môi trƣờng Nông nghiệp (IAE) cho biết, các khí thải nhƣ CO2,
CH4, N2O thải ra môi trƣờng từ hoạt động sản xuất nông nghiệp ở mức cao hiện
nay đang góp phần vào hiện tƣợng nóng lên của toàn cầu, ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến sản xuất nông nghiệp nói riêng và đời sống con ngƣời nói chung trong tƣơng
lai. Trong các nguồn phát thải thì sản xuất nông nghiệp là tác nhân lớn nhất tạo ra
khí Nitơ (N2O >60 %), trong đó sản xuất lúa gạo là tác nhân đóng góp lớn nhất cho
vấn đề phát thải khí mêtan (CH4) ƣớc tính đến 15 - 20 % lƣợng khí mêtan toàn cầu.
Theo số liệu thống kê hiện nay cho thấy, sự gia tăng lƣợng khí thải CH4 đã làm cho
tăng cƣờng độ khí nhà kính lên 31,4%. Sự nóng lên toàn cầu sẽ làm tăng cƣờng độ
phát thải khí nhà kính lên 11,8%. Dự báo đến năm 2030 lƣợng khí thải sẽ tiếp tục
tăng lên gần 30%. Với đặc điểm sản xuất của nƣớc ta cùng diện tích đất sản xuất
nông nghiệp khá lớn, để nền nông nghiệp của cả nƣớc phát triển bền vững, thân
thiện với môi trƣờng cần phải có giải pháp giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp.
Với các lý do trên, đề tài luận văn sẽ đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá
để tính toán cho các giai đoạn tiếp theo.
- Đề tài tính toán lƣợng phát thải khí nhà kính từ ngành nông nghiệp lúa nƣớc của
nƣớc ta theo phƣơng pháp của IPCC. Đây là phƣơng pháp có tính khoa học đã đƣợc
thế giới công nhận và đƣợc áp dụng tại nhiều quốc gia.
- Đề tài chứng minh nguồn phát thải khí nhà kính từ hoạt động nông nghiệp lúa
nƣớc là một trong những ngành đóng góp một lƣợng lớn khí nhà kính với các
ngành kinh tế khác.
- Kết quả nghiên cứu là căn cứ để xây dựng và đƣa ra các giải pháp phù hợp nhất
cho các vùng canh tác nông nghiệp trên cả nƣớc để ngăn ngừa và giảm thiểu phát
thải khí nhà kính, đảm bảo mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính từ ngành nông
nghiệp lúa nƣớc mà không ảnh hƣởng tới năng suất lúa.
6. Bố cục của đồ án
Ngoài phần mở đầu và kết luận , bố cục đồ án gồm có 3 chƣơng
Chương 1: Tổng Quan
1.1. Biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính
- Biến đổi khí hậu: khái niệm; tác động BĐKH đến đời sống kinh tế - xã hội ở
Việt Nam
- Hiệu ứng nhà kính:
+ Khái niệm hiệu ứng khí nhà kính
+ Nguồn gây phát thải khí nhà kính
- Khí Mêtan (CH4)
1.2. Các cơ sở pháp lý và định hƣớng chiến lƣợc quốc gia về biến đổi khí hậu
1.3. Ngành nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam
Chương2: Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính CH4 từ ngành nông
nghiệp lúa nước Việt Nam
2.1. Thực trạng nông nghiệp lúa nƣớc trên thế giới, tại Việt Nam và phát thải khí
nhà kính CH4 từ ngành nông nghiệp lúa nƣớc
2.2. Các thời kì sinh trƣởng - phát triển của cây lúa và các quá trình hình thành khí
- Các lĩnh vực bị ảnh hƣởng do BĐKH:
+ Về nông nghiệp, BĐKH làm năng suất cây trồng, diện tích trồng trọt, chăn nuôi
suy giảm; thay đổi loại cây trồng truyền thống tại mỗi vùng; sâu hại, dịch bệnh có
điều kiện phát triển do nóng ẩm nhiều hơn.
+ Đối với lĩnh vực lâm nghiệp, BĐKH làm dịch chuyển các loại, giống cây theo
vùng khí hậu, một số loài có thể bị tuyệt chủng… Đối với ngành thủy sản, BĐKH
làm các khu nuôi trồng, đánh bắt biến đổi về giống, loài… Về tài nguyên nƣớc,
BĐKH làm cho hạn hán gia tăng tại một số vùng, trong khi một số nơi khác bị ngập
lụt, đồng thời gây nên hiện tƣợng thay đổi bất thƣờng dòng chảy trên các dòng
sông… Đối với vùng ven biển, BĐKH gây mƣa, ngập lụt, hủy hoại hệ sinh thái
biển, làm cho ngƣời dân phải di cƣ sang các vùng khác để sinh sống.
+ BĐKH cũng gây ra những tác động đối với các công trình xây dựng dân dụng
và giao thông vận tải, các khu dân cƣ và công nghiệp nói chung.
- Tác động của BĐKH đối với sức khỏe con ngƣời:
+ BĐKH gây ra điều kiện nóng ẩm cao sẽ làm tăng nguy cơ các loại bệnh lan
truyền theo muỗi và vi khuẩn theo đƣờng nƣớc (sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu chảy).
Bên cạnh đó, khi môi trƣờng không khí bị ô nhiễm gia tăng sẽ làm cho các bệnh về
đƣờng hô hấp tăng.
+ BĐKH làm mất đất, sản xuất lƣơng thực giảm sút sẽ gây nguy cơ suy dinh
dƣỡng, ốm đau…
Ngoài ra, do BĐKH làm cho các hiện tƣợng thời tiết cực đoan tăng, thiên tai
(bão, lũ quét, lụt, hạn hán) gia tăng làm cho số ngƣời chết, bị thƣơng, ốm đau, bệnh
tật gia tăng…
- Các tác động tiềm tàng của BĐKH tại Việt Nam:
+ Về ngắn hạn, BĐKH chủ yếu liên quan tới thiên tai: Các cơn bão vào Việt Nam
sẽ có số lƣợng và mức độ khốc liệt tăng lên mỗi năm, tàn phá trên diện rộng đối với
cuộc sống con ngƣời, các công trình xây dựng và tài sản tại các khu dân cƣ và các
hoạt động sản xuất tại các vùng ven biển hay vùng núi có độ dốc cao (miền Trung).
nhƣ CO2, CH4, hơi nƣớc, N2O và O3 có thể có nguồn gốc từ tự nhiên và từ sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, còn khí CFCs chỉ do quá trình sản xuất công nghiệp tạo
ra.
Theo đánh giá khoa học của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) cho biết, việc
tiêu thụ năng lƣợng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng
lƣợng, công nghiệp, GTVT, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự
nóng lên toàn cầu; phá rừng nhiệt đới cũng đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông
nghiệp khoảng 9%, các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại
3% là từ các hoạt động khác ( chôn lấp chất thải,…)
Theo nghiên cứu của IPCC năm 2006 đƣa ra các loại khí thải nhà kính và đã xây
dựng đƣợc phƣơng pháp ƣớc tính lƣợng phát thải khí nhà kính đƣợc phổ biến trên
02 phiên bản năm 1996 và năm 2006 [13][14][15][16]:
- N2O chủ yếu sinh ra từ các nguồn:
+ Từ quá trình nitrat và khử nitrat trong nông nghiệp
+ Từ quá trình đốt năng lƣợng hóa thạch
+ Ngành sản xuất axit nitric
+ Ngành sản xuất axit adipic
+ Từ sự phân hủy chất thải động vật
+ Từ tự nhiên
- CO2 chủ yếu sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch: than đá, dầu mỏ, khí
đốt, củi,…
- CH4 chủ yếu sinh ra từ quá trình lên men hay còn gọi là quá trình phân hủy các
chất hữu cơ trong điều kiện kị khí (chất thải hữu cơ, trong bùn hay đất…)
- Các khí CFCs, HFCs, PFCs, SF6 chủ yếu sinh ra từ sản xuất nông nghiệp và
quá trình sử dụng sản phẩm nhƣ:
+ Sản xuất nhôm: PFCs
+ Sản xuất chất bán dẫn: HFCs, PFCs, SF6
+ Truyền tải và phân phối điện: SF6
hợp chất HFCs đƣợc sử dụng để thay thế cho các hợp chất làm suy giảm tầng ôzôn
(ODS – ozone depleting substances) trong nhiều loại sản phẩm ứng dụng.
Tƣơng tự hợp chất SF6 và N2O cũng đƣợc sử dụng trong công nghiệp nhƣ SF6
đƣợc sử dụng trong các thiết bị điện, N2O sử dụng trong quá trình gây mê.
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất khác – AFOL: các KNH chủ
yếu sinh ra trong lĩnh vực này bao gồm CO2, N2O và CH4. Khí CO2 trong không
khí và hệ sinh thái đƣợc kiểm soát bởi sự tiêu thụ - quá trình quang hợp và giải
phóng CO2 – hô hấp của thực vật, phân hủy và cháy của các hợp chất hữu cơ. N 2O
đƣợc phát sinh bởi quá trình nitrat và khử nitrat, trong khi đó mêtan đƣợc tạo thành
từ quá trình mêtan hóa do lên men kị khí trong môi trƣờng đất và lƣu trữ phân động
vật và quá trình đốt cháy không hoàn toàn các hợp chất hữu cơ. Nguồn phát sinh
khí nhà kính nếu theo mục đích sử dụng đất thì đƣợc IPCC chia thành 6 nhóm
chính: đất lâm nghiệp (forest land), đất vƣờn ( crop land), đồng cỏ (grass land), đất
ngập nƣớc (wetlands), đất ở (settelments) và các đất khác. Nguồn phát sinh khí
metan và N2O từ chất thải động vật bao gồm nhiều loài động vật nhƣ bò sữa, cừu,
dê, trâu, bò, lợn,…
- Chất thải (wastes): nhóm này gồm có các phân nhóm nhƣ thải bỏ chất thải rắn,
xử lý sinh học chất thải rắn, đốt chất thải (gồm đốt trong lò và đốt hở), xử lý và thải
bỏ nƣớc thải. Nhóm này chủ yếu phát sinh các chất khí nhà kính nhƣ CO2, CH4 và
N2O. Khí mêtan phát thải từ các bãi rác là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất
của nhóm chất thải. Ngoài ra khí mêtan phát thải từ phân nhóm sử lý và thải bỏ
nƣớc thải cũng là nguồn quan trọng trong việc phát thải mêtan của nhóm chất thải.
Trong khi đó đốt chất thải chứa cacbon hữu cơ là nguồn quan trọng nhất phát thải
khí CO2 trong nhóm này, cần chú ý rằng các khí nhà kính phát sinh từ hoạt động xử
lý chất thải để sản xuất năng lƣợng có thể đƣợc xếp vào nhóm năng lƣợng.
1.1.3. Khí nhà kính CH4
1.1.3.1. Nguồn gốc của khí Mêtan
Khí mêtan, còn đƣợc gọi là khí thiên nhiên đƣợc sinh ra chủ yếu từ các nguồn
1940 do nồng độ khí nhà kính tăng từ 0,027% đến 0,035%, nhiệt độ trái đất đã tăng
0,5oC.
Theo dự báo, nếu không có biện pháp khắc phục, nhiệt độ trái đất sẽ tăng 1,5 –
4,5oC vào năm 2050. Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tan băng và làm mực nƣớc biển
dâng cao, các đồng bằng lớn và nhiều vùng sản xuất nông nghiệp trù phú, các vùng
đông dân cƣ sẽ bị ngập chìm dƣới nƣớc biển.
Mêtan trong khí quyển có tác dụng làm trái đất ấm lên bằng 1/3 so với CO 2. Một
phân tử mêtan có khả năng bẫy nhiệt gấp 23 lần so với CO 2, và cứ 100 năm, mỗi
kilogam mêtan làm ấm trái đất gấp 23 lần so với mỗi kilogam CO2.
1.1.3.4. Sự gia tăng khí mêtan trong khí quyển
Nồng độ khí mêtan đã tăng gần 3 lần từ thời kì tiền công nghiệp, trong đó con
ngƣời đóng góp 1/5 lƣợng khí thải gây nóng lên toàn cầu này, cụ thể là trong thời
kỳ tiền công nghiệp, sự tập trung khí mêtan là khoảng 700ppb, nhƣng vào cuối thế
kỉ 20 nồng độ khí mêtan đã tăng lên là 1740ppm.
Khí thiên nhiên (natural gas) là khí đƣợc tìm thấy cùng với các mỏ dầu ở trong
mỏ Trái đất, đƣợc khai thác và tinh lọc thành nhiên liệu và cung cấp cho khoảng
25% nguồn cung năng lƣợng thế giới.
Khí thiên nhiên chứa khoảng 80-100% mêtan, vì vậy các hoạt động khai thác dầu
khí cũng là một nguồn phát thải mêtan quan trọng. Các quốc gia có nền công
nghiệp khai thác đầu khí mạnh nhƣ Nga, Hoa kì, Ukraina, Iran…là các quốc gia
thải ra lƣợng khí mêtan lớn.
Không chỉ có các ngành công nghiệp khai khoáng, ngành nông nghiệp đặc biệt là
nông nghiệp lúa nƣớc cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự gia tăng khí
mêtan trên toàn cầu. Ƣớc tính khoảng hơn 50% lƣợng khí mêtan phát thải hàng
năm trên toàn cầu do các hoạt động của con ngƣời gây ra, trong đó việc trồng lúa
nƣớc phát thải một lƣợng không hề nhỏ,chiếm đến 12% trong tổng số 50% do con
ngƣời gây ra. Hầu hết khí thải mêtan từ các cánh đồng lúa nƣớc trên thế giới, đều
xảy ra trong và xung quanh các vùng nhiệt đới, tiểu vùng nhiệt đới và các bộ phận
của phƣơng Bắc ôn đới. Các khu vực này bao gồm Trung và Mỹ Latinh, châu Phi
* Cơ chế Mua bán phát thải (ET): Cho phép các nƣớc phát triển mua và bán các
tín dụng phát thải với nhau
* Cơ chế Đồng thực hiện (JI): Cung cấp “đơn vị giảm thải” cho các dự án tài
chính tại các nƣớc phát triển khác
* Cơ chế phát triển sạch (CDM): Cung cấp tín dụng cho các dự án tài chính giảm
phát thải tại các nƣớc đang phát triển
1.2.1.3. Luật bảo vệ Môi trường năm 2005
Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam nêu rõ: Chính phủ Việt Nam sẵn sàng thực
hiện các cam kết và nghĩa vụ quốc tế về bảo vệ môi trƣờng mà Việt Nam đã ký
1.2.1.4. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp
Quốc về biến đổi khí hậu tại Việt Nam
1.2.1.5. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ
giao Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương có liên quan thực
hiện Nghị định thư Kyoto và Cơ chế phát triển sạch
1.2.1.6. Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ giao Bộ
Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu toàn cầu
1.2.2. Định hướng chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
1.2.2.1. Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (
Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)
Định hƣớng Chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam là một chiến lƣợc khung,
bao gồm những định hƣớng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phƣơng,
các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động
nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nƣớc trong thế kỷ 21. Định hƣớng chiến
lƣợc về phát triển bền vững ở Việt Nam nêu lên những thách thức mà Việt Nam
đang phải đối mặt, đề ra những chủ trƣơng, chính sách, công cụ pháp luật và những
biến đổi khí hậu.
Nâng cao đời sống nhân dân thông qua việc tạo thêm việc làm từ các ngành công
nghiệp xanh và cải thiện chất lƣợng cuộc sống thông qua việc xây dựng lối sống
thân thiện với môi trƣờng.
1.2.2.4. Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN về Đề án giảm khí thải nhà kính trong
Nông nghiệp
- Mục tiêu của đề án:
+ Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp xanh theo hƣớng an toàn, ít phát thải,
phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia, góp phần giảm nghèo và
ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu.
+ Đến năm 2020, giảm phát thải 20% lƣợng khí nhà kính trong nông nghiệp,
nông thôn (18,87 triệu tấn CO2) đồng thời đảm bảo mục tiêu tăng trƣởng ngành và
giảm tỷ lệ đói nghèo theo chiến lƣợc phát triển ngành.
1.2.2.5. Quyết Định số 899/TTg-CP phê duyệt Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp
theo hướng hiện đại hóa và gia tăng các giá trị.
1.2.2.6.Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ra Quyết định số 1006/QĐBNN-KH phê duyệt kế hoạch hành động của ngành trồng trọt hướng tới gia tăng
các giá trị canh tranh và phát triển bền vững.
Xuyên suốt 8 nhiệm vụ trọng tâm trong Kế hoạch của Ngành trồng trọt là yêu cầu
tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế và giảm khí phát thải trong canh tác lúa để
nâng cao đời sống nông dân, tăng chất lƣợng lúa gạo do Việt Nam sản xuất và bảo
vệ môi trƣờng.
1.3. Ngành nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam
1.3.1. Qúa trình hình thành và phát triển ngành nông nghiệp lúa nước của Việt
Nam
Ngành nông nghiệp lúa nƣớc Việt Nam ra đời và tiến triển những bƣớc đầu tiên
với phƣơng thức sản xuất châu Á. Từ văn hóa Hòa Bình, săn bắn, hái lƣợm khó
khăn, trong sản xuất nông nghiệp đã phát hiện ra nghề trồng lúa.Thời Văn Lang,
Việt Nam bƣớc vào thời đại Đồng Thau (4000 năm) nông nghiệp phát triển nhờ
ha, năng suất 36,9 tạ/ha, sản lƣợng đạt 24,963 triệu tấn, có 9 tỉnh đạt trên 1 triệu tấn
thóc/năm, trong đó 3 tỉnh (An Giang, Cần Thơ cũ và Đồng Tháp) đạt 2 triệu tấn.
Thái Bình và An Giang đạt 12 tấn /ha/năm, An Phú – An Giang đạt 17 tấn/ha/2 vụ.
Năm 2000 Việt Nam xuất khẩu 3,5 triệu tấn gạo. Bình quân đầu ngƣời 419kg
thóc/năm. Năm 2005 diện tích lúa 7,3 triệu ha, năng suất đạt 49,5 tạ/ha, sản lƣợng
36,3 triệu tấn [FAOSTAT , 2005], xuất khẩu triệu tấn gạo. Năm 2006 diện tích lúa
đạt 7,32 triệu ha, sản lƣợng 35,84 triệu tấn, năm 2007 đạt tƣơng ứng là 7,2 triệu ha
và 35,86 triệu tấn. Trong giai đoạn 1989-2012, gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng
bình quân 14%/năm về lƣợng và 10% về giá trị. Năm 2014, năng suất lúa của nƣớc
ta đạt 57,6 tạ/ha; cao nhất khu vực Đông Nam Á. Sản lƣợng lúa tăng bình quân
3,7%/năm trong giai đoạn 1986-2013; năm 2014 đạt 45 triệu tấn; tăng gần 1 triệu
tấn so với năm 2013. Đến nay, Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2
thế giới. Xuất khẩu gạo tăng không những đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế mà
còn tăng vị thế chính trị của Việt Nam trên trƣờng quốc tế.
Nhƣ vậy, sau gần 30 năm đổi mới, ngành nông nghiệp sản xuất lúa gạoViệt Nam
đã không ngừng phát triển. Sản xuất lúa gạo đã góp phần quan trọng vào xóa đói
giảm nghèo, đảm bảo an ninh lƣơng thực, thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ và
góp phần đẩy mạnh quan hệ quốc tế.
1.3.2.Vai trò của ngành nông nghiệp lúa nước trong nền kinh tế Việt Nam
Việt Nam là một trong những nƣớc có nghề truyền thống trồng lúa nƣớc cổ xƣa
nhất thế giới. Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia, vừa
là cơ sở kinh tế sống còn của đất nƣớc. Dân số nƣớc ta đến nay có hơn 80 triệu
ngƣời, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lƣợng lao động trong
nghề trồng lúa chiếm 72% lực lƣợng lao động cả nƣớc. Điều đó cho thấy lĩnh vực
nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lƣợng lao động trong cả nƣớc, đóng
vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh đó, ƣu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh tác
trong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng nhƣ tổng diện tích trồng cây lƣơng thực.
nguồn chủ yếu nhất của CH4 khí quyển. Khoảng 90% diện tích trồng lúa phân bố ở
Châu Á. Sự ngập nƣớc làm cho đất luôn ở trạng thái khử và sản sinh CH4.