GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Khoa kế toán: ĐH KTQD
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG
VIỆT NAM………………………………………………………………………..
1.1. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của Công ty
TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam……………………………..
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và kết quả bán hàng của Công ty
TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam……………………………...
1.3. Ảnh hưởng của hoạt động bán hàng và tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ
đến tổ chức kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty………….
1.4. Đặc điểm tổ chức bán hàng và xác đinhh kết quả bán hàng của Công ty
TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam……………………………...
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG VIỆT
NAM……….
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt
Nam………………………………………………………………………………
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty TNHH Phát Triển Công
Nghệ Ứng Dụng Việt Nam……………………………………………………….
6
8
8
14
17
20
24
24
Biểu 8 Hóa đơn bán lẻ
Biểu 9 Phiếu thu
Biểu 10 Bảng kê bán lẻ hàng hóa
Biểu 11 Trích sổ chi tiết doanh thu
Biểu 12 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng
Biểu 13 Nhật ký chung
Biểu 14 Sổ cái TK511
Biểu 15 Sổ cái TK131
Biểu 16 Sổ cái TK632
Biểu 17 Sổ cái TK641
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Khoa kế toán: ĐH KTQD
Biểu 18 Sổ cái TK642
Biểu 19 Sổ cái TK521
Biểu 20 Sổ cái TK911
Sinh viên: Vũ Thị Huyền Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Kí kiệu
Tên sơ đồ
Sơ đồ 1 Sơ dồ quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hóa
Sơ đồ 2
Sơ đồ mối quan hệ trong các phòng ban của Công ty TNHH
Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ các khoản thanh toán.
Sơ đồ 4 Quy trình hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
trong thời gian tới, đặc biệt là phần hành kế toán tiêu thụ hàng hóa. Với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trong Công ty, cùng với sự
hướng dẫn tận tình của TS Phan Trung Kiên, em đã lựa chọn chuyên đề
“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
tại công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có những nội dung
sau:
Chương 1:I: Đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý
trên từng hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty TNHH Phát
Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng
Việt Nam.
Chương 3: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát
Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam.
Dù thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi
những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để em
có thể mở rộng them vốn hiểu biết của mình.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ỨNG DỤNG VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ và kết quả hoạt động bán hàng của
Công ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam
1.1.1. Đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa ảnh hưởng tới phương thức bán
hàng
dung của toàn quốc.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm của Công ty đang ngày một
tăng lên hàng năm, điều đó chứng tỏ Công ty đã xác định đúng đối tượng thị
trường của mình, từng bước xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường miền Bắc.
Hiện nay thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu sát các trung tâm lớn
đông dân cư và đây chính là nơi tăng lợi nhuận của Công ty. Công ty luôn là
một trong những doanh nghiệp cung cấp sản phẩm đứng đầu về chất lượng
và giá cả. Do đó, mặc dù hiện nay có nhiều Công ty kinh doanh với cùng
mặt hàng, đòi hỏi sự cạnh tranh gay gắt nhưng sản phẩm của Công ty vẫn
chiếm lĩnh được thị trường vững vàng, ổn định.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Trong những năm qua, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty từng
bước được mở rộng với số lượng các khách hàng lớn, gồm:
• Bộ Quốc phòng
• Bộ công an.
• Bộ giáo dục.
• Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
• Bộ giao thông vận tải.
• Bộ Thương mại.
• Bộ Y tế
Các bạn hàng trên thế giới gồm: Pháp, Anh, Nga, Ucraine, Mỹ,
Nhật, Ấn Độ, Đài Loan, Singapore, Úc.
1.2. Đặc điểm các phương thức bán hàng của Công ty
a/ Bán buôn trực tiếp qua kho
Đặc trưng của bán buôn trực tiếp qua kho là bán với số lượng lớn,
nhưng hàng hóa được bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông. Khi
nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi hợp đồng kinh tế đó được ký kết,
khi hợp đồng kinh tế đó được ký kết phòng kế toán của Công ty lập hóa đơn
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Dựa vào hóa đơn GTGT kế toán công nợ viết Phiếu thu và thủ quỹ
dựa vào Phiếu thu đó để thu tiền hàng. Khi nhận đủ số tiền hàng theo hóa
đơn của nhân viên bán hàng thủ quỹ sẽ ký vào Phiếu thu.
Phương thức bán lẻ lớn, Công ty áp dụng hình thức bán qua kho.
c/ Bán lẻ nhỏ
Hình thức bán lẻ nhỏ được áp dụng tại hệ thống cửa hàng của Công
ty, khách hàng đến trực tiếp hệ thống các cửa hàng của Công ty để mua
hàng. Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền tập trung tức là khi
phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa thì kế toán lập hóa đơn GTGT. Trường
hợp bán lẻ nhưng khách hàng yêu cầu đưa hàng đến tận nhà thì kế toán hàng
hóa cũng lập hóa đơn GTGT sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 Liên.
Sauk hi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm
nộp tiền hàng cho phòng kế toán kèm hóa đơn GTGT (Liên 3).
Mỗi sản phẩm khi đưa ra thị trường tiêu thụ đều phải có một giá bán
xác định. Chính sách giá thực chất là việc định giá bán cho mỗi loại hàng
hóa của Công ty nhằm đạt một mục tiêu nào đó như tăng doanh thu, tăng sản
lượng bán, dành thị phần thị trường. Công ty có thể áp dụng các phương
pháp định giá khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
Mục tiêu của Công ty là nhằm tạo niềm tin đối với khách hàng, do đó
Công ty luôn có chính sách giá cả sao cho hợp lý nhất. Khách hàng dễ dàng
có thể biết được thông tin giá cả các sản phẩm một cách thuận lợi và được tư
vấn tận tình.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Công ty luôn có một bảng báo giá các loại hàng hóa, mức giá này
được xác định trên cơ sở các khoản chi phí để có đươc các mặt hàng đó. Khi
có sự tăng giảm giá hàng hóa do có sự thay đổi từ phía các nhà cung cấp,
Công ty sẽ có báo giá thông qua điện thoại, email, hoặc Fax cho các khách
toán. Nếu quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn
ngân hàng trên tổng giá thanh toán. Chính bởi lẽ đó mà những năm qua
trong Công ty không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn. Tuy
nhiên việc bán chịu cũng chỉ được thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu
dài với Công ty, không bán chịu cho khách tư nhân hoặc khách vãng lai trừ
khi có thế chấp hoặc ngân hàng bảo lãnh.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và kết quả bán hàng của Công
ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam.
Khách hàng có nhu cầu sẽ liên hệ với phòng kinh doanh của Công ty
để đặt hàng, phòng kinh doanh báo cáo với Ban giám đốc và thảo hợp đồng
kinh tế gửi qua bên khách hàng và thực hiện đàm phán trực tiếp hoặc gián
tiếp để thống nhất và ký hợp đồng. Sau khi thỏa thuận, hàng hóa được xuất
kho giao cho phòng kinh doanh, phòng kinh doanh chịu trách nhiệm chuyển
tới khách hàng.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng
Phòng kinh
doanh
Ban giám đốc
Thủ kho
Khách hàng
Thủ quỹ
Kế toán
15
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Ban giám đốc: Đưa ra quyết định cuối cùng của việc bán hàng. Ban
Tham gia ý kiến với các phòng ban liên quan trong việc lập các kế hoạch về
từng mặt và kế hoạch tổng hợp của Công ty.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu tiền hàng khi khách hàng thanh toán
hoặc vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng khi có giấy báo của ngân hàng.
1.3. Ảnh hưởng của hoạt động bán hàng và tổ chức quản lý hoạt động
tiêu thụ đến tổ chức kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng hóa của
Công ty
Kế toán của Công ty được tổ chức chuyên môn hóa, phân công kế
toán các phần hành cụ thể, độc lập với nhau. Tuy nhiên công việc kế toán
thực hiện trên phần mềm kế toán được kết nối nội bộ, kế toán trưởng có thể
dễ dàng kiểm tra hoạt động của các kế toán viên và các kế toán phần hành có
thể giám sát lẫn nhau. Đồng thời dễ dàng lấy được các chứng từ, sổ sách cần
thiết từ các bộ phận khác trong công ty, tiện đốc thúc công việc.
Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc. Bộ máy
kế toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế
toán trong phạm vi toàn công ty, tổ chức các thông tin kinh tế, hướng dẫn
chỉ đạo kiểm tra các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ ghi chép ban
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
đầu và chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính. Giám đốc thường
xuyên theo dõi công việc của kế toán, cập nhật nhanh các báo cáo tài chính,
giúp có cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động của Công ty, đưa ra những
quyết sách kịp thời và toàn diện.
Sơ đồ 2: MỐI QUAN HỆ TRONG CÁC PHÒNG BAN CỦA CÔNG TY
TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG VIỆT NAM
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ban giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán
mặt, lập báo cáo thống kê chi lãi hàng tháng, theo dõi tạm ứng và lập hợp
đồng cho vay.
Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng và tiền vay: Có nhiệm vụ quản lý
các khoản tiền tại ngân hàng mà công ty mở tài khoản. Tiến hành mở và
thanh toán thư tín dụng, thường xuyên đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, kiểm
tra các khoản nợ Ngân sách để có kế hoạch chi trả kịp thời.
Kế toán hàng hóa và tiêu thụ: Có nhiệm vụ theo dõi hạch toán giá
thành của hàng hóa, theo dõi tình hình xuất kho hàng hóa và theo dõi tình
hình tiêu thụ sản phẩm.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi đối chiếu các hóa đơn chứng
từ tập hợp được từ các thành phần kế toán, đồng thời phải tập thợp các hóa
đơn chứng từ giúp cho kế toán trưởng lập báo cáo tài chính hàng quý.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Do ảnh hưởng của hoạt động bán hàng và việc tổ chức quản lý hoạt
động bán hàng nên việc tổ chức kế toán bán hàng và kết quả tiêu thụ hàng
hóa của Công ty có những đặc điểm sau:
Hạch toán kế toán bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong quá
trình quản lý. Nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý, đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo ra
quyết định hợp lý, đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của những quyết định đó,
làm cơ sở ký kết hợp đồng thương mại sao cho doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh có lãi, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của thị trường.
Kế toán bán hàng giúp hệ thống các thông tin về bán hàng, hạch toán
chi phí, doanh thu, kết quả bán hàng, các khoản thuế phải nộp để kết quả
cuối cùng là đưa ra báo cáo kết quả kinh doanh hàng quý, hàng năm, phản
ánh đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp là căn cứ cho các nhà
đầu tư của Nhà nước, của khách hàng, của ngân hàng quan tâm tới tình hình
Công ty.
mặt, vốn chứng từ ban đầu phiếu thu hoặc chuyển khoản…
Đối với khách hàng mua theo phương thức trả trậm, kế toán phải
dựa vào các chứng từ như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho để phản ánh
vào TK131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ theo dõi công nợ.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn thuế GTGT được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: “Lưu lại cuống quyển hóa đơn”
+ Liên 2: “Giao cho khách hàng”
+ Liên 3: “Lưu làm chứng từ thanh toán nội bộ”
Phiếu thu, giấy báo có của Ngân hang.
Tài khoản sử dụng:
+ TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ TK 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ”
+ TK 521: “Chiết khấu thương mại”
+ TK531: “Hàng bán bị trả lại”
+ TK532: “Giảm giá hàng bán”
Do đặc điểm của Công ty có cả hình thức là bán hàng theo hình thức
trả trậm và đội ngũ khách hàng của Công ty là quen thuộc do vậy mà tình
hình công nợ của Công ty cũng khá nhiều. Để thuận tiên cho việc theo dõi
tình hình công nợ, Công ty đã tiến hành mở sổ chi tiết thanh toán với người
mua. Mọi đối tượng khách hàng được theo dõi trên một hoặc một số tờ của
sổ theo dõi thanh toán với người mua. Hàng ngày kế toán căn cứ vào hóa
đơn bán hàng để theo dõi tình hình công nợ đối với khách hang. Số dư bên
nợ TK 131 phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng. Số phát sinh căn
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
2.1.1. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH Phát Triển
Công Nghệ Ứng Dụng Việt Nam
Chứng từ kế toán theo quyết định số 15/2006 – BTC ban hành ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính.
a/ Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại Công ty
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty
đều được lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán được lập một lần cho các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Nội dung của chứng từ kế toán được
ghi đầy đủ các chỉ tiêu, trung thực đúng với nội dung kinh tế.
Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên cho mỗi chứng từ kế toán,
có đầy đủ chữ ký theo quy định.
Công ty sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định theo chế
độ kế toán, mẫu chứng từ in sẵn đúng theo mẫu quy định được bảo quản cẩn
thận.
Sinh viên: Trần Thị Bích Ngọc Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
GVHD: TS Phan Trung Kiên Khoa Kế Toán: ĐH KTQD
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, Công ty tự thiết kế
nhưng vẫn đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17
luật kế toán.
b/ Một số chứng từ kế toán bán hàng Công ty sử dụng
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn vận chuyển.
- Bảng kê hàng bán ra.
- Phiếu thu.
- Phiếu chi.
- Giấy báo Nợ.
- Giấy báo Có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa