DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA, THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 46

TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Đồng Nai, tháng 12 năm 2006
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TĂNG ĐỘ SÂU KHAI THÁC ĐẾN MỨC -60m
MỎ ĐÁ XÂY DỰNG TÂN BẢN, PHƯỜNG BỬU HÒA,
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
(Công suất 1.800.000 m
3
/ năm)
(Đã chỉnh sữa theo góp ý của Hội đồng ngày 25/11/2006)
Chủ dự án
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA
Giám đốc
Đơn vị tư vấn

Đồng Nai để xin cấp phép khai thác với công suất khai thác1.800.000m
3
/năm và
thời gian hoạt động của mỏ là 3,5 năm (theo thiết kế khai thác).
Nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường của dự án và làm cơ sở trình
các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt cấp Giấy phép khai thác khoáng sản,
Công ty TNHH Một thành viên XD & SX VLXD Biên Hoà đã tiến hành lập Báo
cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức
-60m-Mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai” .
Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:
- Trên cơ sở các biện pháp, công suất khai thác của dự án đầu tư khai thác,
cơ sở hiện trạng môi trường nền của khu mỏ, Báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các tác
động môi trường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường xung quanh.
- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự
án gây ra cho môi trường trong khu vực.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý
một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường của khu vực dự án nói riêng, cũng như trong khu vực.
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường cảnh quan
khu mỏ sau khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ.
2. Các căn cứ pháp lý để lập Báo cáo ĐTM:
a. Các văn bản pháp quy, pháp lý
+ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ 01/07/2006.
+ Luật Khoáng sản được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 20/03/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
+ Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về xử phạt vi phạm

+ Quyết định số 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 của UBND tỉnh Đồng
Nai về việc ban hành Quyết định quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Công văn của UBND tỉnh Đồng Nai số 5865/UBND-CN ngày 19/9/2005
cho phép Công ty Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa lập thủ tục thăm dò phần
sâu đến mức -60m tại mỏ đá xây dựng Tân Bản, P.Bửu Hoà, Tp.Biên Hoà, tỉnh
Đồng Nai.
b. Cơ sở về kỹ thuật để lập Báo cáo ĐTM.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Điều chỉnh nâng công
suấtmo3 đá Tân Bản đạt 1.000.000m
3
đá thành phẩm/năm” và Quyết phê duyệt số
1443/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2004.
- Báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Tân Bản, phường Bửu
Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai và Quyết định phê chuẩn số 5228/QĐ-UBND
ngày 29/05/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư tăng độ sâu khai thác đến mức
-60m mỏ đá xây dựng Tân Bản, Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
với công suất khai thác 1.800.000m
3
/năm và Quyết định phê duyệt của Giám đốc
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa.
- Các kết quả phân tích mẫu tại khu vực thực hiện dự án.
- Các tài liệu thực tế về điều tra, khảo sát hiện trạng khu vực.
3. Tổ chức thực hiện ĐTM.
Để thực hiện báo cáo ĐTM này, chủ dự án là Công ty TNHH một thành viên
Xây dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa đã ký Hợp đồng kinh tế số 512/HĐKT ngày
17/02/2006 với Công ty TNHH Tư vấn VEDA lập bản Báo cáo này.
Đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VEDA.
Do ông : Đoàn Sinh Huy làm Giám đốc.
Địa chỉ liên hệ : 54/14 đường Bạch Đằng, phường 2, quận Tân Bình,

Điện thoại : 061.850058 Fax : 061.859917
III. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC DỰ ÁN. (Xem hình vẽ số 1)
1. Vị trí địa lý:
Khu mỏ thuộc ấp Tân Bản, Phường Bửu Hoà, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai,
cách trung tâm TP. Biên Hoà khoảng 4 km về phía Nam và cách quốc lộ 1K khoảng
1km về phía Đông.
* Biên giới phía trên:
Vùng mỏ được UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác số
5642/QĐ.CT.UBT ngày 18/11/2004 được giới hạn bởi các điểm góc:
Bảng I.1:Tọa độ các điểm góc
Điểm góc
Hệ UTM Hệ VN2000
(Kinh tuyến trục 107
o
45', múi chiếu 3
o
)
X (m) Y (m) X (m) Y (m)
1 12.07.544 6.98.390 12.07.906 3.97.229
2 12.07.605 6.98.414 12.07.966 3.97.253
3 12.07.716 6.98.929 12.08.073 3.97.769
4 12.07.229 6.98.725 12.07.588 3.97.561
Diện tích : 12,8 ha.
* Biên giới đáy khai trường kết thúc :
- Giới hạn ở mức -60m
- Thuộc phạm vi khối trữ lượng cấp C
1
* Các thông số chủ yếu của khai trường :
- Chiều rộng trung bình :
+Trên mặt : 298 m

+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu mức -20 (so với mực thuỷ chuẩn) có
diện tích là 30.178m
2
. Khu vực này đã đạt tới độ sâu thiết kế kết thúc khai thác.
+ Khu vực đáy moong đạt tới độ sâu từ mức -3 tới mức – 5, có diện tích là
17.885m
2
. Khu vực này đã bóc hết tầng phủ.
+ Phần còn lại có diện tích 80,540m
2
chưa khai thác (chưa tác động). Địa
hình khu vực này khá đơn giản: có dạng gò đồi thoải, thấp. Đất chủ yếu trồng cây
tràm, không có dân cư sinh sống. Độ cao thay đổi từ +4m tới +11m (độ cao tuyệt
đối).
Vùng mỏ đá tuf đaxit Tân Bản là vùng khai thác vật liệu xây dựng. Hiện
nay một phần mỏ đã được khai thác xuống mức – 45m ở vùng phía Tây, còn vùng
phía Đông chưa khai thác vẫn còn thảm thực vật là vùng cây tràm và bụi cây nhỏ.
Mỏ Tân Bản đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp phép khai thác theo qui định
của Luật Khoáng sản với sản lượng khai thác qua các năm như sau:
Bảng I.2: Sản lượng khai thác từ năm 2003 đến nay.
Năm Sản lượng
đá (m
3
)
Doanh thu (đ) Thuế VAT (đ) Thuế tài
nguyên (đ)
Phí bảo vệ MT
(đ)
1/10/03
31/12/05

* Khối lượng làm bờ trụ bảo vệ
Bảng I.3: Bảng tính toán khối lượng trụ bảo vệ
STT Tên mặt Khoảng cách Diện tích mặt cắt, m
2
Khối lượng trụ bảo vệ, m
3
cắt , m mc , m Tầng đá Tầng đất Tầng đá Tầng đất
1 MC-K1 1.497 73,2
2 MC-K2 285,87 1.510 71,2 429.805,55 20.639,81
3 MC-K3 242,13 1.415,5 141,1 354.175,66 25.702,10
4 MC-K6 234,83 256,4 0 196.306,14 16.567,26
5 MC-K8 225,01 65,7 0 36.237,86 -
6 MC-K7 65,55 50 0 3.792,07 -
7 MC-K4 253,22 310,6 0 45.655,57 -
8 MC-K1 273,6 1497 73,2 247.279,68 10.013,76
Cộng : 1.313.252,52 72.922,93
* Trữ lượng khai thác:
- Trữ lượng đá tuf đaxit : 4.395.747,47m
3
- Khối lượng đất bóc :1.114.077 m
3
- Hệ số bóc trung bình : K
tb
= 0,25m
3
đất/m
3
đá
2. Chế độ làm việc - công suất của mỏ:
a. Chế độ làm việc: Số ngày làm việc trong năm : 290 ngày, xác định trên cơ sở:

đã hoàn thành việc xây dựng cơ bản do vậy T
cb
= 0
+ T
đ
- là thời gian cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ. Dự kiến: 6
tháng.
+ T
kt
là thời gian khai thác toàn bộ trữ lượng khai thác.
Xác định như sau: T
kt
= 12 * Q
kt
/ A, tháng
Q
kt
= 4.395.747,47 m
3
trữ lượng khai thác (đá nguyên khối)
A = 1.500.000 m
3
đá nguyên khối - Công suất hoạt động trong 1 năm
Thay số : T
kt
= 35 tháng
Như vậy tuổi thọ mỏ T = 35 + 6 = 41 tháng, tương đương thời gian là 3,5
năm
V. MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN.
1. Hệ thống khai thác:

3
Bóc đất tầng phủ tạo mặt bằng khai thác đầu
tiên trên diện tích 2,8 ha
m
3
208.600 Làm mới
b. Trình tự khai thác:
- Tiếp tục khai thác tại moong hiện hữu đến mức-60m
- Bóc đất tầng phủ, khoan nổ mìn khai thác đá tầng 1 ở khu vực giáp moong
hiện hữu, phát triển từ mép tầng của moong hiện hữu sang khu vực phía đông và
nam của khu mỏ.
c. Hệ thống khai thác được áp dụng:
Trên toàn bộ diện tích mỏ, từ độ sâu đáy moong hiện hữu tại mức-45m tiếp
tục phát triển 1 bờ công tác ngang, từ moong đã mở phía Tây phát triển sang biên
giới phía Đông của khu mỏ. Để khai thác hết khối trữ lượng C
1
tới độ sâu mức -60,
từ mặt bằng khai thác mức -45 đến mức -60 chia 2 tầng, khai thác theo từng lớp
hoặc cả 2 lớp đồng thời.
Bảng I.6 :Các thông số của hệ thống khai thác
TT Thông số ĐVT Gía trị
1 Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc: -Trong đất
- Trong đá
độ 45
60
2 Góc nghiêng sườn tầng kết thúc: - Trong đất độ 45
- Trong đá độ 65 -70
3 Chiều cao tầng m 10
TT Thông số ĐVT Gía trị
4 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu m 45

hợp. Công suất >150
T/h
Sản phẩm chính:
Đá
1x2Đá 2x4Đá 4x6Đá 5x7Đá
10x16
Sản phẩm phụ:
Đá
mi bụiĐá mi s ngà Đá
0x4
- Chất thải rắn (đất, đá
phủ)
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Mất hệ thực vật hiện có
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Chất thải rắn (đất, đá)
- Chấn động đất khi nổ
- Nước thải
- Chất thải rắn
(đất)
- Tiếng ồn
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Chấn động đất khi nổ
mìn
Bụi, tiếng ồn
trong quá trình
bốc xếp
- Bụi, tiếng ồn
- Đá rơi vải trên
đường vận chuyển

* Các thông số khoan nổ mìn
Lựa chọn loại thuốc nổ :
Căn cứ vào tính chất đất đá như trên, và các điều kiện địa chất mỏ, địa chất
thủy văn. Căn cứ vào quy định 50/2006/QĐ.UBND ngày 08/06/2006 về cho phép
sử dụng VLN tại các khu vực mỏ đá ở Biên Hòa thì lựa chọn 2 loại thuốc nổ nhũ
tương có đặc tính chịu nước sử dụng vào mùa mưa và ANFO sử dụng vào mùa khô
là phù hợp. Hai loại thuốc này hiện nay đã được sản xuất trong nước và có những
đặc tính kỹ thuật như sau :
Bảng I.7: Đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ
TT Thông số KT ĐVT
Giá trị
Thuốc nổ nhũ
tương
Thuốc
nổANFO
1 Sức công phá mm 12 -14 12 - 14
2 Khả năng công nổ ml 280 – 310 280 -320
3 Tốc độ nổ m/s 3500 – 3700 3300 -3500
4 K/c truyền nổ cm 4 -6
5 Mật độ nạp thỏi thuốc g/cm
3
1.08 -1.25
6 Khả năng chịu MT nước giờ 12 0
7 Thời gian bảo quản Tháng 6 3
Ngoài ra, 2 loại thuốc nổ trên có mức cân bằng Ôxy bằng 0 do đó khi nổ mìn
không thải vào môi trường các sản phẩm khí nổ có tính độc hại như CO và NO
Bảng I.8:Tổng hợp các thông số khoan nổ mìn
TT CÁC THÔNG SỐ KÍ HIỆU ĐVT GIÁ TRỊ
1 Chiều cao tầng khoan nổ H m 10
2 Đường kính lỗ khoan d mm 102

16 Khỏang cách an tòan theo đá bay: R
đb
- Đối với người m 300
- Đối với máy móc và công trình m 200
17 Khỏang cách an tòan về chấn động nền R

m 94
18 Khỏang cách an tòan theo tác động sóng
đập không khí: - Công trình
- Người
R
kk
m 200
300
Phương pháp nổ mìn :
Căn cứ văn bản số 6186/UBND-CN ngày 29/9/2005 của UBND tỉnh Đồng
Nai và văn bản số 1078/SCN-VLN của Sở Công Nghiệp, hiện nay tại mỏ đá Tân
Bản chủ yếu áp dụng phương pháp nổ mìn phi điện. Đây là các phương pháp tối ưu,
đảm bảo an toàn trong thi công và giảm các tác động xấu đến môi trường: như giảm
chấn động, đá văng đồng thời mang lại hiệu quả cao.
Nội dung phương pháp :
+ Vật liệu nổ công nghiệp sử dụng gồm :
- Thuốc nổ (AnFo, Nhũ tương )
- Kíp vi sai phi điện
- Dây dẫn tín hiệu.
- Mồi nổ VE05, MN04, MN31
- 01 kíp vi sai điện
+ Lượng thuốc nổ trong lỗ khoan được nạp liên tục hoặc phân đoạn theo
thiết kế hộ chiếu nổ mìn.
+ Để khởi nổ lượng thuốc trong lỗ khoan, sử dụng 2 kíp xuống lỗ (01 kíp

360
402
335
377
310
352
285
268
201
318
251 276
Hình 4: SƠ ĐIỀU KHIỂN NỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SAI PHI ĐIỆN
209
276
343
159
92
25
117
92
67
42
17
184 159
109
84
318
251
293
226

- Có sự giao thoa của dao động được lan truyền từ những lượng thuốc khác
nhau khi nổ vi sai.
Từ đó hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm bảo vệ nhà cửa và các
công trình xung quanh.
- Do kíp nạp trong lỗ được khởi nổ bằng tín hiệu sóng kích nổ, không chịu
tác dụng của dòng điện do vậy rất an toàn trong thi công, đặc biệt trong điều kiện
mùa mưa có dòng điện dò và dòng điện tản mạn trong môi trường đất đá.
Thiết bị khoan:
-Thiết bị sử dụng là máy khoan hiệu TAMROCK CHA 660. Với các đặc tính
kỹ thuật chủ yếu như sau:
Bảng I.9 : Đặc tính kỹ thuật máy khoan
TT Thông số kỹ thuật ĐVT Giá trị Ghi chú
1 Trọng lượng toàn thân Tấn 13,3
2 Kích thước: - Dài m 9,2
- Rộng m 2,4
- Cao m 2,6
3 Đường kính khoan mm 64 – 102
4 Tốc độ khoan (đá cứng) m/giờ 60
5 Khả năng khoan nghiêng độ 90
6 Loại động cơ, nhãn hiệu Diezel, CAT
7 Hệ thống vận hành Thủy lực
8 Hệ thống di chuyển Bánh xích
9 Nước sản xuất Phần Lan
b. Khâu xúc bốc tại gương khai thác:
Thiết bị sử dụng tại gương khai thác là máy đào hiệu SOLAR 280 với các
đặc tính kỹ thuật như sau :
Bảng I.10: Đặc tính kỹ thuật máy đào SOLAR 280
TT Các thông số chủ yếu ĐVT Giá trị
1 Trọng lượng toàn thân Tấn 28
2 Dung tích gàu m

khi khai thác hàng năm là 520.533 m
3
/năm:
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng
nước thải,
m
3
4.048 11.255 6.248 16.918 51.223 75.278 90.511
120.46
3
73.172 41.746 19.305 10.366
+ Nước ngầm: theo báo cáo kết quả thăm dò thì lượng nước ngầm chảy và
mỏ là 3.265 m
3
/ngày tương đương 1.1917.25m
3
/năm, như vậy tổng lượng nước
tháo khô mỏ là : 520.533 m
3
+ 1.191.725m
3
= 1.712.258 m
3
/năm, trung bình
4.691m
3
/ngày.
* Biện pháp thoát nước:
- Đào rãnh, làm đường bao quanh miệng khai trường nhằm ngăn 1 phần

Từ đá nguyên khai chế biến ra các loại sản phẩm đá1x2; đá 4x6; đá 5x7; 0x4
và sản phẩm phụ đá mi.
a. Công nghệ chế biến:
Đá nguyên liệu kích thước cục < (50mm x 65mm) được chở bằng ôtô từ mỏ
rót vào máng cấp liệu, qua bộ sàng rung phân loại sơ bộ tách ra sản phẩm hỗn hợp
0x4, phần qua sàng chuyển xuống bộ hàm nghiền sơ cấp, sản phẩm sau khi đập có
kích thước < 100mm được băng tải đưa sang sàng cấp 1 tách thu đá 4x6 (hoặc 5x7).
Phần lọt lưới chuyển xuống nghiền tại bộ nghiền côn thứ cấp, đá qua nghiền
côn được chuyển sang sàng rung cấp 2 phân ra các sản phẩm 1x1; 1x2; 2x4; 0x4 và
sản phẩm phụ đá mi.
Phần đá trên lưới sàng cấp 2 được hồi về miệng nghiền côn tiếp tục thực hiện
theo chu trình kín như trên.
b. Thiết bị chế biến:
Dự kiến: 6 tổ hợp nghiền sàng có công suất: 200T/h tương đương 112m
3
/h.
Khi đó: ΣQ
cb
= 6 x 112 = 672m
3
/h là hoàn toàn thỏa mãn với công suất thiết kế.
Bảng I.11: TỔNG HỢP XE MÁY VÀ THIẾT BỊ
T
T
Danh mục Mã hiệu Nước SX ĐVT Số
lượng
Thiết bị khâu khai thác
1 Máy khoan thuỷ lực TAMROCK Thụy Điển cái 02
2 Máy đào, gàu 1,2m
3

S ng sà ơ cấp
S ng cà ấp1
Nghiền sơ cấp
bằng máy đập
h mà
Đá nguyên liệu
Bụi, tiếng ồn
Bụi, tiếng ồn
T/đ đến mt
T/đ đến mt
T/đ đến mt
Bụi, tiếng
ồn
T/đ đến mt
Các nhu cầu cụ thể được thể hiện trong bảng sau :
Bảng I. 12 : Nhu cầu sử dụng điện năm đạt công suất
TT Hộ tiêu thụ điện Số lượng
Công suất
KW
Hệ số nhu
cầu
Công suất sử
dụng , KW
1 Tổ máy nghiền sàng 6 900 0,8 720
2 Xưởng cơ khí 1 20 0,7 35
3 Trạm bơm 2 40 0,7 30
4
Chiếu sáng bảo vệ và
sinh hoạt
20 1 20

Lực lượng lao động tại mỏ Tân Bản - xí nghiệp khai thác đá như sau:
a- Bộ phận quản lý gián tiếp và phụ trợ: 48 người
- Giám đốc xí nghiệp : 1 người
- Phó Giám đốc : 1 người
- Kỹ sư mỏ kiêm Giám đốc Đốc điều hành mỏ : 1 người
- Tổ trưởng công trường khai thác, công trường chế biến : 2 người
- Tổ kỹ thuật xí nghiệp : 5 người
+ Kỹ thuật điện : 2 người
+ Kỹ thuật sửa chữa cơ khí : 3 người
-Bộ phận kế toán bán hàng, kế hoạch vật tư, tổ chức nhân sự : 5người
+ Kế toán sản phẩm : 1 người
+ Kế toán vật tư : 1 người
+ Kế toán bán hàng : 1 người
+ Kế toán tổng hợp : 1 người
+ Tổ chức nhân sự : 1 ngưới
-Tổ thống kê, thủ kho tại mỏ: 7 người
+ Thống kê công trường khai thác : 2 người
+ Thống kê sản phẩm : 3 người
+ Thủ kho VLNCN : 1 người
+ Thủ kho vật tư-nhiên liệu : 1 người
- Bảo vệ xí nghiệp: 20 người
+ Đội trưởng bảo vệ : 1người
+ Đội phó bảo vệ : 1 người
+ Bảo vệ khu vực văn phòng : 4 người
+ Bảo vệ kho VLNCN: 6 người
+ Bảo vệ kho bãi chứa sản phẩm : 2 người
+ Bảo vệ chốt 3 trạm gác : 6 người
-Tạp vụ xí nghiệp: 1 người
- Y tế: 1 người
b-Bộ phận lao động trực tiếp: 122 người

Đội
chế biến,
nghiền
s ngà
Tổ
sửa
chữa,bảo
dưỡng
Phó GĐ
XN
Tổ
Thống kê,
thủ kho
Tổ
Bảo vệ
Tổ
Y tế
Bộ phận kế
hoạch - Vật

CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI.
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
1. Diện tích khu vực thực hiện dự án:
Mỏ đá xây dựng Tân Bản thuộc địa phận Phường Bửu Hoà, Tp. Biên Hoà,
tỉnh Đồng Nai đã được cấp phép thăm dò :
- Diện tích khu vực khai thác : 12,8 ha
- Cốt cao đáy mỏ : -60m
Biên giới khai trường được giới hạn trên mặt bằng là các khối trữ lượng cấp

Long và bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên.
c. Hệ Pliocen thống thượng – Hệ tầng Bà Miêu (N
2
bm):
Hệ tầng này gồm sét bột màu vàng, nâu loang lổ, trên bị laterit hoá. Phân bố
rải rác ở phía Tây vùng.
d. Hệ Thứ Tư - Thống Pleistocen thượng – Hệ tầng Củ Chi (Q
1
3
cc):
Hệ tầng này được phân bố ở phía Đông Bắc vùng, thành phần gồm: laterit,
cát chứa sét bột kaolin, dưới là cuội sỏi thạch anh, dày 15-20m.
e. Các trầm tích Holocen: Phân bố dọc thung lũng sông Đồng Nai, chúng
gồm các kiểu và nguồn gốc: trầm tích sông thềm bậc I (aQ
2
2-3
), trầm tích sông – đầm
lầy (abQ
2
2-3
), trầm tích sông dạng bãi bồi (aQ
2
3
).
3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
a. Nước mặt.
Mỏ đá xây dựng Tân Bản có địa hình dạng đồi thấp đến trung bình với địa
hình không bằng phẳng, thấp dần về phía thung lũng và tạo thành đồi mấp mô.
Trong vùng mỏ nghiên cứu không có suối có nước chảy quanh năm, chỉ có suối
nhỏ chảy về mùa mưa. Về mùa mưa, khu vực địa hình trũng thấp cũng không bị

Đặc điểm thạch học: Tuf daxit có đặc điểm thạch học khá đồng nhất. Tuy
nhiên dựa vào đặc điểm thành phần thạch học, kiến trúc, cấu tạo và một số đặc điểm
khác có thể cho thấy đây là tầng chứa nước rất nghèo. Đa số các lỗ khoan không có
nước, hoặc rất nghèo nước.
Nước dưới đất trong tầng này có chất lượng khác nước mặt do hòa tan của
đá tuf đaxit, nước thuộc loại bicarbonat magie – natri, loại nhạt, có tổng độ

Trích đoạn ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI 1 Dân cư Khí thải khu vực khai thác. Giai đoạn khai thác: CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG. Oxít Cacbon CO: Đây là một chất gây ngất, do nĩ cĩ ái lực với Hemoglobin trong máu mạnh hơn oxy nên nĩ chiếm chỗ của oxy trong máu, làm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status