NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU KHUNG HỮU CƠ KIM LOẠI MIL 53 - Pdf 46

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDC
BET
CE
CMC
CPs
CTAB
CUS
DBA
DEF
DMF
DTA
DTG
EDX hay EDS
FD
HREM
IR
MB
MIL
MINR
MOFs
MTN
MW
SBU
SDA
SEM
ST
STP
TEAOH
TEM
TGA

Đơn vị cấu trúc thứ cấp, Secondary Building Unit
struture-directing agent
Hiển vi điện tử quét , Scanning Electron Microscopy
Siêu tứ diện, Supertetrahedral
Áp suất và nhiệt độ tiêu chuẩn, standard temperature and pressure
Tetraetylammonium hydroxide
Hiển vi điện tử truyền qua, Transmission Electron Microscopy
Thermogravimetric Analysis
Tetrapropylammonium hydroxide
Siêu âm, Ultrasonic
Hấp thụ tử ngoại và khả kiến , ultraviolet-visible spectroscopy
Nhiễu xạ Rơnghen , X-ray Diffraction
Zeotype Architecture
Zeolitic – Imidazole Frameworks

1


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1. So sánh khả năng hấp phụ khí lớn nhất và độ chọn lọc hấp phụ trong hỗn
hợp khí cân bằng của MIL - 53(Al) và các vật liệu than hoạt tính ...........................32
Bảng 1-2. Khả năng hấp phụ chọn lọc của MIL - 53(Al) ở 303 K ...........................33
Bảng 2-1. Danh sách các hóa chất sử dụng cho luận văn .........................................37

2


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1. Sơ đồ đại diện tổng quát các họ vật liệu rắn xốp: Polime rắn xốp cấu trúc
hữu cơ; zeolite rắn xốp vô cơ và vật liệu MOFs rắn xốp dạng lai hữu cơ -vô cơ. ....12

trong MIL-53(Fe) khi được chiếu bởi ánh sáng ........................................................34
Hình 1-16. Cấu trúc tinh thể MIL-101 ......................................................................35
Hình 1-17. Cấu trúc lồng cơ bản của MIL-101 .........................................................36
Hình 2.2-1. Sơ đồ tổng hợp vật liệu khung kim loại – hữu cơ MIL - 53(Fe) ...........38
Hình 2.2-2. Sơ đồ tổng hợp vật liệu khung kim loại – hữu cơ MIL - 53(Al) ...........39
Hình 2-3. Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tinh thể ...................................................40
Hình 2-4. Máy nhiễu xạ XRD. ..................................................................................41
Hình 2-5. Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp theo phân loại IUPA ........42
Hình 2-6. Máy hiển vi điện tử quét JSM-5300 .........................................................43
Hình 2-7. Cấu tạo của sung phóng điện tử: (a) và nguyên lý hoạt động của một thấu
kính từ trong TEM: (b) ..............................................................................................45
Hình 2-8. Nguyên lý ghi ảnh trường sáng và trường tối trong TEM ........................47
Hình 2-9. Nguyên lý của điều chỉnh điều kiện tương điểm. .................................48
Hình 2-10. Ảnh trường s|ng (a) v{ trường tối mẫu hợp kim FeSiBNbCu. ..........49
Hình 2-11. Công thức cấu tạo và phổ UV-vis của MB. ............................................51
Hình 3-1. Phổ XRD của vật liệu MIL – 53(Fe) ........................................................53
Hình 3-2. Ảnh SEM của vật liệu MIL–53(Fe) ở các độ phân giải khác nhau, (a):
5μm, (b): 3μm, (d): 300nm, (e): 200nm ....................................................................54
Hình 3-3. Đường đẳng nhiệt hấp phụ/giải hấp phụ N2 của MIL-53 (Fe)..................55
Hình 3-4. Đường cong phân bố lỗ của MIL-53 (Fe).................................................56
Hình 3-5. Phổ XRD của vật liệu MIL-53(Al) tổng hợp bằng dung môi DMF .........56
Hình 3-6. Ảnh SEM của vật liệu MIL - 53(Al) ở các độ phân giải khác nhau, (a):
1μm, (b): 500nm, (d): 300nm, (e): 200nm ................................................................57
Hình 3-7. Ảnh TEM của vật liệu MIL-53(Al) ..........................................................58
Hình 3-8. Đường đẳng nhiệt hấp phụ/giải hấp phụ N2 của MIL-53 (Al)..................59
Hình 3-9. Đường cong phân bố lỗ của MIL-53 (Al).................................................59
Hình 3-10. Phổ XRD của vật liệu MIL-101..............................................................60
Hình 3-11. Hình ảnh hiển vi điện tử quét SEM mẫu MIL-101 .................................61

4

1.3. Ứng dụng của vật liệu khung hữu cơ kim loại ....................................24
1.3.1. Ứng dụng vật liệu khung hữu cơ kim loại làm xúc tác. ...............24
1.3.2. Ứng dụng vật liệu khung hữu cơ kim loại trong lưu trữ khí ........26
1.4.Giới thiệu về vật liệu khung kim loại – hữu cơ MIL-53 ......................28
1.4.1.Vật liệu khung kim loại –hữu cơ MIL-53(Fe) ..............................29
1.4.2.Vật liệu khung kim loại – hữu cơ MIL-53(Al) .............................30
1.4.3.Ứng dụng của vật liệu khung hữu cơ – kim loại MIL-53 .............31
1.5.Giới thiệu về vật liệu khung hữu cơ kim loại MIL-101 .......................34
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM ..................................................................36

6


2.1. Hóa chất ..............................................................................................37
2.2. Tổng hợp vật liệu ................................................................................38
2.2.1. Tổng hợp MIL-53 (Fe) .................................................................38
2.2.2. Tổng hợp MIL-53 (Al) .................................................................39
2.2.2. Tổng hợp MIL-101 (Cr) ...............................................................39
2.2. Các phương pháp hóa lý đặc trưng vật liệu. .......................................40
2.2.1.Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD) .......................................40
2.2.2. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ Nitơ (BET) ......41
2.2.3. Hiển vi điện tử quét (SEM) ..........................................................43
2.2.4. Phương pháp hiển vi điện truyền qua ( TEM) .............................44
2.2.5. Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến ...........................50
2.3. Đánh giá khả năng hấp phụ .................................................................51
2.4. Đánh giá khả năng xúc tác quang hóa ................................................52
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................53
3.1. Kết quả đặc trưng hóa lý của các mẫu vật liệu tổng hợp được ...........53
3.1.1. Kết quả đặc trưng hóa lý của các vật liệu Mil 53 (Fe) .................53
3.1.2. Kết quả đặc trưng hóa lý của các vật liệu Mil 53 (Al) .................56

tính do trở ngại bởi kích thước mao quản.
Để khắc phục nhược điểm này, vật liệu phân cấp đa mao quản đã và đang
được phát triển (Lopez-Munoz 2005), ví dụ như MCM-41/SBA-15…là những vật
liệu có cấu trúc phân cấp gồm nhiều hệ thống lỗ có kích thước khác nhau
(micro/meso/macro). Đây là một con đường để tổng hợp vật liệu đa cấu trúc có diện
tích bề mặt riêng cao, thể tích lỗ lớn và khả năng khuếch tán phân tử tốt do chúng
có mạng lưới lỗ gồm nhiều loại lỗ có kích thước khác nhau trong cùng một vật liệu.
Tuy vậy thì khả năng ứng dụng thực tế của một số vật liệu loại này vẫn còn hạn chế
do cấu trúc thành mao quản dạng vô định hình nên có độ bền thuỷ nhiệt kém.
Ở hướng nghiên cứu tiến bộ hơn, các nhà khoa học nghiên cứu tinh thể hóa
vật liệu trên cơ sở xây dựng các cụm nano (nanoclusters) để tạo thành các vi tinh
thể trên thành tường có bản chất vô định hình. Một số vật liệu như ZSM-5/SBA-15
(MAS-9), TS-1/SBA-15 ( MTS-9) … là những vật liệu mới ra đời với những ưu

8


điểm nổi bật như độ bền nhiệt, độ bền thủy nhiệt, hoạt tính xúc tác cao, chuyển hóa
được phân tử có kích thước nhỏ và kích thước lớn. Đứng trước nhu cầu thực tiễn
hiện nay về vấn đề bảo vệ môi trường, chế tạo nhiên sinh học thay thế nhiên liệu
hóa thạch sắp cạn kiệt,… tạo nên những công nghệ sạch cho tương lai thì các vật
liệu trên đang được nhiều nhà khoa học nghiên cứu phát triển nhằm đáp ứng yêu
cầu thực tiễn.
Trong khi những nghiên cứu về zeolite vẫn tiếp tục thì đã xuất hiện một
hướng phát triển mới các vật liệu mao quản có bề mặt riêng cực lớn thế hệ mới ra
đời. Nếu zeolite là loại vật liệu vô cơ thì hướng phát triển mới nhằm vào sự kết hợp
tính chất ưu việt của vật liệu vô cơ và hữu cơ đó là vật liệu có khung kim loại - hữu
cơ (MOFs).
Vật liệu có khung kim loại - hữu cơ (MOFs) có cấu trúc mạng không gian đa
chiều được tạo nên từ các nút kim loại hoặc oxit kim loại và được kết nối bằng các

 Kích thước mao quản các cửa sổ của tinh thể MOFs nhỏ (< 2nm), mặc dù
kích thước các khoang trong tinh thể (cages) tương đối lớn ( >2nm), nên làm
hạn chế tốc độ khuếch tán các phân tử cũng như không tận dụng được tối đa
diện tích bề mặt trong của vật liệu trong quá trình hấp phụ và xúc tác.
Những nghiên cứu về MOFs ở Việt Nam bởi một số nhóm nghiên cứu trong
khoảng hai năm gần đây cũng đã đạt được một số kết quả, trên cơ sở đó, chúng tôi
đã đề ra mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn này như sau:
1. Tổng hợp một số vật liệu khung hữu cơ kim loại có độ bền thủy nhiệt cao
bằng phương pháp thủy nhiệt: MIL-53 (Fe), MIL-53 (Al), MIL-101 (Cr).
2. Nghiên cứu tính chất hấp phụ metylen xanh của các mẫu vật liệu MIL-53
(Fe), MIL-53 (Al) và MIL-101 (Cr).
3. Nghiên cứu tính chất xúc tác quang hóa của các mẫu vật liệu MIL-53(Fe) và
MIL-53(Al) trong phản ứng phân hủy metylen xanh dưới ánh nhìn thấy.
Chúng tôi hy vọng những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng và phát
triển các cơ sở khoa học cho việc tổng hợp vật liệu có cấu trúc khung kim loại - hữu
cơ, đáp ứng những yêu cầu cấp thiết trong khoa học cơ bản cũng như ứng dụng các
vật liệu trong lĩnh vực hóa dược, nhiên liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường…

10


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Giới thiệu về vật liệu khung hữu cơ kim loại

Trong khi những nghiên cứu về zeolite (vật liệu vi mao quản) có nhiều khả
năng ứng dụng phong phú vào nhiều lĩnh vực vẫn đang được tiếp tục thực hiện về
nhiều phương diện thì thời gian gần đây đã xuất hiện một hướng phát triển các vật
liệu vi mao quản. Đây là một hướng mới trong lĩnh vực xúc tác và khoa học vật

Vật liệu lai kim loại - hữu cơ (MOFs) có cấu trúc mạng không gian đa chiều,
được tạo nên từ các nút kim loại hoặc oxit kim loại và được kết nối bằng các phối tử
là những axit hữu cơ đa chức thành khung mạng, tạo ra những khoảng trống lớn bên
trong, được thông ra ngoài bằng cửa sổ có kích thước nano đều đặn; với diện tích bề
mặt có thể lên tới 6000m2/g. So với các vật liệu rắn xốp khác như zeolite hay các
vật liệu rây phân tử, thì độ dày thành mao quản của họ vật liệu MOFs là khá nhỏ
nên chúng có khả năng hấp phụ đặc biệt. Cấu trúc ổn định, bản chất tinh thể, độ xốp
cao và diện tích bề mặt riêng lớn, họ vật liệu MOFs hiện đang thu hút sự quan tâm
của nhiều viện hàn lâm khoa học và các viện nghiên cứu trên thế giới (Maspoch,
Ruiz-Molina et al.), (Meier), (Cote, Benin et al. 2005), (Gandara, Medina et al.
2008).
Vật liệu mao quản

Hữu cơ

Vô cơ
Lai hữu cơ - vô cơ

2+

Ion Cu

Phối tử hữu cơ

Hình 1-1. Sơ đồ đại diện tổng quát các họ vật liệu rắn xốp: Polime rắn xốp cấu trúc
hữu cơ; zeolite rắn xốp vô cơ và vật liệu MOFs rắn xốp dạng lai hữu cơ -vô cơ.

12



(Matériaux de l'Institut Lavoisier), ví dụ: MIL-53, MIL-68, MIL-88, MIL-100,

13


MIL-101, MIL-125…; HKUST-n36 (Đại học Khoa học và Công nghệ HongKong)…
- Tên gọi sử dụng các "công thức kinh nghiệm" của vật liệu, tức là công thức
thể hiện kim loại (s), các phối tử (s) và quan hệ định lượng trong sự lặp đi lặp lại
đơn vị, ví dụ: [Zn4O(BDC)3] (BDC: 1,4 benzenedicarboxylate) hoặc Cu3(BTC)2
(BTC: axit 1,3,5-benzentricacboxylate).
- Tên gọi được đề nghị dựa trên cấu trúc của mạng lưới tinh thể các vật liệu
(Hoskins 1960), (Batten 1995), (Li, Eddaoudi et al. 1999). Những lưới (3D) được
đại diện bởi một trong hai hoặc ba kí tự biểu tượng (như trong sod, rho, gis,… vv)
hoặc ba ký tự với một phần mở rộng (chẳng hạn như trong c-pcu hoặc bcu-k).
Phương pháp này cho phép một người mô tả và phân loại các cấu trúc, kể cả những
cấu trúc tiềm năng mới của cấu trúc MOFs. Trong trường hợp này, việc phân loại
hạn chế hơn do thiếu thông tin về bản chất hoá học của vật liệu.
1.1.3. Các cơ sở khoa học về vật liệu khung hữu cơ kim loại MOFs
Cấu trúc vật liệu khung hữu cơ kim loại:
Vật liệu MOFs có thể được tổng hợp với hàng loạt các cấu trúc khác nhau
tùy theo các tâm kim loại và các cầu nối hữu cơ (linker), mặt khác số lượng các
kiểu tổ hợp của các cầu nối hữu cơ với các tâm kim loại là rất nhiều, vì vậy có một
lớp các vật liệu MOFs với cấu trúc khác nhau được tìm ra cùng với các những khả
năng ứng dụng vô cùng đa dạng của chúng (Yaghi, O'Keeffe et al. 2003), (Ferey,
Mellot-Draznieks et al. 2005), (Koh, Wong-Foy et al. 2009), (Horcajada, Chalati et
al. 2010), (Vuong and Do 2007).
Cơ chế hình thành vật liệu MOFs: Các đơn vị cấu trúc thứ cấp (SBU) > Tự
sắp xếp (Self assembly) > Khối cấu trúc phân tử (Molecular building blocks)

14

trí 1D
chain

M
M
M

M

M

2D coordination
Polyme
phố trí 2D
polymer, network

M

M
M

M

M

M
M
M

M


M
M

M

M

M

3D
coordination
Polyme
phố trí
polymer, framework

3D

M
M

Phối tử hữu cơ
multidentate
bridging ligands

Hình 1-3. Các kiểu liên kết giữa các tâm kim loại và các phối tử hữu cơ (organic
ligands) trong không gian MOFs

15


(Zhao, Huo et al. 1998), (Dan-Hardi, Serre et al. 2009). Do kết hợp được các ưu
điểm của cả vật liệu xốp vô cơ và hữu cơ, với bản chất là tinh thể có cấu trúc trật tự,
độ xốp và bề mặt riêng lớn, nên vật liệu MOFs có tiềm năng làm xúc tác trong các
phản ứng hóa học và sức hút mạnh mẽ đối với các nghiên cứu khoa học cơ bản cũng

17


như ứng dụng công nghiệp (Yaghi, O'Keeffe et al. 2003), (Ferey, Mellot-Draznieks
et al. 2005), (Koh, Wong-Foy et al. 2009), (Horcajada, Chalati et al. 2010), (DanHardi, Serre et al. 2009). Số lượng các vật liệu MOFs tới nay đã có tới hàng ngàn
loại và số lượng các công trình công bố về MOFs cũng tăng rất nhanh theo các năm.

Hình 1-6. Số lượng các cấu trúc vật liệu MOFs tìm ra theo các năm

Hình 1-7. Số lượng các công trình công bố về MOFs trong 10 năm gần đây

18


Tuy nhiên các nghiên cứu từ trước đây hầu như chỉ tập trung tổng hợp các
cấu trúc MOFs mới, nghiên cứu tính chất hấp phụ, phân tách và tàng trữ khí (CO2,
H2) của lớp vật liệu MOFs (MOF-5, IRMOF, ZMOFs,ZIPs, MIL-101…), số lượng
các bố khoa học về tổng hợp và ứng dụng làm xúc tác trên MOFs còn hạn chế,
chưa có nhiều các nghiên cứu ứng dụng vật liệu này làm các chất xúc tác, đặc biệt
đối với các phản ứng trong tổng hợp hữu cơ. Gần đây xu hướng nghiên cứu phát
triển các vật liệu MOFs trong hấp phụ và xúc tác có thể nhận thấy như sau:
1) Tổng hợp các cấu trúc mới đa dạng của vật liệu MOFs, tổng hợp vật liệu
nano-MOFs thế hệ mới có kích thước tinh thể nano mét với sự thay đổi các
loại tâm kim loại và các cầu nối hữu cơ khác nhau tạo ra vật liệu MOFs có
bề mặt riêng lớn.

Phƣơng pháp tổng hợp vật liệu khung hữu cơ kim loại

MOFs được tổng hợp theo những phương pháp chính dưới điều kiện thủy
nhiệt (hydrothermal) hoặc dung nhiệt (solvothermal). Do đó, sự đa dạng về cấu trúc
phụ thuộc vào ion trung tâm và các phối tử sử dụng và từ những cầu nối (linker) và
các ion kim loại khác nhau mà ta chế tạo ra nhiều loại vật liệu với nhiều ứng dụng
khác nhau. Hơn thế nữa, việc điều chỉnh các tham số trong quá trình tổng hợp (nhiệt
độ phản ứng, thời gian phản ứng, dạng muối kim loại, dung môi hoặc pH của dung
dịch phản ứng) cũng có ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành hình thái cấu trúc tinh
thể và tính chất của vật liệu (Ferey, Mellot-Draznieks et al. 2005), (Eddaoudi, Kim
et al. 2001).
Phối tử hữu cơ là những tâm bazơ, liên kết với tâm axit là ion kim loại trung
tâm. Các kim loại là đỉnh của một đa giác đều. Các cầu nối hữu cơ là những thanh
chống và đại diện cho khoảng cách giữa các đỉnh để xác định chu vi của đa giác.

Hình 1-8. Sơ đồ minh họa tổng hợp khung mạng MOFs
Một trong những phương pháp xác định khung kim loại - hữu cơ là thông
qua việc sử dụng một đơn vị xây dựng thứ cấp (Secondary Building Unit: SBU)
(Chui, Lo et al. 1999). Các đơn vị xây dựng cơ bản phải đủ mạnh để không xảy ra
sự sắp xếp lại trong quá trình hình thành mạng lưới (ví dụ như thay vì thời gian thủy
nhiệt 8-10 giờ trong phản ứng tổng hợp MIL-101(Cr), thời gian thủy nhiệt kéo dài
24 giờ lại dẫn tới sự hình thành cấu trúc MIL-53(Cr)).
MOFs thường được tổng hợp bằng cách kết hợp phối tử hữu cơ và muối kim
loại trong các phản ứng dung nhiệt (solvothermal) ở nhiệt độ tương đối thấp (

2011)
Tổng hợp các vật liệu khung kim loại – hữu cơ (MOFs) nói chung dễ dàng hơn
so với tổng hợp zeolite. Các phương pháp tổng hợp vật liệu này có thể chia thành
những hướng sau đây:
1.2.1. Phƣơng pháp thủy nhiệt
Các hợp phần tham gia phản ứng tạo thành mạng không gian được trộn trong
dung dịch nước, đưa vào bình kín, đun nóng đến các nhiệt độ thích hợp để hình
thành vật liệu. Ví dụ: vật liệu MOF-32 được tổng hợp từ Cd(NO3)2.4H2O và phối tử
hữu cơ là axit adamantantetracarboxylic (H4ATC), trong dung dịch nước của
NaOH. Hỗn hợp được đun nóng trong bình kín lên 180oC trong 60 giờ, với tốc độ
nâng nhiệt độ 5oC/phút, sau đó để nguội xuống nhiệt độ phòng với tốc độ hạ nhiệt là
2oC/phút. Sản phẩm là tinh thể bát diện không màu (Rosi, Eckert et al. 2003; de
Lill, Gunning et al. 2005).
1.2.2. Phƣơng pháp dung nhiệt
Trong trường hợp các hợp phần tham gia phản ứng không tan trong nước, thì
trộn muối kim loại và phối tử hữu cơ trong dung môi thích hợp, đưa vào bình kín và

22


đun nóng đến nhiệt độ thích hợp. Ví dụ: tổng hợp vật liệu MOF-5 được thực hiện
trong dung môi dietylformamit (DEF). Nguyên liệu là Zn(NO3)2.4H2O và axit 1,4benzendicacboxylic (H2BDC). Hỗn hợp hòa tan trong dung môi được thổi khí trơ và
chuyển vào autoclave, đun nóng lên 105oC trong 24 giờ, thu được sản phẩm kết tinh
Zn4O(BDC)3.
Mới đây phương pháp dung nhiệt được thực hiện ngay ở nhiệt độ phòng. Ví dụ
để tổng hợp MOF-5, axit 1,4-benzendicacboxylic và triethylamine được hòa tan
trong dung môi N,N-dimetylformamit (DMF). Muối kẽm axetat cũng được hòa tan
trong DMF, đưa dung dịch muối kẽm vào dung dịch của axit 1,4benzendicacboxylic, khuấy trong 15 phút, kết tủa bắt đầu tạo thành, tiếp tục khuấy
trong 2,5 giờ, thu được vật liệu rắn kết tinh là MOF-5 (Tranchemontagne, Hunt et
al. 2008).

microwave thì khả năng chiếu xạ là đồng đều hơn dẫn đến sự tác dụng của
nhiệt độ lên toàn bộ hỗn hợp là đồng nhất hơn.
Mỗi phương pháp tổng hợp đều có ưu điểm và nhược điểm. Hiện nay, vẫn còn
rất nhiều nỗ lực sáng tạo để hoàn thiện điều kiện phản ứng theo mỗi phương pháp
để đạt được hiệu quả mong muốn.

1.3.

Ứng dụng của vật liệu khung hữu cơ kim loại

1.3.1. Ứng dụng vật liệu khung hữu cơ kim loại làm xúc tác.
Nguyên lý xúc tác trên cơ sở vật liệu khung hữu cơ kim loại:
Nguyên lý hình thành một số kiểu các tâm xúc tác trên liệu MOFs
1) Xúc tác MOFs có chứa kim loại tạo cấu trúc mà chính bản thân nó có
hoạt tính xúc tác (metal active sites) hoặc một kim loại khác được đưa vào mạng
lưới là tâm hoạt tính (bimetallic MOF sites)

24


2) Xúc tác MOFs có các cầu nối chứa các nhóm chức hoạt tính, hoặc các
nhóm chức có hoạt tính được đưa vào tạo liên kết với cầu nối hữu cơ trong mạng
lưới (active funtionalized groups).

3) Vật liệu MOFs làm chất mang (supported materials) gắn các tâm xúc tác
là các tiểu phân kim loại và oxit kim loại có kích thước nano mét trong mạng lưới
tinh thể, hoặc là làm chất mang gắn hoặc bao gói các tiểu phân hữu cơ hoạt tính xúc
tác (phức chất hoạt tính, phức xúc tác chiral, các enzyme, các thuốc…)

Một số phản ứng sử dụng vật liệu MOFs làm xúc tác:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status