Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện an khánh thuộc xã an khánh, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------o0o------

LƯU TRUNG LÂM
TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH THUỘC
XÃ AN KHÁNH, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi Trường

Khóa

: 2013 – 2017

Thái nguyên, năm 2017



: 2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Dương Minh Ngọc

Thái nguyên, năm 2017


Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Môi trường, cùng tất cả các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt cho
em những kiến thức cơ bản, những bài học, những kinh nghiệm quý báu để
em có thể hình dung được một cách khái quát những gì cần làm khi bước vào
thực tập cũng như áp dụng những kiến thức đó trong quá trình thực tập và
viết chuyên đề.
Đặc biệt, em xin cảm ơn ThS. Dương Minh Ngọc, người đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập. Sự chỉ bảo tận tình và chu đáo
của cô giúp em hoàn thành tốt hơn bài báo cáo, giúp em nhận ra sai sót cũng
như tìm ra hướng đi đúng khi em gặp khó khăn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn đến Công ty cổ phần EJC Bắc Giang đã cho
em có cơ hội thực tập tại công ty và xin cảm ơn tất cả các cô, chú, anh, chị
trong công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài
báo cáo thực tập khó tránh khỏi những sai sót nhất định, em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bản luận văn của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lưu Trung Lâm

3.2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 20
3.3.1. Giới thiệu về nhà máy nhiệt điện An Khánh ................................................ 20
3.3.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện An
Khánh ....................................................................................................................... 20
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nhà máy tới đời sông, sức khỏe
của người dân ........................................................................................................... 20
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp tăng cường bảo vệ môi trường của nhà máy ...... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 21
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp........................................................... 21
3.4.2. Phương pháp kế thừa..................................................................................... 21
3.4.3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn. ................................................................ 23
3.4.4. Phương pháp so sánh, tổng hợp và viết báo cáo. ......................................... 23
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 24
4.1. Giới thiệu về nhà máy nhiệt điện An Khánh ................................................... 24
4.1.1.Vị trí địa lí ....................................................................................................... 24
4.1.2. Giới thiệu chung ............................................................................................ 25
4.1.3. Quá trình thành lập và phát triển................................................................... 25
4.1.4. Khái quát về công nghệ sản xuất của nhà máy ............................................ 27
4.2.Đánh giá hoạt động quản lý môi trýờng của nhŕ máy...................................... 28
4.2.1. Hoạt động phát sinh chất thải của nhà máy .................................................. 28
4.2.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực hiện . 31
4.3. Đánh giá chất lượng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện An Khánh.. 32
4.3.1. Đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực làm việc .. 32
4.3.2. Đánh giá thực trạng khí thải của nhà máy .................................................... 36
4.4. Đánh giá thực trạng môi trường không khí tại nhà máy bằng phương pháp
điều tra...................................................................................................................... 38


4.5 . Đề xuất một số giải pháp tăng cường bảo vệ môi trường của nhà máy ........ 39

nghiệp công nghiệp hóa và đảm bảo an ninh năng lượng của tỉnh và Quốc gia.
Đóng góp ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, và giải
quyết việc làm cho người dân xung quanh, tuy nhiên hoạt đông của nhà máy
cũng ít nhiều ảnh hưởng tới môi trường không khí của nhà máy, xuất phát từ
thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm
khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của TS.Dương Minh Ngọc, em tiến hành nghiên cứu đề tài:


2

“Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy nhiệt điện An
Khánh thuộc xã An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” .
1.2. Mục đích của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Thông qua đề tài nghiên cứu phân tích và đánh giá được hiện trạng môi
trường không khí tại khu vực xung quanh và khu vực sản xuất của Nhà máy
nhiệt điện An Khánh, thuộc Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh, thuộc xã
An Khánh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được chất lượng môi trường không khí tại nhà máy nhiệt điện
An Khánh.
- Xác định được nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động
sản xuất của nhà máy.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi
trường không khí cho nhà máy.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Công tác điều tra thu thập thông tin, số liệu chính xác, trung thực,
khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích đảm bảo tính khoa học và đại diện

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm chung
- Môi trường : Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam
năm 2014”, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống
các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con người và sinh vật” [2],
- Ô nhiễm môi trường : Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam năm 2014” : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành
phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu
chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[2]
- Hoạt động bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi
trường Việt Nam 2014” : “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ
gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố
môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong
lành”.[2]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của
các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất
gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ
quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng
để bảo vệ môi trường.” .[2]
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 “Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam năm 2014” : “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức
giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng


5

của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý

+ Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở
vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn
toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phần
hơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do
đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáo


6

trộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo
là mây, mưa.Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bình
khoảng 0,5 – 0,6 0C/100m.
+ Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bình
lưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặt
trời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độ
cao 55km.
+ Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 –
55km đến 85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với
độ cao và đạt trị số gần -1000C.
+ Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khí
loãng.Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độ cao
700km.
Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy
ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tán
chất ô nhiễm.Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt
độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổn
định của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất của
con người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượng
khí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình,
đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hay

của con người.Các quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí
đốt…..Đặc điểm của ô nhiễm từ công nghiệp có nồng độ chất độc cao, thường
tập trung trong một không gian nhất định. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ
và nhiên liệu sử dụng thig lượng chất độc hại và loại chất độc hạu sẽ khác
nhau.


8

- Từ giao thông vận tải: Ô nhiễm môi trường không khí từ giao thông
vận tại là nguông gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đạc biệt là các khu đô
thị và khu đông dân cư.Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình
đốt nhiên liệu của động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,….các bụi đất cá cuốn
theo trong quá trình di chuyển.Đặc điểm nổi bật của ô nhiễm không khí từ
hoạt động giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, di động, khả năng
khuếch tấn phụ thuộc vào phương tiên, nhiên liệu đốt, địa hình, …
- Từ sản xuất nông nghiệp: tự hoạt động thâm canh như sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng chăn nuoi
thủy hải sản…một phần cây trồng, vật nuôi hấp thụ, còn chất tồn dư sẽ phát
tán trong không khí, hoặc bị rủa trôi ngấm vào đất và lắng đọng lại ở môi
trường mương máng, sông ngòi.
- Từ sinh hoạt của các khu dân cư : Kết quả đo lường, phân tích cho thấy
các thành phố lớn với mật đô dân cư đông là những nơi có môi trường không
khí ô nhiễm nặng. Ngay cả khu vực nông thôn thì tình trạng ô nhiễm không
khí ở một số vùng cũng ở mức đáng báo động, với nồng độ bụi vượt xa so với
tiêu chuẩn cho phép. Bới những vùng này phải hứng chịu khí thải từ các làng
nghề, các cơ sở sẩn xuất. có một thực tế là các đơn vị sản xuất chưa đáp ứng
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, mặc dù khi đi vào hoạt động đã phải cam
kết với chính quyền và người dân địa phương.
Nguồn ô nhiễm môi trường không khí do con người tạo ra như: Bếp đun

Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong không khí
trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.Bên cạnh đó
chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm hư
hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc.
2.1.5.1.Tác động đối với con người và động vật
Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong
sạch của môi trường không khí xung quanh.Lượng không khí mà cơ thể cần


10

cho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, nếu trong không khí có lẫn nhiều chất
độc hại thì qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ xâm nhập sâu vào cơ
thể gây ra một số bệnh nhự lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng.v.v.Mặt khác
chúng có thể gây ra các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tác
động đến hệ thần kinh.Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khí
nhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp qua
đường hô hấp. [7].
2.1.5.2.Tác động đối với thực vật
Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp,
thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng như
cây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bị
đổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế.
Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăng cường
sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinh dưỡng tốt
cho các loại tảo phát triển. [7].
2.1.5.3.Tác động đối với vật liệu
Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các công
trình ở ngoài trời.Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mòn
vật liệu, giảm tuổi thọ công trình…[7].

Nguyên về việc ban hành “ Đề án bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 – 2020 và những năm tiếp theo” .
- Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên tuân theo Quyết định số
1593/2002/QĐUB ngày 04/06/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, quyết định về môi trường


12

2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới
Vấn đề ô nhiễm không khí hiện nay đang là vấn đề nhức nhối và làm đau
đầu các nhà lãnh đạo các nước trên toàn thế giới. Không khí càng bị ô nhiễm
số lượng người chết vì chúng càng nhiều.
Trong các nước bị ô nhiễm không khí thì Anh và Trung Quốc đang là 2
nước có nồng độ ô nhiễm cao nhất.
- Hồng Kông (Trung Quốc) báo động vì “màn mây khói độc” Mức độ ô
nhiễm không khí ở Hồng Kông đã tăng cao kỷ lục, với Cơ quan bảo vệ môi
trường cảnh báo màn “mây khói độc” bao phủ thành phố là một hiểm họa đối
với dân chúng. Chính quyền Hồng Kông cho hay chỉ số ô nhiễm không khí
(API) hiện nay đã tăng gấp đôi và dân chúng được khuyên ở trong nhà hoặc
tránh tiếp xúc lâu với những khu vực đông xe cộ.“Chỉ số API hiện nay đang ở
mức cao kỷ lục”, người phát ngôn của cơ quan Bảo vệ môi trường cho hay:
Đường chân trời cùng vịnh nổi tiếng của Hồng Kông thường xuyên bị phủ
trong màn sương mờ khói bụi, được cho là thảm họa đối với sức khỏe của dân
chúng và khiến một số người tránh xa khỏi trung tâm tài chính quốc tế này.
Dựa trên chỉ số API, những người có vấn đề về tim mạch và hô hấp được
khuyên ở trong nhà, khi chỉ số xuống còn hơn 100. Công chúng được 7
khuyên ở trong nhà, tránh tiếp xúc lâu với khu vực nhiều xe cộ, khu vực có
chỉ số API hơn 200. Giới chức Hồng Kông thường đổ lỗi nguyên nhân khiến

liên quan đến ô nhiễm không khí. Đây là những con số nói lên hậu quả mà ô
nhiễm không khí đang gây ra cho con người.
2.3.2 Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam
Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi
trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay. Ô nhiễm môi
trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra


14

các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu
(hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),... Công nghiệp hoá càng
mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không
khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu
càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng.
* Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp
Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí từ các khu, cụm công
nghiệp cũ, như các khu công nghiệp: Thượng Đình, Minh Khai - Mai Động
(Hà Nội), Thủ Đức, Tân Bình (thành phố Hồ Chí Minh), Biên Hoà I (Đồng
Nai), Khu Công nghiệp Việt Trì, Khu Gang thép Thái Nguyên,... và ô nhiễm
không khí cục bộ ở xung quanh các xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi
măng lò đứng), các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà
máy nhiệt điện đốt than và đốt dầu FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các
nhà máy sản xuất phân hoá học,... Các chất ô nhiễm không khí chính do công
nghiệp thải ra là bụi, khí SO2, NO2, CO, HF và một số hoá chất khác.
Ô nhiễm môi trường không khí ở nhiều làng nghề đã tới mức báo động,
một số bài báo đã đánh giá một cách đáng lo ngại là "sống giàu, nhưng chết
mòn" đối với làng tái chế nilông Minh Khai (Như Quỳnh, Hưng Yên); "hít
khói ăn tiền" ở xã Chỉ Đạo (Văn Lâm, Hưng Yên) - tái chế chì, hay là "những
làn khói độc" ở làng gốm Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội). Ở rất nhiều làng

quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi
trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong
không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới
10 - 20 lần.
* Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân
Nhân dân ở nông thôn nước ta thường đun nấu bằng củi, rơm, cỏ, lá cây
và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than. Nhân dân ở thành phố thường đun nấu


16

bằng than, dầu hoả, củi, điện và khí tự nhiên (gas). Đun nấu bằng than và dầu
hoả sẽ thải ra một lượng chất thải ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô
nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khoẻ của người dân. Trong những năm gần đây nhiều gia đình trong đô
thị đã sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả.Bếp gas gây ô
nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu. Ngược lại, do
giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập
thấp đã chuyển sang dùng bếp than tổ ong với số lượng lớn, bình quân mỗi
gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ
nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than.
* Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí
Ở hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi
trầm trọng, tới mức báo động. Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn
và ở gần các nhà máy, xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn.
Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản
xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuẩn cho phép.
Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho
phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông thuộc các đô thị này nồng độ bụi lớn

các khu vực nội thị, thị xã, huyện được thu gom, xử lý thông cống , 100% các
khu, cụm công nghiệp thực hiện đầy đủ quy định bảo vệ môi trường; ngăn
ngừa, khắc phục ô nhiễm tại các khu tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật…
Đặc biệt, địa phương sẽ tiến hành xử lý 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng; di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu dân cư vào các
khu, cụm công nghiệp; khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các khu vực khai
thác, chế biến khoáng sản, tập trung vào các khu xung quanh bãi thải và
moong khai thác lộ thiên…


18

Đề án bảo vệ môi trường giai đoạn 2016 – 2021 được thông qua trong bối
cảnh ô nhiễm môi trường tại Thái Nguyên ngày càng gia tăng và khó kiểm soát,
tính chất vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cũng ngày càng phức tạp.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh thái nguyên
chủ yếu :
- Hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Hoạt động giao thông vận tải.
- Hoạt động dân sinh.
- Hoạt động xây dựng hạ tầng.
Qua thống kê sơ bộ, hiện mỗi ngày toàn tỉnh thải ra trên 400 tấn chất thải
sinh hoạt nhưng số chất thải thu gom, xử lý mới đạt khoảng 36%, riêng lượng
chất thải y tế được thu gom, xử lý hợp vệ sinh cũng chỉ đạt gần 50%. Kết quả
quan trắc môi trường hàng năm cho thấy: môi trường không khí đã bị ô nhiễm
cục bộ, nhất là tại các khu vực: Nhà máy xi măng Núi Voi, Nhà máy xi măng
Quang Sơn (huyện Đồng Hỷ), Nhà máy xi măng La Hiên (huyện Võ Nhai)...
Đáng ngại hơn, xung quanh các khu mỏ khai thác than hàm lượng bụi đã vượt
quy chuẩn cho phép đến 5 lần. Cùng với tình trạng ô nhiễm không khí, môi
trường đất tại các khu vực gần khu công nghiệp có biểu hiện ô nhiễm kim loại

dựng đề án); Kiểm kê khí thải công nghiệp (số liệu chưa công bố chính thức);
Tăng cường công tác thanh kiểm tra về bảo vệ môi trường,...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status