LỜI CẢM ƠN
Trải qua 4,5 năm học tập và sinh hoạt tại nhà trường, em đã tiếp thu
được vô vàn kiến thức trong sách vở cũng như các kiến thức thực tế từ các thầy
cô, ban quản lý. “Học đi đôi với hành”, kết thúc quá trình học tập, bản thân
mỗi sinh viên rút ra cho mình những thiếu sót, đồng thời cho thấy được thành
quả học tập của bản thân. Đồ án tốt nghiệp này là minh chứng cho những gì em
đã học hỏi và phát huy được.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ,
đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS. Đinh Thị Thúy
Hằng đã định hướng và chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp.
Nhờ có sự chỉ bảo của cô, em đã hoàn thành đồ án một cách thuận lợi, nhanh
chóng, kịp tiến độ.
Em xin cảm ơn các cán bộ làm công tác quản lí xã Đại Đồng cũng đã tạo
điều kiện giúp đỡ, cung cấp cho em những thông tin cần thiết để hoàn thành đề
tài.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật môi trường đã
truyền đạt kiến thức, giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học
tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin cảm ơn nhà trường Đại Học Hàng Hải đã đào tạo,
giáo dục em suốt 4,5 năm học qua, giúp em trưởng thành trên bước đường của
mình.
Mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian nghiên cứu và tìm hiểu
tài liệu có hạn, kiến thức lý thuyết và khả năng còn hạn chế nên đề tài của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được những ý kiến
đóng góp từ phía các thầy cô giáo và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 11 năm 2015.
Sinh viên
Vũ Thị Chiến
CTR đô thị của Việt Nam phát sinh các năm 20072010.
6
1.3
Thống kê một số cây trồng năm 2010.
13
2.1
Mức thu phí cho công tác vệ sinh môi trường.
19
2.2
Đánh giá của HLHPN xã Đại Đồng về tỷ lệ người
dân tham gia công tác thu gom rác thải 6 tháng đầu
năm 2015.
22
2.3
Dự báo dân số đến năm 2020.
27
Kiến Thụy – Hải Phòng.
15
2.2
Rác thải tại bãi chôn lấp xã Đại Đồng – huyện Kiến
Thụy – Hải Phòng.
17
2.3
Trang thiết bị của tổ thu gom rác
20
2.4
2.5
2.6
Bãi chôn lấp rác thải tại xã Đại Đồng – huyện Kiến
Thụy – Hải Phòng.
Biểu đồ đánh giá của người dân về mức thu phí tại xã
Đại Đồng – huyện Kiến Thụy – Hải Phòng.
Rác thải đổ ra ven đường tãi xã Đại Đồng – huyện
Kiến Thụy – Hải Phòng.
21
23
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh CTRSH ................................................................... 2
1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ........................................................... 2
1.2.3. Phân loại rác thải sinh hoạt ....................................................................... 3
1.3. Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt tới môi trường và con người .................. 3
1.3.1. Ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt tới sức khỏe con người ....................... 3
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường ................................................... 4
1.4. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam ..................................... 5
1.4.1. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam ................... 5
1.5. Công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt được áp dụng tại Việt Nam.................. 8
1.6. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy –
Hải Phòng ........................................................................................................ 11
1.6.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 11
1.6.2. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................... 13
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH
HOẠT CỦA XÃ ĐẠI ĐỒNG – HUYỆN KIẾN THỤY – HẢI PHÒNG ..... 15
2.1. Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy
– Hải Phòng ..................................................................................................... 15
2.1.1. Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy –
Hải Phòng ........................................................................................................ 15
2.1.2. Thành phần chất thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy – Hải
Phòng ............................................................................................................... 16
2.2. Thực trạng quản lý chất thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy –
Hải Phòng ........................................................................................................ 17
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy – Hải
Phòng ............................................................................................................... 17
2.2.2. Thực trạng công tác thu gom chất thải tại xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy
– Hải Phòng...................................................................................................... 18
2.2.3. Thái độ của nhà quản lý, công nhân thu gom, hộ gia đình đối với công tác
ngày một cải thiện, nhu cầu cho cuộc sống ngày càng tăng kéo theo đó là một
lượng lớn rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều. Sử dụng nhiều nhưng
việc quản lý, thu gom cũng như tái chế chưa được người dân quan tâm, đánh giá
cao. Một vấn đề môi trường cấp bách cần được quan tâm của xã Đại Đồng là
công tác quản lý rác thải sinh hoạt. Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu nào
một cách đồng bộ để đánh giá thực trạng quản lý, đề xuất hướng tái chế, tái sử
dụng nguồn rác thải sinh hoạt ở xã.
Muốn mang lại lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên
cho đất nước cần có công tác thu gom, phân loại, xử lý và tái sử dụng chất thải,
được thực hiện từ hộ gia đình, xây dựng hệ thống quản lý và công nghệ phù hợp.
Thực hiện được các biện pháp phù hợp giúp giảm thiểu tối đa nguồn rác thải ra
ngoài môi trường, tránh ô nhiễm môi trường cũng như cảnh quan đô thị, việc
thực hiện đô thị hóa khu dân cư sớm hoàn thành.Đề tài nghiên cứu “Đánh giá
tình hình quản lý chất rắn thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – Kiến Thụy – Hải
Phòng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trƣờng” sẽ góp phần giải quyết
các vấn đề khoa học và thực tiễn nói trên.
i
2. Mục đích của việc lập báo cáo đánh giá
Báo cáo đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn tại xã Đại Đồng –huyện
Kiến Thụy –Hải Phòng nhằm đánh giá tình hình quản lý tại xã, thực trạng tại địa
phương cũng như các vấn đề chưa được giải quyết, từ đó đề xuất các biện pháp
bảo vệ môi trường.
3. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban
hành Luật bảo vệ môi trường. Luật số 55/2014/QH13.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
gồm nhận thức, thái độ của người dân về việc thu gom, phân loại, xử lý và tái
chế rác thải.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: khảo sát, đánh giá nhận thức, thái độ của
người dân về việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề ra một
số biện pháp bảo vệ môi trường.
4.2. Nội dung đề tài
- Điều tra về thực trạng phát sinh, tình hình thu gom, vứt rác, phân loại,
vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Đại Đồng – huyện
Kiến Thụy – Hải Phòng.
- Nghiên cứu các văn bản, quy định về quản lý rác thải, rác thải sinh hoạt.
- Trên cơ sở thực tiễn, lý luận và các số liệu phân tích về thực trạng quản
lý đưa ra được đánh giá khách quan về những ưu, nhược điểm và những mặt
thiếu sót còn tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt.
- Dự báo lượng rác thải và đề xuất một số giải pháp để quản lý rác thải
sinh hoạt theo hướng tốt hơn, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa
phương, để có tính ứng dụng cao trong thực tế.
iii
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm chất thải
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng
và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với
người này nhưng lại là lợi ích của người khác. Trong cuộc sống, chất thải được
hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được
xuất ra từ chúng [8].
Thành của rác thải rắn sinh hoạtở mỗi địa phương là khác nhau phụ
thuộcvào điều kiện kinh tế, thời tiết, địa lý và nhiều yếu tố khác. Trong rác thải
2
rắn sinh hoạt có rất nhiều thành phần có khả năng tái chế được góp phần tiết
kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế đất nước.
Thành phần rác thải ở mỗi nguồn thải là khác nhau: ở các khu dân cư và
trung tâm thương mại thành phần chất thải chủ yếu là chất thải thực phẩm,nhựa,
carton, giấy, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm,...; chất thải từ dịch vụ như bụi, rác,
xác động vật, xe máy hỏng...
Bảng1.1. Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
Nguồn thải
Thành phần chất thải
Khu dân cư và
thương mại
Chất thải thực phẩm, giấy, vải, carton, nhựa, rác
vườn, nhôm, kim loại chứa sắt,...
Khu công cộng
Rác thực phẩm, lá cây, vỏ lon, bao bì,...
Chất thải từ viện
Chất tải thực phẩm, giấy, nhựa, gỗ, thủy tinh,
con người sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với
rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các
bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa.
Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có
gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu trong
nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất
amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích
thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng
xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch.
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại
trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi
trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh
tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi... và nhiều loại ký
sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung
gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn
trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá,muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất
huyết...
1.3.2. Ảnh hưởng của chất thải tới môi trường
Ô nhiễm nước
Cách thức gây ô nhiễm: Rác thải không được thu gom, thải vào ao hồ,
sông ngòi, kênh rạch,gâygiảm thiểu lưu thông đường nước, giảm DO trong
nước, gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong
nguồn nước mặt bị suy thoái.
Nước có màu đen, mùi khó chịu do quá trình phân hủy của rác thải và các
chất ô nhiễm khác.
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất
trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng
loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản,
nước, CO2, CH4,…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của
môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi
trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim
loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng
nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.
Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su,… nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.
1.4. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại Việt Nam
1.4.1. Tình hình quản lý chất thải sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số không ngừng lượng rác
thải sinh hoạt phát sinh tại các thành phố tại Việt Nam cũng gia tăng. Theo số
5
liệu thống kê của Hiệp hội môi trường đô thị và khu công nghiệp Việt Nam năm
2013, tổng lượng CTRSHước tính khoảng 12,8triệu tấn/năm, trong đó khu vực
đô thị là 6,9 triệu tấn/năm (chiếm 54%) lượng chất thải rắn còn lại tập trung tại
các huyện, thị xã,thị trấn. Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2020 sẽ là
khoảng 22triệu tấn/năm.
Ở Việt Nam tốc độ phát sinh chất thải tại các đô thị khác nhau là khác
nhau, phụ thuộc vào từng loại đô thị. Đối với đô thị đặc biệt và loại I lượng phát
sinh CTRSH là 0,84 – 0,96 kg/người/ngày, đô thị loại II và loại III là 0,72 –
0,73 kg/người/ngày, đô thị loại IV khoảng 0,65 kg/người/ngày. Tại Hà Nội,
lượng CTRSH tăng trung trình là 15% một năm, lượng rác thải ra ngoài môi
28,20
28,99
29,74
30,2
3
Chỉ số phát sinh CTR
đô thị ( kg/ người/
~0,75
~0,85
~0,95
~1,0
17,682
20,849
24,225
26,224
thải sinh hoạt nhưng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu
gom, phương tiện thu gom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi
tập trung rác.
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn chỉ mới đạt khoảng
40 - 55%. Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tràn ngập khắp
nơi công cộng, ao, hồ... Đối với công tác xử lý CTR sinh hoạt nông thôn, nhiều
địa phương xử lý chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp hoặc đổ thải lộ thiên,
không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường. Một số địa phương
khác lại sử dụng phương pháp ủ phân compost. Tuy nhiên, hai phương pháp này
chưa thể áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn. Trong những năm gần đây,
một số địa phương đã đầu tư, lắp đặt các lò đốt CTR với công suất nhỏ, phục vụ
việc xử lý CTR sinh hoạt cho một vùng nông thôn hoặc cho một khu vực dân
cư. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý cũng như quá trình vận hành có đảm bảo tiêu
chuẩn môi trường hay không là vấn đề chưa được kiểm tra, xác nhận.
Đơn cử tại một số khu vực ngoại thành Hà Nội, theo báo cáo Sở TN&MT
trên địa bàn thành phố tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực nông
thôn ước khoảng 2.500 tấn/ngày, trong đó, lượng rác thải cần phải thu gom xử lý
ước khoảng 1.200 tấn/ngày, chiếm gần 61% .
Tuy nhiên, do việc thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn còn rất
7
hạn chế, dẫn tới tình trạng rác thải tồn đọng nhiều tại các điểm đổ rác, không
vận chuyển đi xử lý kịp thời làm mất mỹ quan và gây ô nhiễm môi trường.
Nhiều xã thuộc các huyện ngoại thành có hiện tượng tận dụng các ao, hồ và các
vùng trũng để đổ rác thải, hình thành hố chôn lấp rác tự phát, không đảm bảo
quy trình kỹ thuật, làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm của khu vực.
1.5. Công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt đƣợc áp dụng tại Việt Nam
Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt:
và hoàn thiện sản phẩm.
- Ưu điểm: Quy trình vận hành đơn giản; các thiết bị, máy móc dễ chế tạo
thuận lợi cho việc thay thế nếu gặp sự cố; nước rác được thu hồi lại để bổ sung
vào bể ủ.
- Nhược điểm: Chất lượng phân bón còn thấp do rác lẫn quá nhiều tạp
chất; khâu phân loại, đóng gói còn thực hiện thủ công; không có quy trình thu
hồi vật liệu tái chế.
Hình 1.2.Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ
Cầu Diễn, Hà Nội
Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp
Đây là phương pháp được áp dụng rất phổ biến. Vị trí chôn lấp thường là
các vùng đồi núi, thung lũng. Đáy của bãi rác được ngăn cách với đất và nước
ngầm bằng lớp đất dẻo không thấm nước. Rác được đổ đầy vào các ô chia sẵn
sau đó lấp lại bằng đất hoặc nén chặt xuống bằng xe lu rồi đổ tiếp cho đến khi
đầy rồi trồng cây lên trên.
9
Nước trong bãi chôn lấp được thu gom về một chỗ và được xử lý trước
khi cho vào sông hồ. Đây là phương pháp xử lý chất thải hợp vệ sinh nhưng rất
tốn kém.
Xử lý chất thải bằng phương pháp ủ sinh học
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ Dano System
1.6. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đại Đồng – huyện Kiến Thụy
– Hải Phòng
1.6.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí đại lí: Đại Đồng là một xã thuộc huyện Kiến Thụy – Hải Phòng. Xã
Đại Đồng nằm về phía Bắc huyện. Bắc giáp xã Đông Phương; Đông giáp
phường Hoà Nghĩa (quận Dương Kinh); Nam giáp xã Minh Tân; phía Tây giáp
sông Đa Độ với chiều dài 1,3 km. Từ trung tâm xã đến trung tâm huyện lỵ theo
đường 401 dài 2 km. Tổng diện tích tự nhiên của xã 512 ha.
11
Hình1.4. Sơ đồ huyện Kiến Thụy
- Đặc điểm địa hình, địa chất: Địa hình tương đối bằng phẳng, về địa chất
khu vực xã chủ yếu là đất pha cát, đất sét.
- Khí hậu: thời tiếtxã Đại Đồng chia làm 4 mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông)
tương đối rõ rệt, khí hậu tương đối ôn hòa.
+ Tính chất nhiệt đới nóng ẩm: Trong suốt một năm có khoảng 1692 giờ
nắng, bức xạ mặt đất trung bình là 117 Kcal.cm/phút. Lượng mưa trung bình
hằng năm từ 1.600 – 1.800 mm. Bão thường xảy ra vào tháng 6 đến tháng 9
hằng năm[5].
+ Tính chất mùa: Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa và giáp với biển
Đông nên xã Đại Đồng cũng chịu ảnh hưởng của gió mùa. Mùa đông lạnh, khô
kéo dài từ tháng 11 đến 4 năm sau. Mùa hè mát, nhưng mưa nhiều kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 10.
+ Nhiệt độ: Do nằm sát biển nên về mùa đông xã Đại Đồng lạnh hơn
10ᵒC, mùa hè ấm hơn 10ᵒC so với Hà Nội. Nhiệt độ trung bình từ 20 - 23ᵒC,
nhiệt độ cao nhất lên tới 40ᵒC và thấp nhất là 5ᵒC [5].
+ Độ ẩm: Trung bình trong năm là 80 – 85 %, cao nhất là tháng 7 đến
8,6
50
2
Ngô
3,2
20
3
Sắn
3,1
23
4
Khoai lang
2,7
19
5
chất lượnggiáo dục ngày càng được nâng cao, tỷ lệ đỗ đại học ngày càng
tăng.Các cấp, ngành học có chuyển biến tích cực cả về quy mô lẫn chấtlượng
đào tạo.Hiện nay ngành giáo dục đã triển khai các nhiệm vụ quan trọng như bồi
dưỡng kiến thức cho học sinh yếu, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giáo
viên, tu bổ bàn ghế, trang thiết bị dạy và học và triển khai tốt chương trình đổi
mới sách giáo khoa lớp 1 và lớp 6. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học và trung
học cơ sở đạt 98 - 99%, trung học phổ thông đạt trên 95%. Các trung tâm học
tập cộng đồng đã thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động và các doanh
nghiệp.
- Văn hóa: Các thôn trên địa bàn xã đều được xây dựng nhà văn hóa,
ngành thông tin, tuyên truyền đã có mạng lưới tới các đội và hoạt động tương
đối tốt.Văn hoá trong các làng xã của Đại Đồng xưa rất phong phú và đa dạng,
có sắc thái riêng của vùng. Văn hoá tinh thần được biểu hiện qua hoạt động lễ
hội, duy trì tập tục thờ cúng tổ tiên, thần linh, thành hoàng làng.
- Y tế: Mạng lưới y tế được củng cố, từng bước nâng cao chất lượng phục
vụ trên địa bàn, có nhiều tiến bộ trong việc thực hiện khám bệnh cho nhân dân
và thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia. Hằng năm, triển khai thực hiện tốt
chương trình tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh. Cơ sở y tế được đầu tư xây
dựng kiên cố, có thể đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
- Giao thông vận tải: Thực hiện chương trình phát triển nông thôn mới, hệ
thống đường làng ngõ xóm được đầu tư nâng cấp. Hiện nay, trên địa bàn xã
không còn tuyến đường bằng đất, 100% là đường bê-tông hoặc đường nhựa
14
CHƢƠNG 2
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT CỦA XÃ
ĐẠI ĐỒNG – HUYỆN KIẾN THỤY – HẢI PHÒNG
2.1. Thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại xã Đại Đồng – huyện Kiến
16